» Câu 36-40 Câu 36-40 – Y học online

Questions of Cardiology

Câu 36-40



36. Nhịp nhanh thất thượng tâm mạc là gì?

nhịp nhanh thất là một nhóm các rối loạn nhịp tim. Hầu hết điều trị bằng thuốc, ít khi phải dùng máy khử rung trừ khi có rối loạn chức năng LV nặng.

quan điểm trước đây VT phát sinh từ phía màng trong của cơ tim. Bây giờ chúng tôi nhận ra nhiều khi VT bắt nguồn từ thượng tâm mạc của tâm thất. Nhịp nhanh thất thượng tâm mạc (VT) được định nghĩa là VT mà vị trí vòng vào lại hoặc nguồn gốc từ mô dưới thượng tâm mạc kết thúc trong vòng 10s http://www.springerlink.com/content/w608142674154tp5/

Làm thế nào để nhận ra VT có nguồn gốc thượng tâm mạc bằng điện tâm đồ bề mặt? Sóng S kết thúc ở V2 và q sâu ở chuyển đạo 1 gợi ý VT có nguồn gốc dưới thượng tâm mạc sóng delta giả

RS > 120msec

Đề nghị nguồn gốc thượng tâm mạc của VTs. link

http://www.circ.ahajournals.org/cgi/content/full/113/13/1659

tiêu chuẩn Berruezo, http: //circ.ahajournals.org/cgi/content/full/109/15/1842 (Phải đọc) http://cogprints.org/4222/2/tada.pdf

ý nghĩa lâm sàng của VT thượng tâm mạc là gì?

Cắt bỏ màng trong tim không hết VT

Có thể chọn cách tiếp cận qua màng ngoài tim

37. Tăng huyết áp tâm trương

Tăng huyết áp là yếu tố quyết định quan trọng tới sức khỏe tim mạch của dân số toàn cầu Hàng triệu bị, hàng trăm hiệp hội, nhiều khuyến cáo và các loại thuốc vẫn đang phải vật lộn để kiểm soát các mối đe dọa từ THA. 1 phần của THA là tăng huyết áp tâm trương đơn thuần IDH) đã bị lãng quên và không bao giờ nhận được sự quan tâm khoa học, mà nó xứng đáng!

Trong nghiên cứu của chúng tôi nó đã xảy ra trong 7,2% bệnh nhân THA.

JNC, chưa bao giờ coi IDH như một thực thể riêng biệt, và đến bây giờ vẫn không có hướng dẫn cụ thể. Và thật trớ trêu khi không có 1 nghiên cứu lớn nào phân tích tác động khác nhau của các loại thuốc chống tăng huyết áp trên huyết áp tâm thu và tâm trương Tăng huyết áp tâm trương độc lập

tăng huyết áp là một yếu tố quyết định chính lên bệnh lí tim mạch. Trong khi tăng huyết áp tâm thu độc lập (ISH) đã được xác định là một thực thể lâm sàng cụ thể, thì tăng huyết áp tâm trương độc lập (IDH) đã không được báo cáo như là một nhóm riêng biệt. Khi chúng tôi phân tích dữ liệu thấy một nhóm riêng biệt của bệnh nhân có tăng huyết áp tâm trương mà huyết áp tâm thu bình thường. IDH đã được định nghĩa là tâm trương hơn 90mmHg và huyết áp tâm thu dưới 140 mmHg.

IDH có mặt ở 32 (7,2%) bệnh nhân. Tỷ lệ nam nữ là 3: 1, độ tuổi trung bình là 42 (Range 32-56) huyết áp tâm trương trung bình là 96 mm (Range 90-110) . huyết áp tâm thu là 136mm (Range 128-140). LVH 4 bệnh nhân (12,5%). rối loạn chức năng tâm trương được phát hiện bằng siêu âm tim ở 20 bệnh nhân(62%)

Chúng tôi kết luận rằng tăng huyết áp tâm trương cô lập tạo thành một tập hợp con đáng kể ở những bệnh nhân tăng huyết áp và họ cần nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh, biểu hiện lâm sàng và điều trị

38. kiểm soát tỷ lệ thất trong nhịp nhanh thất

Nhịp nhanh thất được coi là một bất thường nhịp tim nguy hiểm, có thể ngay lập tức tiến triển thành rung thất và dẫn đến ngừng tim đột ngột SCD. Có 1 số bệnh nhân VT có thể âm thầm không có bất kỳ triệu chứng . 1 số VT phát triển chậm và tái phát mà không ảnh hưởng nhiều đến huyết động

KIỂM SOÁT TẦN SỐ THẤT TRÊN VT

Xử trí huyết động trong nhịp nhanh thất tái phát ổn định vẫn còn là một vấn đề lâm sàng tinh tế. Quay trở lại nhịp xoang được coi là mục tiêu duy nhất của điều trị kiểm soát tần số VT. Trong khi kiểm soát nhịp được chấp nhận trong điều trị rung nhĩ, thì với VT không phải như vậy. chúng tôi đã cố gắng phân tích ảnh hưởng của Amiodarone trên tần số thất trong nhịp nhanh thất ổn định mà không phải chuyển đổi nhịp xoang.

nhóm nghiên cứu gồm 49 bệnh nhân VT ổn định, lúc vào huyết áp tâm thu> 100mmHg và không có giảm tưới máu các cơ quan đích, tuổi trung bình 52 (từ 26-68) , tỷ lệ nam nữ là 4: 1. 36 bệnh nhân không đáp ứng với IV lignocaine, Amiodarone (150-300mg bolus) hoặc sốc điện. 13 bệnh nhân không đáp ứng với một trong những xử trí trên được tiếp tục dùng Amiodarone truyền (1000mg) trong 24 giờ.

trước dùng Amiodarone tần số thất là 152 (124 -196). Sau dùng amiadaorne (trong 24 giờ) tần số thất là 128 (88-142). Thời gian để làm giảm nhịp tim xuống 50% là 6.6h (4-

24h). Huyết áp tâm thu trung bình tăng từ 100 đến 112mmhg. Bệnh nhân đã được xuất viện trong tình trạng lâm sàng ổn định dùng Amiodarone đường uống.

Có thể kết luận rằng Amiodarone, ngoài khả năng khử rung còn có tác dụng kiểm soát tần số thất ở bệnh nhân VT tái phát mạn tính.

39. Tại sao thủng động mạch vành trong PCI lại lành tính?

thủng động mạch vành là một biến chứng đáng sợ của PCI.

Tuy nhiên, thực tế thấy rằng nhiều lỗ thủng ở mạch vành không đe dọa tính mạng?

Khi guidewire gây tổn thương và thủng mạch vành, sẽ làm thuốc cản quang ngấm ra

50% chu vi của động mạch vành được ôm bởi cơ tim và 50% hoặc hơn có liên quan trực tiếp đến màng ngoài tim.

Khi guide wire chạm vào cơ tim sẽ gặp lực cản lớn hơn khi chọc ra màng ngoài tim . Vì vậy, nói chung nguy cơ chọc ra màng ngoài tim cao hơn chọc vào cơ tim

Ngay cả khi, động mạch vành bị đâm thủng chọc vào cơ tim, thường không nguy hiểm do chảy máu bởi bản chất đàn hồi của cơ tim có hiệu quả phong bế rò rỉ rất tốt.

Trong khi, chọc vào khoang màng ngoài tim, thường có nguy cơ chảy máu gây chèn ép tim. Thực tế là khoang màng ngoài tim có áp lực âm và áp lực động mạch vành bình khoảng 40mmhg, do đó sẽ hút máu vào và tự liền.

 40. Làm thế nào để xác định nguồn gốc nhịp nhanh nhĩ với sóng P đơn hình trong ECG? cách đơn giản và chính xác để dự đoán về nguồn gốc của nhịp nhanh nhĩ phải (RAT) nhịp nhanh nhĩ trái (LAT) là gì?

Nhìn vào những sóng P trong V 1 (Đừng nhìn cái khác!)

Sóng p âm hoặc hai pha (+/-) ở V 1 là 100% nhịp nhanh nhĩ phải

Sóng P dương ở V1 hoặc 2 pha (- / +) ở V1 có độ nhạy 100% là nhịp nhanh nhĩ trái

tỷ lệ nhịp nhanh nhĩ ở trái và phải?

Phải 75%

Trái 25%

Nguyên nhân nhịp nhanh nhĩ phải là gì?

Mào tận tâm nhĩ phải (60%)

Vòng quanh van ba lá lỗ xoang vành

bệnh mô quanh nút xoang Bệnh phần phụ nhĩ phải

Nguyên nhân nhịp nhanh nhĩ trái ? Bệnh lý tĩnh mạch phổi phải và trái (50%) Vòng phía trên van hai lá

LAA

vách ngăn bên trái

(lưu ý quy tắc này không áp dụng cho nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất, rung nhĩ, nhịp nhanh nút AV)

Nguồn:

Hình thái sóng p trong nhịp nhanh nhĩ http://content.onlinejacc.org/article.aspx?articleid=1137857&issueno=5

Nghiên cứu giành giải thưởng nghiên cứu lâm sàng, New Orleans, Louisiana, 2005.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn