YHOVN 3 tháng trước

chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân suy thận và suy gan

Thuốc Chỉnh liều khi suy thận (crcl: ml/min/1.73 m2) Chỉnh liều

Khi suy gan

Chú ý
Crcl Liều
Acebutolol >50

25–49

<25

100% liều

giảm 50% liều

giảm 75% liều

không cần chỉnh  
Acyclovir (iv) >50

25–50

5 mg/kg q8h

5 mg/kg q12h

không cần chỉnh  
10–25 5 mg/kg q24h
0–10 2.5 mg/kg q24h
HD: 2.5 mg/kg q24h
Acyclovir (po) 200 mg q4h

>10

(5 × /d) or 400 mg q12h không cần chỉnh  
0–10

800 mg q4h

>25

200 mg q12h (5 × /d)
10–25

0–10

800 mg q8h

800 mg q12h

 

Alfentanil

không cân chỉnh liều   giảm liều  
Allopurinol 80 250 mg q24h không cần chỉnh  
60 200 mg q24h
40 150 mg q24h
20 100 mg q24h
10 100 mg q48h
0 100 mg q72h
Alprazolam không cần chỉnh   giảm liều  
Amantadine ≥80

60–79

40–59

30–39

20–29

10–19

100 mg bid

200 mg/100 mg

thay đổi luân phiên

100 mg qd

200 mg 2 × /week

100 mg 3 × /week

200 mg/100 mg

thay đổi luân phiên mỗi 7d

không cần chỉnh  
Amikacin >160

100–159

60–99

40–59

<40

HD: lọc

máu

q6–8h

q8–12h

q12–18h

q18–24h

q24–48h

định lượng nồng độ 1 h

sau HD, chỉnh liều nếu

cần

không cần chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng của bênh nhân; ở bệnh

nhân nặng, tăng khoảng cách dùng

liều để giảm nguy cơ suy thận

Aminophylline không chỉnh   0.3 mg/kg/h chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Amiodarone không chỉnh   giảm liều nếu

suy gan nặng

chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Amlodipine không chỉnh   2.5 mg/d tới tôi đa

5 mg/d

 
Amoxicillin 10–50

<10

:HD

250–500 mg q6–12h

250–500 mg q12–16h

250–500 mg q16–24h

thêm 1 liều 250 mg sau

lọc máu (HD)

không chỉnh  
Amoxicillin-clavulanic

Acid

>30

15–30

5–15

<5

HD:

250–500 mg q8h

250–500 mg q12–18h

250–500 mg q20–36h

250–500 mg q48h

thêm liều sau lọc máu

không chỉnh

 

 
Ampicillin (iv và po) >50

10–50

<10

HD:

0.25–2 g q4–6h

0.25–2 g q6–12h

0.25–2 g q8–16h

thêm liều sau lọc máu

không chỉnh  
Ampicillin-sulbactam ≥30

15–29

5–14

HD:

1.5–3 g q6–8h

1.5–3 g q8–12h

1.5–3 g q24h

thêm liều sau lọc máu

không chỉnh  
Argatroban không chỉnh   suy gan mức độ vừa:

0.5 μg/kg/min

quá 4 h cần

dùng đủ liều chống đông sau

ngừng truyền

Atenolol 15–35

<15

HD:

50 mg qd

25 mg qd

25–50 mg sau lọc máu

không chỉnh  
Azathioprine >10

<10

không chỉnh

có thể cần giảm liều

nên dùng thận trọng; giảm liều nếu

dùng với

6-mercaptopurine

 
Aztreonam >30

10–30

<10

HD:

0.5–1 g q8–12h

1–2 g ban đầu, sau đó 0.25–1 g

q8–12h

1–2 g ban đầu, sau đó 0.125–0.5

g q8–12h

tương tự<10 ml/min thêm 1 liều

0.0625–0.250 g sau lọc máu

không chỉnh  
Benazepril <30 or SCr >3 mg/dl: 5 mg qd

tới tối đa 40 mg qd

  không chỉnh với CrCl

<30 ml/min, nên dùng lợi tiểu

quai hơn là thiazide

Betaxolol suy thận nặng or HD:

5 mg qd tới tối đa 20 mg qd

  không chỉnh  
Bivalirudin ≥60

30–60

10–29

HD:

không chỉnh

giảm 20% liều

giảm 60% liều

   
Captopril 10–50

<10

75% liều q12–18h

50% liều q24h

không chỉnh  
Carbamazepine không chỉnh   giảm chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Caspofungin không chỉnh   suy gan vừa: 70 mg

dùng liều tải, sau đó 35 mg q24h

không có kinh nghiệm ở

bệnh nhân nặng

Cefadroxil >50

25–50

10–25

<10

0.5–1 g q12h

0.5 g q12h

0.5 g q24h

0.5 g q36h

không chỉnh  
Cefazolin <55

35–54

11–34

<10

HD:

1 g q6–8h

1 g q8–12h

0.5–1 g q12h

0.5–1 g q24h

thêm 1 liều sau HD

không chỉnh  
Cefepime >60

30–60

11–29

<10

HD:

0.5–2 g q12h

0.5–2 g q12h

0.5–1 g q24h

0.25–0.5 g q24h

thêm liều sau HD

không chỉnh  
Cefixim 21–60

<20

HD:

300 mg qd

200 mg qd

không cần thêm liều

không chỉnh  
Cefotaxime >20

<20

HD:

1–2 g q4–12h

0.5–1 g q4–12h

0.5–2 g q24h thêm liều sau

HD

có thể chỉnh liều với suy gan

nặng

 
Cefoxitin >50

30–50

10–29

5–9

<5

HD:

1–2 g q6–8h

1–2 g q8–12h

1–2 g q12–24h

0.5–1 g q12–24h

0.5–1 g q24–48h

1–2 g sau HD

không chỉnh  
Cefpodoxime <30

HD:

100–200 mg q24h

100–200 mg 3 × /wk sau lọc máu

không chỉnh  
Cefprozil <30

HD:

250 mg q24h

250 mg sau lọc máu

không chỉnh  
Ceftazidime >50

31–50

16–30

6–15

<5

HD:

1 g q8h

1 g q12h

1 g q24h

0.5 g q24h

0.5 g q48h

1 g ban đầu, sau đó 1g sau HD

không chỉnh  
Ceftibuten >50

30–49

5–29

HD:

400 mg qd

200 mg qd

100 mg qd

400 mg sau HD

   
Cefuroxime >20

10–20

<10

HD:

0.75–1 g q8h

0.75 g q12h

0.75 g q24h

thêm liều sau HD

không chỉnh  
Chloramphenicol xem xử trí   xem xử trí chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng

và nồng độ trong máu

Chlorpromazine không chỉnh   tránh hoặc giảm do tăng nhạy cảm

với não

 
Cidofovir tăng SCr ≥0.3–0.4 mg/dl

trên ngưỡng nền: 3 mg/kg

tăng SCr ≥0.5 mg/dl

trên ngưỡng nền hoặc protein

niệu ≥3+: cidofovir nên

ngừng

không chỉnh chống chỉ định ở bệnh nhân trước đó

có SCr >1.5 mg/dl, CrCl ≤55 ml/

min or protein niệu trước đó

≥100 mg/dl

 
Cimetidine >30

<30

HD:

300 mg q6–8h

300 mg q12h

thêm liều sau HD và q12h

trong giai đoạn lọc máu

không chỉnh  
Ciprofl xacin

(Intravenous)

>30

5–29

200–400 mg q12h

200–400 mg q18–24h

không chỉnh  
Ciprofl xacin (Oral) 30–50

5–29

HD:

250–500 mg q12h

250–500 mg q18h

250–500 mg qd không cần thêm

liều

không chỉnh ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng

và suy thận nặng ch o750 mg PO

q12–18h và theo dõi sat

Clarithromycin <30 500 mg ban đầu, sau đó 250 mg

qd-bid

không chỉnh  
Clindamycin không chỉnh   giảm liều khi suy gan

vừa và nặng

 
Codeine 10–50

<10

giảm 25% liều

giảm 50% liều

giảm liều  
Daptomycin ≥30

<30 gồm HD và CAPD

4 mg/kg q24h

4 mg/kg q48h

không chỉnh  
Dexmedetomidine không chỉnh   giảm  
Desirudin >60

≥31–60

<31

15 mg q12h

5 mg q12h

1.7 mg q12h

không chỉnh suy thận cân theo dõi

aPTT và SCr hàng ngày; nếu

aPTT >2 × mức nền; ngừng cho

tới khi aPTT trở lại <2 × ngưỡng

nền 2; tiếp tục điều trị nhưng giảm

liều nếu aPTT tăng

Diazepam không chỉnh   giảm liều  
Didanosine HD: 25% liều thường dùng không chỉnh  
Digoxin xem chú ý   không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong

máu và đáp ứng của bệnh

nhân

Disopyramide (immediate

Release capsules)

>40

30–40

15–30

<15

100 mg q6h

100 mg q8h

100 mg q12h

100 mg q24h

không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong

máu và đáp ứng của bệnh

nhân

Divalproex không chỉnh   giảm liều chỉnh liều theo nồng độ trong

máu và đáp ứng của bệnh

nhân

Dofetilide >60

40–60

20–<40

<20

500 μg bid

250 μg bid

125 μg bid

Chống chỉ định

không chỉnh  
Doxacurium xem chú ý   không chỉnh theo dõi giãn cơ bằng test TOF
Doxycycline không chỉnh   giảm liều  
Enalaprilat >30

<30

1.25 mg q6h không chỉnh  
Enoxaparin >30

<30

>30

<30

liều dự phòng

40 mg q24h

30 mg q24h

liều điều trị

1 mg/kg bid

1 mg/kg qd

không chỉnh nồng độ Anti-Xa có thể thấp

ở bệnh nhân nặng khi dùng liều

chuẩn

Eptifibatid ACS: SCr <2 mg/dl: bolus:

180 μg/kg sau đó truyền 2

μg/kg/min SCr 2–4 mg/dl:

bolus: 180 μg/kg sau đó

truyền 1 μg/kg/min

PCI: SCr <2 mg/dl: Bolus:

180 μg/kg sau đó truyền 2 μg/

kg/min; lần 2 180 μg/kg bolus

trong 10 minutes sau liều 1;

SCr 2–4 mg/dl; bolus: 180 μg/

kg sau đó truyền 1 μg/kg/min;

lần 2 180 μg/kg bolus trong 10

min sau liều 1

  không chỉnh  
Ertapenem >30

≤10–30

HD: <6h trước HD

HD: ≥6h trước HD

1 g q24h

500 mg q24h

150 mg sau HD

không cần thêm liều

không chỉnh  
Erythromycin không chỉnh   giảm liều nếu suy gan vừa và nặng tăng nguy cơ giảm sức nghe ở bệnh

nhân suy thận

Esomeprazole không chỉnh   không quá 20 mg ở bệnh nhân suy

gan nặng

 
Eszopiclone không chỉnh   1 mg vào thời điểm đi ngủ khi suy

gan nặng

 
Ethambutol 70–100

10–50

<10

15 mg/kg q24h

15 mg/kg q24–36h

15 mg/kg q48h

không chỉnh  
Famciclovir Herpes zoster

(immunocompetent)

>60

40–59

20–39

<20

HD:

500 mg q8h

500 mg q12h

500 mg q24h

500 mg q48h

   
Famotidine >10

<10

20 mg q12h

20 mg q24h

không chỉnh  
Flecainide <20 giảm liều 25–50% giảm liều ban đầu ở bệnh nhân suy thận

100 mg q12h chỉnh liều sau 4 d

theo nồng độ trong máu và đáp

ứng của bệnh nhân

Fluconazole >50

21–50

11–20

HD:

200–400 mg q24h

50% q24h

25% q24h

Usual dose after HD

không chỉnh bệnh nhân suy thận nên khởi đầu liều

50–400 mg sau đó duy trì liều

hàng ngày theo CrCl

Foscarnet hướng dẫn liều

ml/min/kg

≥1.6

1.5

1.4

1.3

1.2

1.1

1.0

0.9

0.8

0.7

0.6

0.5

0.4

liều duy trì

 

ml/min/kg ≥1.4

1.2–1.4

1.0–1.2

0.8–1.0

0.6–0.8

0.4–0.6

 

 

ml/min/kg ≥1.4

1.2–1.4

1.0–1.2

0.8–1.0

0.6–0.8

0.4–0.6

 

60 mg/kg/dose q8h

 

 

60

57

53

49

46

42

39

35

32

28

25

21

18

tương đương90 mg/kg/ dose q24h

90

78

75

71

63

57

tương đương 120 mg/kg/ dose q24h

120

104

100

94

84

76

không chỉnh  
Fosphenytoin không chỉnh   giảm liều trong suy gan nặng chỉnh liều theo liều tự do

phenytoin trong máu và đáp

ứng của bệnh nhân

Gabapentin >60

30–60

15–30

<15

HD:

 

400 mg tid

300 mg bid

300 mg qd

300 mg qod

300–400 mg liêu tải sau đó

200–300 mg sau lọc máu

không chỉnh  
Ganciclovir (intravenous)

 

liều khởi đầu

≥70

50–69

25–49

10–24

HD:

liều duy trì

≥70

50–69

25–49

10–24

HD:

5 mg/kg q12h

2.5 mg/kg q12h

2.5 mg/kg q24h

1.25 mg/kg q24h

1.25 mg/kg 3 × tuấn sau lọc máu

5 mg/kg q24h

2.5 mg/kg q24h

1.25 mg/kg q24h 0.625 mg/

kg q24h 0.625 mg/kg 3 ×

tuần sau

lọc máu

không chỉnh  
Gatifl xacin ≥40

<40

HD:

400 mg qd

200 mg qd

200 mg qd

không chỉnh  
Gemifl xacin >40

≤40

HD or CAPD

320 mg q24h

160 mg q24h

160 mg q24h

không chỉnh  
Gentamicin >160

100–159

60–99

40–59

<40

HD:

q6–8h

q8–12h

q12–18h

q18–24h

q24–48h

theo dõi nồng độ trong máu 1 h sau

HD; thêm liều sau HD khi cần

không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ và

đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.

Imipenem >71

41–70

21–40

6–20

HD:

125–500 mg q6–12h

125–500 mg q6–8h

125–250 mg q6–12h

125–250 mg q12h

thêm liều sau HD và cách nhau 12 h

bệnh nhân có CrCl <5 ml/

min/1.73M2 nên dùng

imipenem nếu không lọc máu

trong vòng 48h

không chỉnh  
Isoniazid không chỉnh   giảm  
Labetalol không chỉnh   giảm  
Lamivudine >50

30–49 15–

29 5–14

<5

>

150 mg bid

150 mg qd

150 mg sau đó 100 mg qd

150 mg sau đó 50 mg qd

50 mg sau đó 25 mg qd

   
Lansoprazole không chỉnh   thận trọng ở bệnh nhân suy gan

nặng

 
Lepirudin >60

45–60

30–44

15–29

<15

  không chỉnh duy trì aPTT 1.5–2.5 lần

ngưỡng nền

 

Levofl xacin >50

20–49

10–19

HD

0.5–1 g q24h

0.5 g ban đầu sau đó 0.25 g q24h

0.5 g ban đầu sau đó 0.25 g q48h

0.5 g ban đầu sau đó 0.25 g q48h

không chỉnh  
Lidocaine không chỉnh   duy trì liều 2 mg/min

hoặc thấp hơn

chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Linezolid HD giảm không chỉnh  
Lisinopril 10–30

<10

5 mg qd

2.5 mg qd

không chỉnh  
Lorazepam không chỉnh   không chỉnh  
Meperidine >50

10–50

q3–4h

q6h (giảm 25% )

giảm nên tránh khi CrCl

<10 ml/min

có thể gây co giật

Meropenem >50

26–50

10–25

<10

HD:

1 g q8h

1 g q12h

0.5 g q12h

0.5 g q24h

chưa rõ

không chỉnh  
Methadone >50

10–50

<10

q6h

q8h

q8–12h

giảm  
Methyldopa >10

<10

0.25–1 g q6h

giảm

tránh  
Metoclopramide <40 giảm 50% liều không chỉnh  
Metoprolol không chỉnh   giảm  
Metronidazole <10 500 mg q12h giảm liều khi suy gan nặng  
Midazolam giảm   giảm cần chuyển sang dạng chất chuyển hóa

để hoạt động

Milrinone 50

40

30

20

10

5

0.43 μg/kg/min

0.38 μg/kg/min

0.33 μg/kg/min

0.28 μg/kg/min

0.23 μg/kg/min

0.2 μg/kg/min

không chỉnh  
Minoxidil See Comments không chỉnh bệnh nhân suy thận hoặc cần lọc máu

giam 1/3 liều, ở bệnh nhân sau lọc

máu cần thêm liều sau lọc

 
Moexipril >40

<40

7.5–30 mg qd

3.75–15 mg qd

   
Mycophenolate <25 tránh dùng liều >1 g bid    
Nadolol >50

31–50

10–30

<10

q24h

q24–36h

q24–48h

q40–60h

không chỉnh  
Nafcillin không chỉnh   giảm liều khi suy gan nặng  
Nicardipine 20 mg PO tid dạng nang or 30 mg PO bid với nang giải phóng chậm   suy gan nặng: 20 mg PO bid

với nang giải phóng nhanh

bệnh nhân suy gan, sinh khả dụng

đường uống tăng khi suy gan nặng

thận trọng khi có tăng áp tĩnh mchj

cửa, nên tránh dạng nang giải phòng

chậm ở bệnh nhân suy gan

Nimodipine không chỉnh   30 mg PO q4h theo dõi mạch và huyết áp
Nitroprusside xem chú ý   không chỉnh duy trì nồng độ thiocyanate

<10 mg/dL

Oxacillin không chỉnh giảm liều khi suy gan nặng    
Pancuronium xem chu ý   xem chu ý theo dõi giải giãn cơ bằng test

TOF

Penicillin >50

10–50

<10

HD:

2–4 MU q2–6h

1–2 MU q4–6h

0.5–1 MU q8–12h or 1–2 MU

q12–18h

thêm liều sau HD

không chỉnh liều tối đa yêu cầu với suy thận là

4–10 MU/24h. bệnh nhân có suy

thận và suy gan

cần giảm liều

Pentamidine >50

10–50

<10

4 mg/kg q24h

4 mg/kg q36h

4 mg/kg q48h

không chỉnh  
Pentobarbital không chỉnh   không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ và đáp ứng

lâm sàng

Phenobarbital không chỉnh   không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Phenytoin không chỉnh   giảm liều ở bệnh nhân nặng chỉnh liều theo

“free” phenytoin và đáp ưng

lâm sàng của bệnh nhân

Pindolol không chỉnh   giảm liều  
Piperacillin >40

20–40

<20

HD:

2–4 g q4–6h

3–4 g q8h

3–4 g q12h

2 g q8h và1 g sau HD

không chỉnh  
Piperacillin-tazobactam >40

20–40

<20

HD:

3.375 g q6h

2.25 g q6h

2.25 g q8h

2.25 g q8h và 0.75 g sauHD

không chỉnh  
Prazosin 1 mg bid   không chỉnh bệnh nhân suy thận mạn cần dùng liều

thấp

Primidone không chỉnh   giảm liều tránh dùng khi suy gan nặng.

chỉnh liều theo nồng độ thuốc

và đáp ứng lâm sàng của bện

nhân

Procainamide bình thường

giảm nhẹ

giảm vừa

giảm nặng:

2.7 mg/kg/h

2.0 mg/kg/h

1.5 mg/kg/h

1.0 mg/kg/h

không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Propoxyphene giảm liều   giảm liều  
Propranolol không chỉnh   giảm liều  
Quinidine không chỉnh   giảm liều chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh

nhân

Quinapril >60

30–60

10–30

<10

10 mg qd

5 mg qd

2.5 mg qd

chưa có hướng dẫn

không chỉnh  
Ramipril <40 25% liều bình thường không chỉnh  
Ranitidine >50

10–50

<10

50 mg IV q6–8h

75% liều bình thường q24h

50% liều bình thường q24h

không chỉnh  
Rifampin không chỉnh   giảm liều nên giảm khi suy gan hay tắc mật
Rimantadine <10 100 mg qd suy gan nặng: 100 mg qd  
Rocuronium không chỉnh   xem chú ý theo dõi giải giãn cơ bằng test

TOF

Sotalol >60

30–59

10–30

<10

80 mg q12h

80 mg q24h

80 mg q36–48h

theo kinh nghiệm

không chỉnh  
Stavudine nặng >60 kg

>50

26–50

10–25

<10 or HD:

nặng <60 kg

>50

26–50

10–25

<10 or HD:

 

40 mg q12h

20 mg q12h

20 mg q24h

chưa rõ

 

30 mg q12h

15 mg q12h

15 mg q24h

chưa rõ

 

   
Streptomycin 50–80

10–50

<10

HD:

7.5 mg/kg q24h

7.5 mg/kg q24–72h

7.5 mg/kg q72–96h

50% to 75% liều sau lọc máu

không chỉnh ban đầu nên dùng liều 1g

chỉnh liều theo nồng độ thuốc trong

máu và đáp ứng lâm sàng bệnh

nhân

Tacrolimus xem chú ý   xem chú ý chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng của bệnh nhân

Tetracycline giảm liều   thận trọng Doxycycline thích hợp với

đa số bệnh nhân suy thận

Thiopental không chỉnh   giảm liều  
Ticarcillin-clavulanic acid >60

30–60

10–30

<10

HD:

3.1 g q4–6h

2 g q4h

2 g q8h

2 g q12h

3.1 g ban đầu sau đó 2 g q12h

thêm liều sau lọc máu

không chỉnh CrCl <10 ml/min và suy gan

nên dùng ban đầu 3.1 g sau

đó 2 g q24h

Tigecycline không chỉnh   suy gan nặng: 100 mg ban

đầu sau đó 25 mg q12h

không chỉnh khi suy gan nhẹ và vừa
Timolol giảm liều   giảm liều  
Tirofiba <30 giảm 1/2 tốc độ truyền thường dùng không chỉnh  
Tobramycin >160

100–159

60–99

40–59

<40

HD:

q6–8h

q8–12h

q12–18h

q18–24h

q24–48h

theo dõi nồng độ trong máu 1 h sau HD,

thêm liều sau lọc máu nếu cần

không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong

máu và đáp ứng lâm sàng của

bệnh nhân

Torsemide phù trong suy thận mạn

có thể tăng gấp đôi

10–20 mg IV/PO qd 1 liều

tới tối đa 200 mg/d

phù trong bệnh nhân xơ gan

5–10 mg IV/PO qd 1 liều, nên tăng

gấp đôi liều 40 mg/d

 
Tramadol >30

<30

50–100 mg q4–6h

50–100 mg q12h, không quá

200 mg/d

50 mg q12h  
Tranexamic acid SCr:

1.36–2.83

2.83–5.66

> 5.66

SCr:

1.36–2.83

2.83–5.66

>5.66

IV dose

10 mg/kg bid

10 mg/kg qd

10 mg/kg q48h or 5 mg/kg qd

Tablets

15 mg/kg bid

15 mg/kg qd

15 mg/kg q48h or 7.5 mg/kg qd

không chỉnh  
Trimethoprimsulfamethoxazole >30

15–30

<15

liều thường xuyên

50%

tránh dùng

giảm liều CrCl ≤10 ml/min

có thể dùng 5 mg/kg TMP qd

theo dõi nồng độ trong máu

duy trì nồng độ đỉnh sulfa

<150 mg/L

Valacyclovir herpes zoster cấp

>50

30–49

10–29

<10

HD:

1 g q8h

1 g q12h

1 g q24h

0.5 g q24h

thêm liều sau lọc máu

không chỉnh  
Valganciclovir khởi đầu

≥60

40–59

25–39

10–24

duy trì/dự phòng ≥60

40–59

25–39

10–24

900 mg bid

450 mg bid

450 mg qd

450 mg qod

 

 

900 mg qd

450 mg qd

450 mg qod

450 mg tuần 2 lần

không chỉnh

 

 

 

 

 

 

không chỉnh

 
Valproic acid không chỉnh   giảm liều chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân

Vancomycin >50

30–50

<30

0.5–1g q12h

0.5–1g q24h

theo nồng độ

không chỉnh chỉnh liều theo nồng độ trong máu

và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân

Vecuronium chú ý   xem chú ý theo dõi giải giãn cơ bằng Test TOF
Verapamil không chỉnh   giảm liều  
Voriconazole không chỉnh   giảm liều

ở bệnh nhân suy gan vừa và

nặng

 
Warfarin không chỉnh   giảm liều theo dõi INR/PT
Zaleplon không chỉnh   giảm liều 5 mg hs không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng
Zidovudine suy thận nặng:

300–400 mg/d

bệnh thận giai đoạn cuối

lọc máu: 100 mg PO q6–8h or

1 mg/kg IV q6–8h

  chưa rõ  
Zolpidem không chỉnh   5 mg qhs  
Aptt, activated partial thromboplastin time; CAPD; continuous ambulatory peritoneal dialysis; crcl, creatinine clearance; HD, hemodialysis; INR, international normalized

Ratio; IV, intravenous; PO, by mouth; PT prothrombin time; TMP, trimethoprim; TMP-SMX, Trimethoprim-sulfamethoxazole.

8 lượt xem | 0 Bình luận
Hiện tại tác giả vẫn chưa cập nhật chia sẻ của mình



Bình luận gần đây

https://yho.vn
PHUOC 1 tháng trước
Sách hay quá...
https://yho.vn
YHOVN 4 tháng trước
Cảm ơn bạn đã ủng hộ website...2...
https://yho.vn
Nguyen 4 tháng trước
2...