» Câu 66-70 Câu 66-70 – Y học online

Questions of Cardiology

Câu 66-70



66. Các yếu tố quyết định độ rộng QRS trong nhịp nhanh thất là gì?

Chúng ta biết VT là nhịp nhanh QRS rộng. 1 số ít người biết VT có thể có QRS bình thường hoặc hẹp. nhưng đa số ít ai biết vì sao VT lại có QRS từ rộng – bình thường – hẹp do cái gì?

Các yếu tố xác định QRS rộng ở VT.

Nguồn gốc của VT: vách ngăn, vách tự do, đỉnh vv Xuất phát từ thượng tâm vị làm cho nó rộng hơn Tần số phụ thuộc dẫn truyền trong tâm thất

Thuốc (liều tích lũy của amiodarone làm VT có QRS rộng) rối loạn chức năng LV liên quan / Bệnh cơ

Điện giải (K + vv)

Block bó nhánh trước đó (Đáng ngạc nhiên là một số BBB có thể chuyển VT từ QRS rộng sang QRS hẹp)

Giải thích hợp lý nhất cho VT có QRS hẹp là nó có nguồn gốc gần vách ngăn và đi xuống sinh lý vào vùng Purkinje và gây khử cực.

67. Tại sao can thiệp mạch vành kịp thời giảm đau thắt ngực nhưng hiếm khi làm giảm khó thở?

PCI giúp cứu nhiều bệnh nhân đau thắt ngực không đáp ứng với điều trị nội khoa.

Trong khi giảm đau thắt ngực là chắc chắn thì khó thở lại không! . Nếu chúng ta tin, giúp thông mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng LV sẽ khôi phục lại chức năng LV, thì hiển nhiên đây là điều sai lầm!

Tại sao nó như vậy ?

giảm đau thắt ngực đòi hỏi phục hồi cung cấp oxy và cải thiện thiếu máu cục bộ khu vực. Điều này xảy ra mà không có bất kỳ vấn đề gì khi máu thấm vào tế bào thiếu máu cục bộ và làm dịu các dây thần kinh thiếu máu cục bộ kích hoạt các tín hiệu đau. Trong khi đó, khi chức năng LV cải thiện, lưu lượng máu đã giúp tăng hoạt động của myocyte actin / myosin. Đối với điều này, cần phải có cơ chế co bóp tế bào cònnguyên vẹn. Cấu trúc tế bào cơ phải phù hợp tâm thất .

 Và bây giờ, chúng tôi nhận thấy khó thở cực kỳ phụ thuộc vào chức năng tâm trương, hay gặp trong thiếu máu cục. rất ít bằng chứng cho thấy  PCI / CABG giải quyết được rối loạn chức năng tâm trương!

68. Case nhồi máu cơ tim thành dưới cũ?

Bn nữ 49 tuổi được 2 bs lâm sàng và 1 bs tim mạch chẩn đoán nmct thành dưới cũ

Nên coi chừng với sóng Q không nhồi máu.
Liêu đây có phải là sóng Q của nmct cũ thành dưới không.

Bạn có tin?

phụ nữ này có chức năng tâm thu LV bình thường và chức năng tâm trương không có bằng chứng co thắt.

có dày màng ngoài tim do viêm màng ngoài tim mãn tính .Đây loại dày khu trú ở thành sau thường gặp nhất sau tràn dịch. lao màng ngoài tim rất có khả năng là nguyên nhân gây ra. Sóng Q không phải là sóng đặc hiệu để chẩn đoán nmct. Nó chỉ cho biết hướng dẫn truyền hiện tại có tình trạng ―trơ‖ không cho dẫn truyền.

Các bệnh lý có thể tạo ra sóng Q mà không do nhồi máu?

Xơ nang cơ tim (DCM-Bệnh cơ tim) Sẹo cơ tim

LVH, HCM

khí, dịch trong màng tim / khoang màng phổi dày màng ngoài tim (Như ở bệnh nhân này) dẫn truyền đường phụ ngắn (WPW syndrome)

hiếm khi chỉ thiếu máu cơ tim đơn thuần không có hoạit tử lại tạo ra được sóng q

 chốt lại đây là 1 case dày màng ngoài tim gây ra sóng q bệnh lý, bắt chước hình dạng MI

69. Nhịp nhanh bộ nối có ý nghĩa như nào?

Ban đầu, nhịp tim nhanh bất thường được đặt tên theo nguồn gốc của chúng. Sau đó chúng được phân loại thành: nhịp nhanh có QRS hẹp và rộng nhấn mạnh một thực tế rằng, cả SVT & VT có thể là hẹp hoặc rộng !

Người ta thấy hay có nhầm lẫn trong việc phân loại nhịp nhanh QRS hẹp hơn là QRS rộng

Nhịp nhanh bộ nối là gì?

là điểm giải phẫu đặc biệt gọi là nút nhĩ thất AV?

là khu vực lan tỏa trong vùng lân cận của nút nhĩ thất? Là phần đầu của bó his?

Hoặc là nó được hình thành bởi toàn bộ rãnh AV do các fibroskeleton tạo thành một hàng rào điện giữa tâm nhĩ và tâm thất?

Câu trả lời thực tế là chưa rõ

 Theo điện sinh lý, bộ nối AV đề cập đến vị trí kết nối dây dẫn đi xuống từ tâm nhĩ và nối với sợi purkinje của tâm thất

nút AV có giải phẫu cấu trúc khác biệt?

không có cấu trúc như vậy, nó là 1 tập hợp các tế bào dẫn truyền khác nhau. Thuật ngữ‖ nút AV‖ nên phế bỏ bởi cộng đồng tim mạch với lý do đơn giản là không hề có cấu trúc thực thể đó

Trong thực tế các tế bào bộ nối AV bây giờ gọi là các tế bào nhĩ ―tinh khiết‖, các tế bào vùng bộ nối, tế bào chuyển tiếp.

chức năng bộ nối AV là gì?

Người ta nhận thấy vị trí ngã ba bộ nối AV làm công việc độc đáo quan trọng tới sự sống còn của con người! Mặc dù nút xoang là máy tạo nhịp tim, ngã ba AV có tác dụng thúc đẩy và trì hoãn khoảng 200 mili giây sau đó mới cho dẫn truyền xuống các tâm thất.

Sự trì hoãn này rất quan trọng với máu trở lại tĩnh mạch khi máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất, tâm thất đang được đổ đầy và cung lượng tim giảm.

Số lượng các ion ở ngã ba AV được chi phối kiểm soát bởi các sợi phế vị trong khi tâm thất chi phối nhiều hơn bởi các sợi giao cảm.

Trước đây sinh lý của AVRNT phân tách theo chiều dọc của bộ nối AV. Sắp xếp các tế bào dẫn truyền nhanh và tế bào dẫn truyền chậm phù hợp với vòng vào lại.thành sau tâm nhĩ chủ yếu con đường chậm. phía trước gần bó his là con đường nhanh.

Thi thoảng một số các cụm tế bào bộ nối AV nằm rải rác xung quanh khu vực phía trên vách ngăn làm dẫn truyền chậm xuống thất. các tế bào này có thể gây vòng vào lại hoặc VT fascicular.

Sự chồng chéo của các tế bào này ở bộ nối giải thích sự nhạy cảm verapamil của một số trường hợp VT phát sinh ở vùng lân cận.

Nhịp nhanh bất thường ở bộ nối hoặc vòng vào lại hoặc lạc vị được gọi là JT

AVNRT không bao giờ được gọi là JT mặc dù thực tế rằng, nó được khởi xướng bởi một vòng vào lại bệnh lý ngay giữa khu vực bộ nối AV.

Vì vậy, hiện nay chúng tôi chỉ phân ra vài loại JT. Nhịp nhanh bộ nối không thành cơn (NPJT)

 Nhịp nhanh bộ nối dai dẳng (Incessant JT) Nhịp nhanh lặp lại bộ nối kéo dài (PJRT) Nhịp bộ nối tăng tốc

NPJT

Điều này xảy ra trong các tình huống sau đây ngộ độc digoxin (cổ điển)

sau phẫu thuật tim

Đôi khi trong MIR cấp

Có thể gặp trong đốt EP LAB bộ nối

NPJT là nhịp tim nhanh tự động . xuất phát từ mô vùng bộ nối AV. thuật ngữ lý tưởng nên dùng là nhịp nhanh ổ bộ nối (FJT) .tần số 70 -140. Nhịp bộ nối tăng tốc là dạng lành tính của JT, không cần sốc điện

Nhịp nhanh bộ nối dai dẳng

Điều này đã được mô tả đầu tiên ở trẻ nhỏ .có thể do bẩm sinh. Hiện nay cũng gặp ở người lớn, tần sốc 150 -300, hay kèm AV phân ly. Có thể bắt chước rung nhĩ không điển hình hoặc nhịp nhanh nhĩ. High nguy cơ cao ở những bệnh nhân mạch nhanh có bệnh cơ tim. Có thể liên quan amiodaron.Surprisingly, verapamil có thể làm tình trạng nặng lên

.có sự chồng chéo giữa NPJT và nhịp bộ nối dai dẳng, sốc điện không hiệu quả và có thể nặng lên. RF ablatioon đốt ít khi hiệu quả

nhịp bộ nối nhanh bất thường là 1 nhóm duy nhất của nhịp nhanh bất thường QRS hẹp với nhiều cơ chế khác nhau. Chúng được chẩn đoán trong từng trường hợp cụ thể. Chúng thường khó điều trị, là cơ chế lạc vị tự nhiên (Trừ PJRT) . nhịp bộ nối tăng tốc là dạng lành tính của JT. AVNRT cần không bị nhầm lẫn với JT, mặc dù nó có thể coi như là nhịp tim nhanh bộ nối có vòng vào lại

70. THỜI GIAN CỬA SỔ TIÊU HUYẾT KHỐI 12H

Nhưng có thể có cơn đau thắt ngực trước khi nhồi máu hoặc ở bệnh nhân tai biến, nghiện rượu không xác định được thời gian cửa sổ.

Vậy nên nhìn trên ECG: st chênh lên, T âm và sóng Q. Nếu T âm chứng tỏ đã hết thời gian dùng tiêu huyết khối


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn