» PHỤ LỤC PHỤ LỤC – Y học online

Sổ tay dự phòng và điều trị covid 19

PHỤ LỤC



I. Lời khuyên y tế cho quản lý bệnh nhân COVID-19

Đối với trường hợp nhiễm COVID-19 nhẹ

  1. Thông thường

Cách ly không khí, theo dõi nồng độ oxy trong máu, liệu pháp oxy qua ống thông mũi.

  1. Xét nghiệm

Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong đàm mỗi ngày (Ba vị trí). Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong phân mỗi ngày (Ba vị trí).

Xét nghiệm máu thường quy, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu và phân thường quy + tìm máu ẩn trong phân, chức năng đông máu + D dimer, khí máu động mạch + axit lactic, ASO + RF + CPR + CCP, ESR, PCT, ABO + nhóm máu RH, chức năng của tuyến giáp, men tim + xét nghiệm định lượng troponin huyết thanh, 4 bệnh phẩm thường quy, xét nghiệm virus đường hô hấp, cytokine, xét nghiệm G/GM, enzyme chuyển đổi angiotensin. Siêu âm gan, túi mật, tụy và lách, siêu âm tim và chụp CT phổi

1.3. Thuốc điều trị

Arbidol dạng viên: 200 mg, uống 3 lần/ ngày Lopinavir/Ritonavir: 2 viên, uống cách nhau 12 tiếng Xịt Interferon: 1 xịt 3 lần/ngày xịt họng.

Đối với trường hợp nhiễm COVID-19 mức trung bình

  • Thông thường

Cách ly không khí, theo dõi nồng độ oxy trong máu, liệu pháp oxy qua ống thông mũi

  • Xét nghiệm

Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong đàm mỗi ngày (ba vị trí) Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong phân mỗi ngày (ba vị trí)

Xét nghiệm máu thường quy, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu và phân thường quy + tìm máu ẩn trong phân, chức năng đông máu + D dimer, khí máu động mạch + axit lactic, ASO + RF + CPR + CCP, ESR, PCT, ABO + nhóm máu RH, chức năng của tuyến giáp, men tim + xét nghiệm định lượng troponin huyết thanh, 4 bệnh phẩm thường quy, xét nghiệm virus đường hô hấp, cytokine, xét nghiệm G/GM, enzyme chuyển đổi angiotensin.

Siêu âm gan, túi mật, tụy và lách, siêu âm tim và chụp CT phổi

2.3 Thuốc điều trị

Arbidol dạng viên: 200 mg, uống 3 lần/ ngày Lopinavir/Ritonavir: 2 viên, uống cách nhau 12 tiếng Xịt họng Interferon: 1 xịt 3 lần/ ngày

NaCl 0.9%: 100 ml + Ambroxol: 30mg 2 lần/ ngày

Đối với trường hợp nhiễm COVID-19 nặng

  • Thông thường

Cách ly không khí, theo dõi nồng độ oxy trong máu, liệu pháp oxy qua ống thông mũi.

  • Xét nghiệm

Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong đàm mỗi ngày (ba vị trí) Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong phân mỗi ngày (ba vị trí)

Xét nghiệm máu thường quy, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu và phân thường quy + tìm máu ẩn trong phân, chức năng đông máu + D dimer, khí máu động mạch + axit lactic, ASO + RF + CPR + CCP, ESR, PCT, ABO + nhóm máu RH, chức năng của tuyến giáp, men tim + xét nghiệm định lượng troponin huyết thanh, 4 bệnh phẩm thường quy, xét nghiệm virus đường hô hấp, cytokine, xét nghiệm G/GM, enzyme chuyển đổi angiotensin.

Siêu âm gan, túi mật, tụy và lách, siêu âm tim và chụp CT phổi

3.3. Thuốc điều trị

Arbidol dạng viên: 200 mg, 3 lần/ngày Lopinavir/Ritonavir: 2 viên, uống cách nhau 12 tiếng Xịt họng Interferon: 1 xịt 3 lần/ngày xịt

NaCl 0.9%: 100 ml + methylprednisolone: 40 mg TTM mỗi ngày NaCl 0.9%: 100 ml + pantoprazole: 40 mg TTM mỗi ngày Caltrate: 1 viên/ ngày

Immunoglobulin: 20 g TTM mỗi ngày

NS: 100 ml + Ambroxol: 30 mg TTM 2 lần/ngày

Đối với trường hợp nhiễm COVID-19 nguy kịch

  • Thông thường

Cách ly không khí, theo dõi nồng độ oxy trong máu, liệu pháp oxy qua ống thông mũi.

  • Xét nghiệm

Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong đàm mỗi ngày (ba vị trí) Xét nghiệm tìm RNA của COVID-19 trong phân mỗi ngày (ba vị trí)

Xét nghiệm máu thường quy, ABO + nhóm máu RH, xét nghiệm nước tiểu và phân thường quy + tìm máu ẩn trong phân, 4 bệnh phẩm thường quy, xét nghiệm virus đường hô hấp, chức năng tuyến giáp, điện tâm đồ, khí máu động mạch + điện giải đồ + axit lactic + GS, xét nghiệm G/GM, cấy máu 1 lần.

Xét nghiệm máu thường quy, xét nghiệm sinh hóa, chức năng đông máu + D dimer, khí máu động mạch + axit lactic, peptit natri lợi niệu, men tim, xét nghiệm định lượng troponin huyết thanh, kháng thể + bổ thể, cytokin, cấy đàm, CRP, PCT mỗi ngày.

Đo chỉ số đường huyết mỗi 6 tiếng

Siêu âm gan, túi mật, tụy và lách, siêu âm tim và chụp CT phổi

4.3. Thuốc điều trị

Arbidol dạng viên: 200 mg, uống 3 lần/ ngày

Lopinavir/Ritonavir: 2 viên cách nhau 12 tiếng (hoặc darunavir 1 viên/ ngày)

NS: 10 ml + methylprednisolone: 40 mg, tiêm tĩnh mạch (TTM) cách nhau 12 tiếng NS: 100 ml + pantoprazole: 40 mg TTM mỗi ngày

Kháng thể 20 g TTM mỗi ngày Peptit tuyến ức 1,6 mg 2 lần/tuần

NaCl 0.9% 10 ml + Ambroxol 30 mg tiêm tĩnh mạch, 2 lần/ ngày NaCl 0.9% 50 ml + isoproterenol 2 mg TTM một lần

Albumin huyết thanh người: 10g TTM mỗi ngày

NS100 ml + piperacillin / tazobactam 4,5 TTM cách nhau 8 tiếng

– Tránh hấp thu qua đường ruột (peptisorb lỏng) 500 ml, qua thông mũi dạ dày

II. Quy trình tư vấn trực tuyến để chuẩn đoán và điều trị

Tư vấn trực tuyến để chẩn đoán và điều trị

Hướng dẫn về FAHZU Internet + bệnh viện


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn