Lựa chọn thuốc loạn nhịp
  1. Home
  2. Thuốc
  3. Lựa chọn thuốc loạn nhịp
YHOVN 2 năm trước

Lựa chọn thuốc loạn nhịp

NhịpĐiều trịDự phòng tái phát
Nhịp nhanh trên thất kịch phátNếu không ổn định

sốc điện khởi đầu100 J đồng bộ 1 pha hoặc 2 pha

Nếu ổn định

lựa chọn 1st: nghiệm pháp phế vị như xoa xoang cảnh lựa chọn 2nd: IV adenosine thay thế: IV verapamil; IVdiltiazem; IV 3-blocker nếu giảm LVEF amiodarone thích hợp hơn CCB

cân nhăc sốc điện; or IV ibutilide nếu LVEF bình thường

đánh giá cần điều trị thuốc

lựa chọn 1st: PO β-blocker, PO verapamil, or PO diltiazem lựa chọn 2nd : PO digoxin lựa chọn 3rd: Class IA/C or Class III

nếu EF giảm dùng amiodarone

Rung nhĩ hoặc cuồng nhĩNếu không ổn định

Sốc điện cuồng nhĩ, khởi đầu 50 J 1 pha đồng bộ hoặc 2 pha;

rung nhĩ khởi đầu 100 J 1 pha đồng bộ  hoặc 2 pha

Nếu ổn định

Kiểm soát tần số:

IV diltiazem, β -blocker, amiodarone, or digoxin tùy tình trạng lâm sàng giữ ở nhịp xoang:

lựa chọn 1st : IV/PO Class IC or Class III drugs hiếm dùng Class IA drugs nếu CAD, sotalol thích hợp hơn Class IC nếu HF, amiodarone thích hợp hơn Class IC

 

Xác định xem cần kiểm soát tần số hay nhịp; điều chỉnh rối loạn điện giải

kiểm soát tần số bằng thuốc uống: β -blockade, verapamil, diltiazem, digoxin, or amiodarone

kiểm soát nhịp bằng thuốc uống Class III or Class IC or Class IA (ít dùng) tùy tình trạng lâm sàng

dự phòng warfarin và/hoặc aspirin với rung/cuồng nhĩ kịch phát hoặc mạn tính trừ khi có chống chỉ định

chú ý: (1) nếu rung nhĩ dai dẳng >24-48 h, dùng chống đông trước sốc điện; (2) dùng chống loạn nhịp nhóm IA chỉ sau khi đã block AV bằng digoxin hoặc CCB hoặc β blocker; (3) trước sốc điện, nên TEE hoặc dùng chống đông vài tuần.

 

Nhịp nhanh nhĩ đa ổ MATLựa chọn 1st: tùy nguyên nhân như rối loạn chuyển hóa hay điện giải hoặc ngộ độc digoxin (hiếm)

lựa chọn 2nd: IV diltiazem or IV verapamil

lựa chọn 3rd: IV esmolol or IV metoprolol (thận trọng dù chọn lọc trên β 1)

Tránh thiếu oxy máu; điều chỉnh rối loạn chuyển hóa; tránh dùng với aminophylline và theophylline nếu có thể β -blockade có thể chống chỉ định do bệnh phổi chú ý: Digitalis và sốc điện không hiệu quả với nhịp này
Hội chứng WPW kèm rung hoặc cuồng nhĩlựa chọn 1st: sốc điện

(ban đầu 100 J đồng bộ 1 pha hoặc 2 pha)

lựa chọn 2nd: IV procainamide, amiodarone, ibutilide, or flecainide

lựa chọn 1st: đốt điện đường phụ lựa chọn 2nd: PO, Class IC, or Clas:III

chú ý: nếu phức bộ rộng

(ngược chiều), tránh dùng thuốc chẹn AV như adenosine, β – blockers, calcium channel antagonists và digoxin

nhịp nhanh bộ nối kịch phátcó thể đáp ứng với Class II, III,

or IC đốt điện có thể chỉ định

hiếm khi loạn nhịp
nhịp nhanh bộ nối không kịch phátđiều trị nguyên nhân bất thường e.g., ngộ độc digoxin rối loạn điện giải, thiếu máu cục bộ cơ tim, thiếu oxyhiếm khi cần dùng β -blockade or CCB
Nhịp nhanh thấtnếu không ổn định, sốc điện ban đầu 200 J 1 pha không đồng bộ hoặc 2 pha nếu ổn định, có mạch thuốc lựa chọn:

1st: IV amiodarone 2nd: IV lidocaine 3rd: IV procainamide 4th: ^-blockade, Mg sốc điện đồng bộ:

cân nhắc đánh giá điện sinh lý và sốc điện thuốc điều trị như β -blockade, amiodarone, sotalol

thuốc chống loạn nhịp khác có thể gây loạn nhịp

chú ý: triệu chứng VTcần đánh giá và điều trị. loạn nhịp thất không triệu chứng cần đánh giá nếu giảm chức năng LV. thường không cần điều trị với PVC

xoắn đỉnhnếu không ổn định, sốc điện ban đầu 200 J 1 pha không đồng bộ hoặc 2 pha

nếu ổn định

1st : IV magnesium sulfate

2nd: tăng tần số tim bằng tạo nhịp nhĩ, isoproterenol, or atropine theo phác đồ ACLS

ngừng thuốc gây ra

(e.g., nhóm IA, TCA, kháng histamin không an thần, phenothiazines)

rung thấtshock-CPR (2min) theo thứ tự (200/300/360 J 1 or 2 pha), sau đó dùng vận mạch như epinephrine or vasopressindùng thuôc trong khi tiếp tục CPR sau 1-2 shocks, cân nhắc

epinephrine 1 mg IV trong 3-5 min. có thể thêm 1 liều vasopressin 40 U IV once, thay lieu 1 or 2 của epinephrine Cân nhắc amiodarone 300 mg IV trong 10 min có thể dùng thuốc khác IV

lidocaine, procainamide, or Mg

A fib, atrial fibrillation; A flutter, atrial flutter; ACLS, advanced cardiac life support; CAD, coronary artery disease; IV, intravenous; HF, heart failure: LVEF, left ventricular ejection fraction; PO, by mouth

6 lượt xem | 0 bình luận
YHOVN
Tác giả vẫn chưa cập nhật trạng thái
Đề xuất cho bạn
Voriconazole

Voriconazole

1 năm trước
Vancomycin

Vancomycin

1 năm trước
Tigecyclin / Tinidazol

Tigecyclin / Tinidazol

1 năm trước
Piperacilin Tazobactam

Piperacilin Tazobactam

1 năm trước

Avatar