Câu hỏi trắc nghiệm tim mạch can thiệp
Các biến chứng thường gặp của thủ thuật can thiệp mạch vành là gì?
Thái độ đúng khi BN hạ huyết áp trong khi can thiệp động mạch vành là gì?
Triệu chứng thực thể của hẹp van ĐMP trên khám lâm sàng là gì
Với lỗ thông liên thất phần màng, có phình vách màng, là vách van 3 lá là thành phần của túi phình làm hở van 3 lá, lỗ vào phía thất trái cách van động mạch chủ 5mm. Cách tiếp cận nào để đóng thông liên thất là phù hợp nhất
sang thang lỗ bao gồm gì?
Loạn sản sợi cơ là nguyên nhân thường gặp nhất trong hẹp ĐM thận
Dụng cụ nào được FDA chấp thuận dùng để đóng PDA ở trẻ sơ sinh cân nặng thấp?
Hình ảnh theo dõi áp lực trong chụp động mạch vành dưới đây là hiện tượng gì?
Khi đóng thông liên thất thể dưới van động mạch chủ (subaoric), cách tiếp cận nào là phù hợp nhất
Thông thường, lượng chất cản quang bơm cho mỗi “nhát” chụp động mạch vành trái là bao nhiều mặt
Tác dụng của hình ảnh học nội mạch nào sau đây là SAI?
Chỉ định Bóng đối xung ĐMC (IABP), NGOẠI TRỪ
Biến chứng của thủ thuật nong van 2 lá có thể là gì?
Tuổi của người cao tuổi (NCT) trong can thiệp tim mạch cần chú ý gì nhất
Biến chứng có thể xảy ra của kỹ thuật xuyên vách liên nhĩ là gì?
Sang thương lỗ là tổn thương như thế nào?
Sang thương lỗ phân nhánh là tổn thương dạng nào?
Xét nghiệm cận lâm sàng nào để chẩn đoàn phình ĐM chủ bụng (AAA)
So với Epinephrine thì Norepinephrine có tác dụng như thế nào?
Epinephrin là một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta. Norepinephrin là một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng mạnh hơn lên thụ thể alpha và tác dụng yếu hơn lên thụ thể beta. Cụ thể, epinephrine có tác dụng như sau: Tác dụng lên thụ thể alpha: Gây co thắt mạch máu ngoại vi, tăng huyết áp Tác dụng lên thụ thể beta1: Tăng nhịp tim, tăng co bóp tim Tác dụng lên thụ thể beta2: Giãn phế quản, tăng đường huyết Còn norepinephrine có tác dụng như sau: Tác dụng lên thụ thể alpha: Gây co thắt mạch máu ngoại vi, tăng huyết áp Tác dụng lên thụ thể beta1: Tăng nhịp tim, tăng co bóp tim Tóm lại, norepinephrine có tác dụng lên thụ thể alpha mạnh hơn epinephrine.
Các yếu tố dự báo tổn thương thận cấp trong TAVI là gì?
Để can thiệp tổn thương vôi hóa cần có các đặc tính sau, NGOẠI TRỪ
Câu nào sau đây là đúng khi nói về vi ống thông (microcatheter):
Giá trị FFR ghi được trong can thiệp mạch vành là biểu hiện cho thông số nào?
Trong TAVI, van được gọi là thả không đúng khi thả van như thế nào?.
Trong nghiên cứu Aspire 2, sau khi nong ĐN thân 9 tháng và 24 tháng: Huyết áp so với trước khi nong ĐM thận như thế nào?
Chiến lược can thiệp STEMI ở NCT. Chọn cầu SAI
Can thiệp xuôi dòng, chọn câu SAI?
Biến chứng mạch máu được quy cho thủ thuật can thiệp động mạch cảnh (CAS) khi xảy ra trong vòng bao nhiêu ngày?
Ở BN có chỉ định thay van động mạch chủ việc lựa chọn van sinh học hay cơ học dựa vào gì
Chống chỉ định của kỹ thuật xuyên vách liên nhĩ là gì
Chỉ định thay van động mạch chủ là gì?
Nong bóng trong POBA, phát biểu nào đúng
Rối loạn nhịp nguy hiểm trong chụp, can thiệp mạch vành là gì?
Khi đẩy dẫn đã qua CTO và vào lòng thật ở đoạn xa, việc tiếp theo là làm gì?
Sự phối hợp của hai yếu tố nào sau đây làm tăng mạnh nguy cơ mắc bệnh tắc mạch chi dưới mạn tính ở giai đoạn tiến triển, tăng nguy cơ cắt cụt và tăng nguy có tử vong?
Chống chỉ định của kỹ thuật xuyên vách liên nhĩ là gì?
Stent nào sau đây được đặt đầu tiên trên ĐM vành người?
Yếu tố nào của chất cản quang quyết định mức độ cản quang của thuốc?
BN hẹp van ĐMC có chỉ định thay van ĐMC sinh học khi nào
Các phình ĐMC bụng (AAA), điều nào sau đây đúng
Yếu tố nào nguy cơ cao khi đặt stent ĐM Cảnh?
Chỉ định đặt stent ĐM Cảnh (CAS) là gì?
Trong thủ thuật MITRACLIP, hình thái giải phẫu của van lý tưởng là hở van 2 lá do nguyên nhân gì?
Phân loại Carpentier của hở van 2 lá dựa trên điều gì?
Trên bệnh nhân có hẹp ĐM vành có ý nghĩa, hẹp ĐM thận chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Theo ELSO guideline năm 2021, ECPR được thực hiện sau 10 – 20 phút CPR thất bại nếu thỏa các điều kiện sau, NGOẠI TRỪ
Chỉ định thay van động mạch chủ là gì?
Ảnh hưởng trên huyết động của bóng đối xung ĐMC (IABP), NGOẠI TRỪ
Dấu hiệu ECG điển hình của hẹp van ĐMP trung bình – nặng, NGOẠI TRỪ
Chống chỉ định TAVI qua ĐM đùi là gì?
Thông thường, lượng chất còn quang bơm cho mỗi "nhát" chụp động mạch vành phải (RCA) là bao nhiêu ml
Vật liệu làm bóng nào sau đây có compliance thấp nhất
Các giai đoạn hẹp van động mạch chủ theo phân loại ACC/AHA là gì?
Một số dạng tổn thương mà OCT có ưu điểm khi ghi hình. Chọn câu SAI
Sự kiện nào đây liên quan đến sự kiện can thiệp mạch vành qua da vào năm 1986
Quyết định điều trị phình động mạch chủ bụng AAA khi nào?
Phương pháp tạo hình vòng van gián tiếp qua xoang vành có ưu điểm gì?
Vai trò của IVUS trong can thiệp CTO, chọn câu SAI
Đặc điểm của tái hẹp mạch vành sau stent là gì?
Tái hẹp mạch vành sau stent mạch vành do cơ chế chính nào sau đây so với nong bóng mạch vành
Trong TAVI, van được gọi là thả KHÔNG ĐÚNG khi nào?
Trong kĩ thuật MITRACLIP, hình thai giải phẫu van lý tưởng là hở van 2 lá là do gì?
Hình thai giải phẫu van lý tưởng cho kĩ thuật MITRACLIP là hở van 2 lá do thoái hóa nhầy, khi các lá van dày lên, lùng nhùng, gây sa lá van hoặc đứt dây chằng làm lá van lật vào trong lòng nhĩ trái². Điều này làm cho vùng hở van có hình dạng D hoặc U, thích hợp để đặt clip nối hai lá van lại⁶. Hở van 2 lá do các nguyên nhân khác như hậu thấp, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng hay rách lá van thường không phù hợp với kĩ thuật này do vùng hở van có hình dạng không đều hoặc có sự thay đổi cấu trúc của các thành phần van⁶. Do đó, đáp án chính xác cho câu hỏi của bạn là A. Không do hậu thấp, không do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.----------------- Hệ thống MitraClipTM hiện là kỹ thuật sửa van hai lá qua ống thông được nghiên cứu nhiều nhất và được sử dụng nhiều nhất. • Hệ thống MitraClipTM đã nhận được CE vào năm 2008 và FDA chấp thuận vào năm 2013 và 2019 cho HoHL do thoái hoá và cơ năng . • Hệ thống này đã được cấy cho hơn 100.000 bệnh nhân ở hơn 50 quốc gia và là liệu pháp sửa van hai lá qua da duy nhất hoàn thành các thử nghiệm tiền cứu so sánh thiết bị này với phẫu thuật van hai lá thông thường. Hệ thống MitraClip™ là một lựa chọn điều trị qua ống thông, xâm lấn tối thiểu dành cho những bệnh nhân bị HoHL do thoái hóa, HoHL cơ năng hoặc hỗn hợp từ trung bình đến nặng, không phù hợp phẫu thuật. Hệ thống MitraClipTM bao gồm một ống dẫn có thể điều khiển được và một hệ thống nạp kẹp (CDS), bao gồm kẹp có thể tháo rời (Hình 5 A). Ống thông có thể điều khiển và CDS cho phép điều khiển kẹp trong tất cả các mặt phẳng khác nhau. Kẹp bao gồm hai nhánh được mở và đóng bằng cơ chế điều khiển trên CDS và hai 'bộ kẹp' khớp với từng nhánh, giúp ổn định các lá van khi chúng được chụp trong quá trình đóng các nhánh kẹp. Lá van được cố định giữa kẹp và mỗi bên nhánh của bộ kẹp, sau đó các nhánh được đóng và khóa để duy trì sự kết dính của lá van. MitraClip™ G4 là thiết bị thế hệ thứ tư đi kèm với bốn cải tiến và đã được CE phê duyệt vào tháng 8 năm 2020. Tính năng Hoạt động của Bộ kẹp được kiểm soát cho phép kẹp 2 lá van đồng thời hoặc riêng lẽ để tạo điều kiện hoặc tối ưu hóa việc kẹp và giữ lá van (Hình 5 B). MitraClipTM G4 cũng đi kèm với lựa chọn giữa bốn kích cỡ kẹp (NT, XT, NTW và XTW) cung cấp nhiều tùy chọn hơn để sửa van hai lá phù hợp với giải phẫu van hai lá của bệnh nhân (Hình 5 C).
Biến chứng mạch máu nặng trong cấy van ĐM chủ qua ống thông (TAVI) bao gồm?
Yếu tố then chốt nào để thủ thuật điều trị phình ĐMC bụng thành công?
Biến chứng nào có nguy cơ xảy ra cao nếu PDA còn tồn lưu sao đóng dụng cụ?
Do luồn shunt tồn lưu va vào dụng cụ đóng PDA gây nên tình trạng tán huyết, PDA tồn lưu cũng gây lên hiện tượng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn----Biến chứng tan máu Đã có một số bảo cáo về biến chứng tan máu cấp tính sau can thiệp bit ổng động mạch xảy ra khi có luồng thông tồn lưu lớn. Biển chứng này có thể gặp ở tất cả các dụng cụ. Xử lý biến chứng tan máu bằng cách đóng kín hoàn toàn luồng thông bằng một hay nhiều dụng cụ khác nhau. Trong trường hợp xấu nhất, bệnh nhân sẽ phải tiến hành phẫu thuật lấy bỏ dụng cụ và đông OĐM. Đôi khi tan máu đáp ứng với điều trị nội khoa, nhưng xử trí biển chứng này không có một khuyến cáo rõ ràng. Những bệnh nhân này đòi hỏi phải theo dõi rất chặt chẽ cho đến khi tan máu hết hoàn toàn và/hoặc nguyên nhân được giải quyết. 7.5. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Cũng có báo cáo về viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trên các dụng cụ, nhưng thường gặp trong các trường hợp còn luồng thông tồn lưu. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần điều trị bằng kháng sinh đường tĩnh mạch cho đến khi viêm nội tâm mạc ổn định, sau đó tiến hành phẫu thuật tháo bỏ dụng cụ bit ống động mạch.
Chống chỉ định đặt sent ĐM Cảnh là gì?
Phình bóc tách ĐM chủ có thể được phân loại như nào?
Chụp cản quang trong sàng lọc BN TAVI là để đánh giá điều gì?
Diagonal là nhánh động mạch xuất phát từ động mạch nào?
Khi chụp DSA ĐM thận góc chụp nào thấy rõ ĐM thận phải?
Có thể chỉ định nghiệm gắng sức ở bệnh nhân nào
các biểu hiện thường gặp của phản xạ Thần kinh số X, NGOẠI TRỪ
Can thiệp mạch vành tối ưu cần những dụng cụ kỹ thuật sau, NGOẠI TRỪ
Các thách thức từ vách liên nhĩ khi đâm kim xuyên vách liên nhĩ là gì?
Kỹ thuật CART là gì?
Bóng đối xung động mạch chủ (IABP) lần đầu tiên được sử dụng trong choáng tim năm?
Tăng huyết áp có hẹp ĐM thận thuốc nên sử dụng là gì?
No Touch technique khi nong ĐM thận thường sử dụng khi nào?
Hiện nay, chỉ định chọn BN TAVI dựa trên chỉ số STS là gì
Theo kết quả tìm kiếm trên web, chỉ định chọn bệnh nhân thay van động mạch chủ qua ống thông (TAVI) dựa trên chỉ số STS (Society of Thoracic Surgeons) là như sau: - Chỉ số STS 8: TAVI được khuyến nghị cho bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc không thể phẫu thuật, nếu có sự đồng ý của nhóm đa ngành và bệnh nhân¹². Hiện nay, chỉ định chọn bệnh nhân TAVI dựa trên chỉ số STS không còn là tiêu chí duy nhất, mà còn phải cân nhắc các yếu tố khác liên quan đến bệnh nhân và loại can thiệp. Đáp án đúng nhất là câu D
Chọn phát biểu SAI khi nói về dây dẫn can thiệp (Guidewire)?
Cấu tạo của wire can thiệp mạch vành gồm những gì?
Với dụng cụ ADO II 4*6, đường kính mỗi đĩa của dụng cụ là bao nhiêu?
Vì: Dụng cụ ADO II là một loại dụng cụ được sử dụng để bít ống động mạch qua da. Dụng cụ có hình dạng như một ống có hai đĩa rộng ở hai đầu và một vòng eo hẹp ở giữa. Dụng cụ có nhiều kích cỡ khác nhau, được biểu thị bằng hai số như 46, 68, v.v. Số đầu tiên là đường kính của vòng eo (mm), số thứ hai là chiều dài của dụng cụ (mm). Đường kính mỗi đĩa của dụng cụ lớn hơn đường kính vòng eo 6 mm12. Vì vậy, với dụng cụ ADO II 4*6, đường kính mỗi đĩa của dụng cụ là 4 + 6 = 10 mm.
Biến chứng thường gặp khi tổn thương ĐM vành có huyết khối lớn là gì?
Chọn phát biểu SAI khi chọc kim can thiệp mạch máu
Biến chứng nào liên quan đến dòng máy ECMO chảy ngược chiều với máu từ tìm ra trong VA ECMO?
Biến chứng tại chỗ có thể gặp phải sau can thiệp mạch máu ngoại biên, chọn phát biểu SAI?
Bóng đối xung động mạch chủ (IABP) giúp hỗ trợ tuần hoàn tạm thời dựa trên nguyên tắc gì?
Sang thương lỗ hiện vẫn là sang thương thách thức vì sao?
Biến chứng thường gặp khi sử dụng IABP là gì?
Tổn thương mạch vành nào trong OCT giúp tiên toán ngay cơ HCMVC
Xem xét ngừng thủ thuật can thiệp CTO, NGOẠI TRỪ
Các biến chứng nơi đâm kim tiếp cạnh mạch máu là gì?
Nong van Động mạch phổi bằng bóng qua ống thông được chỉ định khi nào
Kỹ thuật xuyên vách liên nhĩ được dùng trong trường hợp nào ?
Chiến lược can thiệp mạch vành ở NCT CHIP là gì?
Chiến lược điều trị tắc hẹp chủ châu, chọn phát biểu SAI
Sau thủ thuật nong van 2 lá bao lâu, BN sẽ cải thiện khẳ năng gắng sức?
Độ phân giải của IVUS trong khoảng nhỏ sau đây (µm)?
Theo kết quả tìm kiếm trên web, độ phân giải của IVUS trong khoảng nhỏ sau đây (µm) là: C. 80-120 Vì: Độ phân giải của IVUS phụ thuộc vào tần số của sóng siêu âm. Tần số càng cao, độ phân giải càng tốt, nhưng độ sâu xuyên qua mô càng thấp. Tần số thường được sử dụng cho IVUS là từ 20 đến 40 MHz, tương ứng với độ phân giải từ 80 đến 120 µm1. Độ phân giải này cho phép IVUS phân biệt được các lớp cấu trúc của thành mạch vành và đánh giá được thành phần của mảng xơ vữ
Cấu tạo ống thông can thiệp gồm những gì?
Các yếu tố liên quan đến biến chứng của POBA là gì?
Đối với các tổn thương vôi hóa, chọn lựa bóng trong POBA như thế nào?
Theo dõi trung hạn cho thấy nong van 2 lá bằng bóng như thế nào?
BN hẹp nặng 1 ĐM thận, ĐM thận còn lại bình thường: Theo hướng dẫn điều trị của ASC 2017, khi điều trị tăng huyết áp trên những BN này như thế nào?
Stent nào sau đây có thiết kế dạng xoắn ốc hình sin?
Phương pháp nào hỗ trợ tuần hoàn cơ học
Kỹ thuật đặt stent bắt ngang (cross over stenting) nên áp dụng khi nào?
Giá trị của OCT trong kiểu hình MINOCA trong HCMVC như thế nào?
Dung cụ nào sau đây có thể dùng để đóng PDA kiểu ngược dòng (retrograde)?
Theo kết quả tìm kiếm, dung cụ nào sau đây có thể dùng để đóng PDA kiểu ngược dòng (retrograde) là: D. Konar Multifunctional Occluder (MFO). Giải thích: PDA (Persistent Ductus Arteriosus) là một dị tật tim bẩm sinh, trong đó ống động mạch (ductus arteriosus) nối giữa động mạch phổi và động mạch chủ không đóng lại sau khi sinh1. Đóng PDA là một kỹ thuật can thiệp tim mạch không xâm lấn, trong đó sử dụng một thiết bị nhỏ để chặn ống động mạch2. Có hai cách tiếp cận để đóng PDA: theo chiều xuôi dòng (antegrade) và theo chiều ngược dòng (retrograde)3. Tiếp cận theo chiều xuôi dòng là phương pháp thông thường, trong đó thiết bị được đưa vào từ động mạch phổi qua ống động mạch và chặn ở phía động mạch chủ3. Tiếp cận theo chiều ngược dòng là phương pháp thay thế, trong đó thiết bị được đưa vào từ động mạch chủ qua ống động mạch và chặn ở phía động mạch phổi3. Tiếp cận theo chiều ngược dòng có thể được sử dụng khi tiếp cận theo chiều xuôi dòng không khả thi hoặc có nguy cơ cao gây biến chứng3. Không phải tất cả các thiết bị đóng PDA đều có thể dùng cho cả hai cách tiếp cận. Trong các lựa chọn trên, chỉ có Konar Multifunctional Occluder (MFO) là có thể được đặt theo cách tiến hành hoặc ngược hành4. Các thiết bị khác như ADOI (Amplatzer Duct Occluder I), Nit-Occlud PDA Coil và Occlutech PDA Occluder chỉ có thể được đặt theo cách tiến hành5 .
Chống chỉ định thủ thuật nong van 2 là là gì
Vật liệu làm bóng nào sau đây cứng nhất
Tổn thương vôi hóa mạch vành ở NCT bao gồm các đặc tính sau. Chọn câu SAI
Chúng ta thường dùng chất cản quang có nồng độ iode bao nhiêu để chụp động mạch vành chọn lọc bằng máy DSA
Giá trị của iFR trong chẩn đoán và can thiệp mạch vành. Chọn câu SAI
Tổn thương tuần tự trước sau khi đo FFR là gì?
Nên chọn chất cản quang như thế nào để chụp ĐMV chọn lọc bằng máy DSA
Biến chứng block dẫn truyền nhĩ thất khi đóng thông liên nhĩ bằng dụng cụ liên quan chủ yếu đến yếu tố nào?
Trong thủ thuật MITRACLIP, hình thái giải phẫu của van lý tưởng là gì
Các bước can thiệp ngược dòng, chọn câu SAI
Bước 1: Xác định bàng hệ can thiệp Bước 2: Tiếp cận mạch bàng hệ với dây dẫn thường và vi ống thông, chụp chọn lọc bàng hệ can thiệp Bước 3: Xuyên bàng hệ với dây dẫn thích hợp Bước 4: Đưa vi ống sang phần đoạn mạch sau CTO Bước 5: Lên thang với dây dẫn can thiệp tùy thuộc tính chất tổn thương Bước 6: Kết nối thành công và kết thúc thủ thuật.
Trong bệnh van tim điều nào sau đây đúng
IVUS sử dụng biến số nào sau đây để tái tạo hình ảnh
Thất bại của thủ thuật nong van 2 lá là vì sao?
Yếu tố nguy cơ nào gây phình ĐMC?
Chỉ định kỹ thuật xuyên vách liên nhĩ là gì
Với việc đưa kỹ thuật đặt stent ĐM Cảnh vào hoạt động thưởng quy, danh pháp mới chia hệ thống ĐM Cảnh thành bao nhiêu vùng?
Biến chứng nào cần lưu ý khi đóng PDA kích thước lớn bằng dụng cụ ở trẻ cân nặng < 5 Kg?
Các biến chứng trầm trọng đe dọa tính mạng do thủ thuật can thiệp mạch vành, NGOẠI TRỪ
Stent phủ thuốc nào sau đây được ra mắt đầu tiên trên thị trường
Hình thái giải phẫu nào của van 2 lá không thích hợp cho thủ thuật MITRACLIP?
Sang thương tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành xảy ra chưa tới 03 tháng thì được xếp loại type nào theo phân loại ACG/AHA
Hình ảnh bên dưới cho kết luận gì?
Các yếu tố nguy cơ cao khi đặt stent ĐM Cảnh?
Nói về nắp xơ đầu xa ( distal cap) CTO, câu nào sau đây SAI?
lớp phủ wire ái nước “hydrophilic” có tính chất sau , NGOẠI TRỪ
Giá trị OCT trong tổn thương vôi hóa, chon câu SAI?
Cung ĐMC được phân loại như nào?
Hình dạng cổ túi phình được mô tả theo bài giảng như thế nào?
Dụng cụ nào sau đây có thể để đóng PDA kiểu ngược dòng
Hội chứng tăng tưới máu sau đặt stent ĐM cảnh (CAS) là gì?
Vai trò của IVUS trong can thiệp CTO, chọn câu SAI
Dụng cụ nào sau đây thích hợp để đóng PDA ở bệnh nhân người lớn có tăng áp phổi.
Yếu tố nào không thay đổi trong dòng máu chảy trong động mạch vành"
See-saw technique là kỹ thuật gì?
Sang thương tại lỗ của động mạch được định nghĩa như thế nào
Kỹ thuật nào sau đây phù hợp nhất đặt stent sang thường lỗ chủ vành?
Kỹ thuật Szabo là kỹ thuật dây neo, điều gì sau đây đúng?
Thời gian nong bóng tại tổn thương mạch vành tối ưu cho POBA là bao nhiêu?
Yếu tố nào được cân nhắc khi chỉ định VA ECMO cho BN sốc tim dù đã tối ưu tiền tải
Thể lâm sàng thường gặp nhất của hẹp vao Động mạch phổi là gì?
Khi tính độ hẹp trên hình chụp ĐMV thì hẹp 67 % theo đường kính lòng mạch sẽ tương ứng bao nhiêu % theo diện tích lòng mạch?
Độ dày của thanh chống mắt cáo stent ngày càng mỏng tới (mcm)?
Loại dụng cụ nào thích hợp nhất để đóng thông liên nhĩ lỗ thứ phát kích thước lớn ở trẻ nhỏ hoặc trẻ cân nặng thấp?
các nhánh vách (septal brancher) là được xuất phát từ ĐM nào?
Thang điểm Wikins để chỉ định nong van 2 lá bao nhiêu điểm
Can thiệp xuôi dòng khi nào?
Tạo hình vòng van 2 lá qua xoang vành, điều nào đúng?
Yếu tố nào liên quan đến biến chứng của POBA?
Các biến chứng tại chỗ nơi đâm kim tiếp cạnh mạch máu, chọn câu SAI?
Trong kỹ thuật ngược dòng can thiệp CTO, câu nào SAI
BN nào sau đây có chống chỉ định của kỹ thuật xuyên vách liên nhĩ?
Lên thang trong can thiệp CTO là như thế nào?
So với hợp kim thép không gỉ, hợp kim Co-Cr có ưu điểm gì hơn?.
Xử trí biến chứng bóc tách sau khi POBA bằng cách nào?
Loại thuốc nào đây có tác dụng giãn phế quản.
Nhược điểm OCT trong xử trí bệnh mạch vành
Chất liệu nào sau đây không dùng sản xuất stent?
VA ECMO KHÔNG được chỉ định trong các tình huống nào sau đây?
Câu nào SAI khi nói về can thiệp CTO xuôi dòng?
Thang điểm dự phòng biến chứng khi can thiệp CTO có các thành tố nào sau đây. NGOẠI TRỪ
Hình sau đây nói lên điều gì SAI ?
Thái độ đúng khi theo dõi bóng đối xung ĐMC (IABP) là gì?
Chọn phát biểu SAI khi thực hiện thao tác chọc kim can thiệp?
Trường hợp nào làm tăng nguy cơ của thủ thuật đặt stent ĐM Cảnh (CAS)?
Câu nào sau đây là sai khi nói về CTO
Chống chỉ định của VA ECMO là gì?
Bệnh nhân đến khám vì đau chân khi đi lại khoảng 200 m, khám lâm sàng chân không tím, không lạnh, không loét đầu chi, mạch đùi 2 bên không bắt được. CT scan dựng hình mạch máu: tổn thương tắc động mạch chịu chung hai bên. Theo phân loại TASC II, tổn thương mạch máu của bệnh nhiên này được phân loại nào ?
Siêu âm tim 2D – Doppler màu sẽ đánh giá các yếu tố sau NGOẠI TRỪ
Chronotropic agents là thuốc có ảnh hưởng lên tính chất nào của tim mạch?
FFR ghi được giúp BS can thiệp xác định gì?
Chúng ta dùng kỹ thuật nào sau đây để có đường tiếp cận động mạch đùi trong chụp động mạch
Câu trả lời đúng là b. Seldinger. Kỹ thuật Seldinger là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất để tạo đường tiếp cận động mạch đùi trong chụp động mạch vành. Kỹ thuật này bao gồm các bước sau: Sát trùng và gây tê vùng da xung quanh động mạch đùi. Sử dụng kim tiêm 22G để chọc vào động mạch đùi. Luồn dây dẫn hướng qua kim tiêm. Loại bỏ kim tiêm. Luồn ống thông (sheath) qua dây dẫn hướng. Loại bỏ dây dẫn hướng. Kỹ thuật Valsalva là kỹ thuật được sử dụng để kiểm tra rò rỉ trong đường tiếp cận động mạch. Kỹ thuật này bao gồm các bước sau: Yêu cầu bệnh nhân ho hoặc hít sâu. Nhìn vào đầu ống thông để kiểm tra xem có rò rỉ hay không. Kỹ thuật Seldinger cải biên là kỹ thuật sử dụng siêu âm để hướng dẫn chọc kim vào động mạch đùi. Kỹ thuật này giúp giảm nguy cơ tổn thương mạch máu. Kỹ thuật Dieu Lafoy là kỹ thuật chọc vào động mạch đùi qua đường da. Kỹ thuật này ít được sử dụng hơn kỹ thuật Seldinger. Vậy câu trả lời đúng là b. Seldinger.
Tắc cấp stent khi xảy ra sau đặt stent bao lâu?
Hình dưới đây trình bày điều gì?
Trong VA ECMO, thiếu oxy não có thể xảy ra vì sao?
Siêu âm tim trong sàng lọc BN hẹp van ĐMC
Chẩn đoán đầu tay hẹp ĐM thận bằng cách nào?
Share your Results:
Liều hiệu dụng (mSv) tối đa được phép mỗi năm theo TRCP là:
Sang thương tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành xảy ra chưa tới 3 tháng thì được xếp loại type nào theo phân loại ACC/AHA ?
Chỉ định dự phòng dị ứng thuốc cản quang trong trường hợp nào sau đây?
Tần suất mới mắc cho bất thường về xuất phát của động mạch vành là bao nhiêu %.
Truyền dịch trong điều trị choáng tim:
Câu nào sau đây không đúng với ECG của nhịp nhanh thất nguyên phát từ buồng tống thất phải.
Phần lớn phản ứng muộn trong dị ứng chất cản quang diễn ra trong thời gian bao lâu sau tiếp xúc chất cản quang”.
Nhìn hình sau đoán ý nghĩa về mặt an toàn bức xạ.
Huyết khối trắng
Còn ống động mạch chọn câu sai:
Đo diện tích mở van 2 lá trên mặt cắt trục ngang
Nhánh động mạch nuôi nút xoang – nhĩ ( Sinus – Arial brencher) thường được xuất phát từ động mạch nào ?
Pha sớm NMCT, thay đổi nào sau đây sớm nhất?
Chọn câu đúng về chiến lược dùng kháng kết tập tiểu cầu sau TAVIR
Câu trả lời đúng là A. Theo hướng dẫn của ACC/AHA và ESC, chiến lược dùng kháng kết tập tiểu cầu sau TAVIR là: Dùng kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) trong 3 tháng đầu sau thủ thuật. Nếu có chỉ định dùng kháng đông, dùng DAPT + kháng vitamin K trong 3 tháng đầu sau thủ thuật. Sau 3 tháng, dùng aspirin suốt đời. Câu trả lời B và C là sai vì không phù hợp với hướng dẫn của ACC/AHA và ESC. Câu trả lời D là sai vì kháng vitamin K chỉ được dùng trong trường hợp có chỉ định dùng kháng đông. Vậy câu trả lời đúng là A.
Giá trị Qp/Qs ở bệnh nhân VSD có thông số huyết động như hình
Để tính MV sat, bạn cần áp dụng công thức Flamm như sau: MV sat = (3SVC + IVC) / 4 Trong đó, SVC là nồng độ oxy bão hòa trong máu tĩnh mạch chủ trên, IVC là nồng độ oxy bão hòa trong máu tĩnh mạch chủ dưới. Bạn đã cho biết các giá trị của SVC và IVC là 63% và 71%, thay vào công thức. MV sat = (3 x 63% + 71%) / 4 MV sat = 65%. Từ đó ta có Qp/Qs = (90%-65%)/(98%-83%) = 1.7
- Đối với PCI có bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định hoặc hội chứng mạch vành cấp khuyến cáo sử dụng thuốc chống đông máu đường uống cộng với chất ức chế P2Y12 trong thời gian không quá 12 tháng, sau đó chỉ dùng kháng đông đường uống - Đối với bệnh nhân đặt stent động mạch cảnh hoặc bệnh động mạch ngoại vi, có thể khuyến cáo một đợt kháng đông ngắn cùng với thuộc ức chế P2Y12, sau đó là uống không đông đơn thuần
Phản ứng muộn trong dị ứng chất cản quang có tần suất bao nhiêu?
Bài toán: Từ thủ thuật viên đến nguồn tia X khoảng 1,6m, liều tia ước tính là K, thủ thuật viên bước lùi một bước (#0,8m) sẽ giảm được liều tin còn X% so với ban đầu, X là:
Gadolinium chelate được sử dụng hiện tại trong cộng hưởng từ tim mạch là chất tương phân tử:
D. Cả A, B, C đều sai.
Áp lực nhĩ phải bình thường:
Định nghĩa tổn thương thận cấp do thuốc cản quang theo KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes).
Bệnh nhân ASD có thông số huyết động như hình. Giá trị Rp /Rs của bệnh nhân:
Bệnh nhân nam 68 tuổi, tăng huyết áp, bệnh 2 nhánh mạch vành đã đặt 2 stent DES/LAD hiện tại mạch 70 l/ph, huyết áp 145/90 mmHG, phù nhẹ 2 chi dưới, mức huyết áp tối ưu theo ESC 2018 của bệnh nhân này là.
Bệnh nhân PDA có thông số huyết động như hình. Giá trị Rp/Rs của bệnh nhân:
Hở van 2 lá được đánh giá là nặng trên huyết động học khi:
Để chụp động mạch vành trái, chọn câu đúng?
Phương pháp khảo sát chức năng tâm thu thất trái được khuyến cáo hiện nay là gì?
Chọn câu đúng về chiến lược dùng kháng kết tập tiểu cầu quanh thủ thuật bít dù?.
Điện tâm đồ biểu hiện tắc đoạn gần LAD
Dấu hiệu gián tiếp quá tải thể tích tim phải, ngoại trừ:
Khuyết tật vách liên nhĩ gần chỗ đổ vào tĩnh mạch chủ trong nhĩ phải là
Một thuật toán thay thế cho thuật toán 0 giờ/1 g của ESC (Hội Tin Mạch Châu Âu)?
Nguyên nhân hở van 2 lá cấp
Các giai đoạn của bệnh van tim theo ACC/AHA, chọn câu đúng nhất
Khi khám bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên cần nghe ở:
Câu nào là phát biểu SAI trong các phát biểu sau:
Dị ứng chất cản quang chia làm mấy loại ?
các anh chị hãy cho biết hở van 2 lá độ II ( Trung bình hay 2+) theo phân độ Seller
Heparin trọng lượng phân tử thấp
Nếu tổ chức quy trình xét nghiệm để có thể có kết quả men tim Hs cTn trong vòng
Chọn câu đúng về chiến lược kháng kết tập tiểu cầu trong TMCB chi cấp.
Chọn lựa thuốc cản quang hợp lý trong dự phòng tổn thường thận cấp do thuốc cản quang, ngoại trừ:
Aspirin có tác dụng kháng kết tập tiểu cầu thông qua việc ức chế quá trình nào sau đây ?
Các thông số được liệt kê dưới đây nằm trong nhóm tiêu chuẩn huyết động để chẩn đoán choáng tim, ngoại trừ.
Hình dưới đây trình bày điều gì?
Thông thường, lượng chất cản quang bơm cho mỗi “nhát” chụp động mạch vành phải (RCA) là bao nhiêu ml?
Bệnh nhân nữ 26 tuổi, tăng huyết áp 5 năm, huyết áp thường xuyên ở mức 160/90 mmHg. Hiện tại có thai 2 tháng. Thuốc huyết áp ở bệnh nhân này sẽ là thuốc trong các lựa chọn sau đây
Hình ảnh siêu âm trong hẹp van 2 lá có các đặc điểm:
Trong bệnh cơ tim amyloid, trên cộng hưởng từ tim mạch có thể thấy:
Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng khi có thủ thuật răng miệng ở bệnh nhân có:
Khám thần kinh ngoại biên trong trường hợp bệnh nhân có Đái tháo đường hay bệnh mạch ngoại biên chi dưới bao gồm khám.
thông liên thất quanh màng
Bệnh nhân nam 65 tuổi, tăng huyết áp 10 năm, huyết áp cao nhất 180/100 mmHg huyết áp thường ngày 130/90 mmHg. Sau khi can thiệp động mạch vành qua da chương trình cách 3 tháng, huyết áp bệnh nhân tăng cao hơn bình thường, khoảng 180/100 mmHg, với sự kết hợp thuốc ở liều tối đã dung nạp được (chẹn bêta, ức chế men chuyển, chẹn canxi) thuyết áp. Bước tiếp theo cần làm là gì?
Các cách dùng để test khả năng giãn mạch máu phổi được sự dụng rộng vì tính hiệu quả và tiện ích
Thông số nào khảo sát ở hình dưới đây?
Các dụng cụ nào sau đây đều nên sử dụng để bảo vệ an toàn bức xạ tia X.
Theo dõi thán khí thở ra (EtCO2) được khuyến cáo khi thực hiện an thần tỉnh
Tổn thương phối hợp có thể gặp trong thông liên nhĩ:
Dấu hiệu nào sau đây đúng với hội chứng Wellens
Bệnh nhân nam 60 tuổi, tăng huyết áp 10 năm, huyết áp cao nhất 180/100 mmHg, huyết áp thường ngày 130/90 mmHg. 2 tháng nay huyết áp bệnh nhân tăng cao hơn bình thường khoảng 160/100 – 180/100 mmHg với sự kết hợp 3 thuốc huyết áp ở liều tối đa dung nạp được ( lợi tiểu, ức chế men chuyển, chẹn canxi). Bước tiếp theo cần làm gì ?
Chọn câu đúng
Điều trị thay thế thận trong dự phòng tổn thương thận cấp do thuốc cản quang”
Câu nào sau đây không đúng với phó tâm thu thất
Tiêu chuẩn nào sau đây không phải của lớn nhĩ phải?
Triệu chứng giảm tưới máu mô trong choáng tim
Ở bệnh nhân hội chứng vành cấp ST không chênh lên, nếu thời gian trả kết quả trong vòng 1 giờ thì nên thử Hs cTn?
Yếu tố nào của chất cản quang quyết định mức độ cản quang của thuốc?
Choáng tim do nhồi máu cơ tim cấp, Chọn câu SAI:
Loại thuốc nào sau đây có làm giảm sức cản ngoại biên?
các biện pháp xử trí đường thở theo thứ tự mức độ nặng tùy thuộc tình huống (1) Đặt NKQ; (2) Khai khí quản ( mở khí quản qua da (mổ mở) (3) Thay đổi tư thế đường thở, nâng hàm; (4) Đặt thiết bị đường thở nâng cao: mask thanh quản; (5) Đặt canule (airway) đường miệng
Các chiến lược được đề nghị để dự phòng tổn thương thận cấp do thuốc cản quang, ngoại trừ:
Nên bắt đầu hoặc tiếp tục dùng thuốc ức chế bơm proton khi số loại thuốc chống huyết khối được sử dụng?
Câu trả lời đúng là (c) 3. Theo hướng dẫn của ACC/AHA và ESC, nên bắt đầu hoặc tiếp tục dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI) khi số loại thuốc chống huyết khối được sử dụng là 3. Điều này là do PPI có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc chống huyết khối, chẳng hạn như clopidogrel và prasugrel. Câu trả lời (a) 1 là sai vì PPI không cần thiết khi chỉ sử dụng một loại thuốc chống huyết khối. Câu trả lời (b) 2 là sai vì PPI có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc chống huyết khối, chẳng hạn như clopidogrel và prasugrel. Do đó, PPI nên được bắt đầu hoặc tiếp tục dùng khi số loại thuốc chống huyết khối được sử dụng là 3 hoặc nhiều hơn. Câu trả lời (d) 4 là sai vì PPI có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc chống huyết khối, chẳng hạn như clopidogrel và prasugrel. Do đó, PPI nên được bắt đầu hoặc tiếp tục dùng khi số loại thuốc chống huyết khối được sử dụng là 3 hoặc nhiều hơn.
Chọn câu đúng nhất
Ứng dụng nào sau đây của cộng hướng từ tim không phải là tiêu chuẩn vàng:
Đối với PCI có bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định hoặc hội chứng mạch vành cấp, khuyến cáo sử dụng thuốc chống đông máu đường uống cộng với chất ức chế P2Y12 trong thời gian không quá 12 tháng, sau đó chỉ dùng kháng đông đường uống. Đối với bệnh nhân đặt stent động mạch cảnh hoặc bệnh động mạch ngoại vi, có thể khuyến cáo một đợt kháng đông ngắn với thuốc ức chế P2Y12, sau đó là uống kháng đông đơn thuần.
Các yếu tố nguy cơ hoặc thúc đẩy của tổn thương thận cấp to thuốc còn quang đã được xác định, ngoại trừ
Theo dõi huyết động trong chóang tìm bằng ống thông Swan-Ganz, Chọn câu SAI:
Nguyên nhân thường gặp của choáng tim:
Nếu dự tính chụp mạch vành và can thiệp luôn nếu có chỉ định cỡ ống bao (sheath) thường được chọn nhất là:
Câu nào sau đây đúng với nhịp nhanh thất QRS rộng với Bloc nhánh trái
Phát biểu nào sau đây là sai
Tư thế chụp nào là để nhìn rõ nhánh động mạch liên thất trước?
Thông liên thất có tần suất hay gặp nhất:
“ Đầu catheter chụp ĐMV sẽ tự động cài vào lỗ động mạch vành khi chúng ta chọn đúng kích cỡ catheter” . Đó là phát biểu trong trường hợp nào sau đây?
Nên lấy 2 mẫu thử Hs cTn cách nhau:
Mức độ thay đổi SPO2 (saturation skip) cho phép trong thông tim phải.
Phương pháp nào có ưu thế về giá trị tiên lượng trong đánh giá chức năng thất trái trên bệnh nhân sau phẫu thuật bệnh van tim?
Các anh chị cho biết hình ảnh đường áp lực dưới đây?
Hình ảnh đường áp lực dưới đây là đường áp lực thất trái. Đường áp lực thất trái bắt đầu bằng một đoạn tăng áp nhanh chóng, sau đó là một đoạn tăng áp chậm hơn. Đoạn tăng áp nhanh chóng đại diện cho quá trình tống máu thất trái, trong khi đoạn tăng áp chậm hơn đại diện cho quá trình đổ đầy thất trái. Điểm đỉnh của đường áp lực thất trái đại diện cho áp lực tối đa trong thất trái, thường là khoảng 120 mmHg. Điểm cuối của đường áp lực thất trái đại diện cho áp lực thất trái cuối tâm trương, thường là khoảng 5 mmHg. Trong hình ảnh đường áp lực được gửi, có thể thấy đường áp lực bắt đầu bằng một đoạn tăng áp nhanh chóng, sau đó là một đoạn tăng áp chậm hơn. Điểm đỉnh của đường áp lực nằm ở khoảng 120 mmHg, và điểm cuối của đường áp lực nằm ở khoảng 5 mmHg. Do đó, hình ảnh đường áp lực này là đường áp lực thất trái. Các đáp án còn lại là không chính xác vì: Áp lực động mạch chủ bắt đầu bằng một đoạn tăng áp nhanh chóng, sau đó là một đoạn giảm áp. Áp lực Damping là áp lực trong một mạch máu bị tắc nghẽn. Áp lực thất hóa là áp lực trong một buồng tim bị tắc nghẽn. Vậy đáp án đúng là (a) Áp lực thất trái.
Các anh chị hãy cho biết hình ảnh đường áp lực dưới đây:
Đặc điểm lâm sang, cận lâm sàng của tổn thương thận cấp do thuốc cản quang? Chọn câu sai.
Các nhánh vách ( septal branches) là được xuất phát từ động mạch nào?
Đặc điểm nào sau đây để cập đúng về đường dùng và cơ chế tác dụng của Ticagrelor'
Phân chia đoạn nhánh động liên thất trước sau đây là đúng
Bệnh nhân nữ 50 tuổi đến khám vì đau đầu, hồi hộp. Tiền sử gia đình ghi nhận ba mẹ tăng huyết áp mãn kinh năm 49 tuổi. Khám mạch 100l/ph, huyết áp 135/80 mmHg. BMI 25, bệnh nhân được đo huyết áp lưu động 24h, kết quả huyết áp trung bình là 135/85mmHg. Chẩn đoán phù hợp nhất trên bệnh nhân này là gì?
Trong giai đoạn khử cực cơ tim
Hình ảnh theo dõi áp lực động mạch khi chụp động mạch vành dưới đây là hiện tượng gì?
Trường hợp ưu thế trái thì nhánh động mạch liên thất sau hay nhánh động mạch xuống sau là nhánh động mạch của động mạch nào.
Chọn câu đúng:
Phần lớn dị ứng chất cản quang gây đe doạ tính mạng xảy ra trong vòng bao lâu sau tiêm chất cản quang?
Bù dịch để dự phòng tổn thương thận cấp do thuốc càn quang ?
Đối với hẹp van 2 lá:
Xoang vành dãn rộng ở mặt cắt cạnh ức trục dọc gợi ý, ngoại trừ:
Trở về bất thường tĩnh mạch phổi bán phần hay gặp nhất trong:
Chẩn đoán dị ứng thuốc bắt buộc phải có điều kiện nào sau đây?
Ba nguyên nhân nào sau đây không phải bệnh mạch vành thường gây ra rối loạn động vùng?
Loại thuốc nào sau đây có tác dụng làm giãn phế quản?
Theo khuyến cáo ESC/FACTS 2014 về điều trị tưới máu mạch vành trên những bệnh nhân có bệnh thận mạn trung bình đến nặng thì biện pháp nào là tốt nhất trong dự phòng bệnh thận do thuốc cản quang ?
Các đường tiếp cận để chụp mạch vành là:
Nhịp nhanh QRS rộng có thể gặp trong
Bệnh nhân nam, 70 tuổi nhập khoa cấp cứu với nhiều cơn đau ngực trong 2 ngày Gần đây mỗi cơn kéo dài 5 đến 10 phút, tiền căn tăng huyết áp rối loạn lipid máu và hút thuốc lá Thường xuyên mới ngưng cách đây 4 tháng bệnh nhân có một cơn thiếu máu não thoáng qua cách đây một năm, thuốc đang dùng bao gồm Aspirin 81mg, atorvastatin 10mg, Lisinopril 10mg. Khám lâm sàng tần số tim bằng 72 lần/ phút, huyết áp 116/82 mm/Hg, không ghi nhận bất thường thì thêm. ECG ghi nhận ST chênh xuống ở DII, DIII, aVF, V5 và V6. Troponin T = 0.06 ng/mL (ngưỡng tham chiếu < 0.01), creatinin máu = 1.11 mg/dL, 3 giờ sau, Troponin T = 0.08 ng/mL Bệnh nhân được dùng aspirin, heparin không phân đoạn, thuốc chẹn beta và atovastatin liều cao (80mg). Trong các tiếp cận sau đây, cách tiếp cận nào phù hợp nhất.?
Phân loại Rentrop là phân loại gì?
Khi khám bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên phải bắt các mạch:
Các trường hợp bất thường trên điện tâm đồ không do thiếu máu cơ tim ( chọn câu sai)
Sang thương hẹp tại lỗ của động mạch được định nghĩa như thế nào?
Nếu chỉ chụp mạch vành để chẩn đoán cỡ ống bao (Sheath) thông dụng nhất là
Khi thấy áp lực Thất hóa BS nên làm gi?
Dị ứng thuốc cản quang trường hợp nào thường chỉ cần theo dõi ?
Ai là người đầu tiên chụp động mạch vành chọn lọc?
Đánh giá bệnh nhân có bệnh van tim theo ACC/AHA
Đánh giá ban đầu Đánh giá ban đầu bệnh nhân có bệnh van tim bao gồm: Bệnh sử: Tiền sử bệnh tim, tiền sử phẫu thuật tim, tiền sử các bệnh lý khác có thể ảnh hưởng đến bệnh van tim Khám lâm sàng: Mức độ suy tim, tiếng thổi tim, dấu hiệu suy tim phải, dấu hiệu viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Điện tim: Có thể cho thấy các dấu hiệu của suy tim, rối loạn nhịp tim, tăng áp động mạch phổi Siêu âm tim qua thành ngực: Là xét nghiệm quan trọng nhất để đánh giá bệnh van tim, bao gồm: Xác định loại van tim bị tổn thương Mức độ tổn thương van tim Mức độ suy tim Tăng áp động mạch phổi Đánh giá sâu hơn Các xét nghiệm đánh giá sâu hơn có thể được chỉ định trong các trường hợp sau: Để xác định chính xác loại và mức độ tổn thương van tim Để đánh giá chức năng tim Để đánh giá các biến chứng của bệnh van tim Các xét nghiệm đánh giá sâu hơn bao gồm: X quang ngực thẳng: Có thể cho thấy các dấu hiệu của suy tim, tăng áp động mạch phổi Siêu âm tim qua thực quản: Cho hình ảnh rõ nét hơn về các van tim, đặc biệt là van tim hai lá Chụp MRI tim: Cho hình ảnh ba chiều của tim, giúp đánh giá chức năng tim và các biến chứng của bệnh van tim PET: Đánh giá chức năng tim CT: Đánh giá các biến chứng của bệnh van tim Nghiệp páp gắng sức: Đánh giá chức năng tim khi gắng sức Các xét nghiệm khác Ngoài các xét nghiệm trên, các xét nghiệm khác có thể được chỉ định trong đánh giá bệnh nhân có bệnh van tim bao gồm: Xét nghiệm dấu ấn sinh học: Có thể giúp đánh giá mức độ tổn thương tim Chỉ số nguy cơ thủ thuật: Đánh giá nguy cơ biến cố tim mạch sau thủ thuật Chỉ số suy yếu: Đánh giá nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong Vậy, đáp án (c) A, B đúng kèm theo các xét nghiệm về dấu ấn sinh học (biomarker), chỉ số nguy cơ thủ thuật và chỉ số suy yếu (Frailty score) là đáp án chính xác nhất.
Một bệnh nhân ở thời điểm 3 ngày sau khi can thiệp mạch vành và đang điều trị kháng tiêu cầu kép khai bị chảy máu răng tự nhiên và tự cầm. Công thức máu không có sự thay đổi Hb so với những ngày trước, Phân độ xuất huyết theo đề nghị của BARC trong trường hợp này là gi?
Mặt cắt để quan sát rõ cơ nhú sau giữa và dậy chằng van 2 lá:
Đáp án đúng là (A) 2 buồng từ mỏm. Mặt cắt 2 buồng từ mỏm là mặt cắt ngang tim, khảo sát thất trái, nhĩ trái, thành trước thất trái, thành dưới thất trái. Mặt cắt này cho phép quan sát rõ cơ nhú sau giữa và dậy chằng van 2 lá. Mặt cắt 4 buồng từ mỏm là mặt cắt dọc tim, khảo sát hai buồng thất, vách liên thất, hai buồng nhĩ, vách liên nhĩ, van hai lá, van ba lá, các tĩnh mạch phổi đổ về nhĩ trái. Mặt cắt này không cho phép quan sát rõ cơ nhú sau giữa và dậy chằng van 2 lá. Mặt cắt cạnh ức dọc và cạnh ức ngang là mặt cắt dọc tim, không cho phép quan sát rõ cơ nhú sau giữa và dậy chằng van 2 lá. Vậy, đáp án đúng là (A) 2 buồng từ mỏm.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi định nghĩa dị ứng thuốc?
Hình chụp mạch vành bao giờ cũng phải ở tâm màn hình. Muốn vậy phải:
Mô hình dự đoán tổn thương thận cấp do thuốc cản quang nào mặc dù không được sử dụng rộng rãi nưng khá hữu ích trong dự đoán tổn thương thận cấp trên những bệnh nhân được can thiệp mạch vành.
Các động tác sau đây giúp giảm liều tia đáng kể cho thủ thuật viên, ngoại trừ
Hs cTn là chỉ dấu định lượng (quantitative marker) của tổn thương tế bào cơ tim
Bệnh nhân được lên kế hoạch chụp và can thiệp mạch vành, bệnh nhân rất lo lắng khi làm thủ thuật nên bác sĩ tư vấn kỹ thuật an thần tỉnh phối hợp với gây mê tại chỗ khi thực hiện thủ thuật. Những hướng dẫn nhịn ăn nào sau đây là đúng ( Chọn 1 câu đúng nhất)
Các anh chị hãy cho biết áp lực thất hóa gặp khi nào ?
So sánh cộng hưởng từ tim mạch với các phương tiện chẩn đoán hình ảnh không xâm nhập khác, phát biểu nào sau đây là đúng:
Để chụp động mạch vành phải, chọn câu đúng:
Giá trị nào được xem là chính xác nhất khi đánh giá lưu lượng máu lên phổi?
Chúng ta thường dùng chất cản quang có nồng độ iode bao nhiêu để chụp động mạch vành chọn lọc bằng máy DSA?
Trường hợp dị ứng thuốc cản quang nặng, tụt huyết áp cần làm gì?
Khi tính độ hẹp trên hình chụp động mạch vành thì hẹp 67%, theo đường kinh lòng mạch sẽ tương ứng hẹp bao nhiêu % theo diện tích lòng mạch?
Chronotropic agents là thuốc có ảnh hưởng lên tính chất nào của tim mạch?
Các anh chị hãy cho biết hình ảnh đường áp lực dưới đây?
- Đối với những bệnh nhân dùng thuốc DOAC yêu cầu PCI, hầu hết các DOAC còn tác dụng không quá 36–48 giờ trước khi làm thủ thuật. - Giữ DOAC trong thời gian dài hơn có thể được yêu cầu đối với bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận mức độ trung bình-nặng, đặc biệt nếu sử dụng dabigatran.
Thăm dò huyết động tim phải cần lấy thông số huyết động và độ bão hòa oxy ở những vị trí nào?
Sự khác nhau của thăm dò áp lực giữa hẹp vale ĐM chủ và bệnh cơ tim phì đại là gì?
Chọn câu đúng: trong hội chứng vành cấp ST không chênh lên
Heparin không phân đoạn
Hầu hết tái thông động mạch vành cấp cứu trong choáng tim do nhồi máu cơ tim cấp
Hệ thống cánh tay chữ C ( C-arm) hiện đại có ( chọn câu sai)
Không có khuyến cáo dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng ở bệnh nhân làm thủ thuật ngoài đường răng miệng nếu bệnh nhân không có biểu hiện đang nhiễm trùng như
Đáp án đúng là (B) A và B đúng. Theo hướng dẫn dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng của Hội Tim mạch học Châu Âu (ESC) năm 2023, không có khuyến cáo dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng ở bệnh nhân làm thủ thuật ngoài đường răng miệng nếu bệnh nhân không có biểu hiện đang nhiễm trùng. Các thủ thuật ngoài đường răng miệng bao gồm: Nội soi dạ dày thực quản, đại tràng, bàng quang. Siêu âm tim qua thực quản. Sinh thiết da, mô mềm, cơ, xương. Thủ thuật tiết niệu, tiết niệu sinh dục. Thủ thuật ngoại khoa không xâm lấn. Như vậy, đáp án đúng là (B) A và B đúng.
So với epinerphrin thì norepinerphrin có tác dụng như thế nào?
Diagonal là nhánh động mạch xuất phát từ động mạch nào?
Có thể tính áp lực ĐM phổi gián tiếp qua:
Thay đổi nào của ST đặc hiệu cho thiếu máu cục bộ cơ tim
Chúng ta dùng kỹ thuật nào sau đây để có đường tiếp cận động mạch đùi trong chụp động mạch vành?
Đặc điểm của một dấu ấn sinh học mới lý tưởng trong dự đoán tổn thương thận cấp do thuốc cản quang, ngoại trừ:
các bệnh cảnh có thể có tăng Hs cTn ( tổn thương tế bào cơ tim) bao gồm:
Đối với hẹp van động mạch chủ:
Chỉ định đo chỉ số cổ chân, cánh tay (Ankle Brachial Index: ABI).
Tiêu chuẩn Sgabosa trong chẩn đoán STEMI có block nhánh
Share your Results:


























