» Bài 70 – Cân nhắc chẩn đoán bệnh Lyme (LD) ở bệnh nhân viêm khớp Bài 70 – Cân nhắc chẩn đoán bệnh Lyme (LD) ở bệnh nhân viêm khớp – Y học online

Lỗi cấp cứu nhi

Bài 70 – Cân nhắc chẩn đoán bệnh Lyme (LD) ở bệnh nhân viêm khớp



Sonya Burroughs MD

Nên làm gì?

LD trở thành căn bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất tại Bắc Mỹ. Tỷ lệ mắc cao nhất xảy ra ở bệnh nhân từ 2 đến 15 tuổi và từ 30 đến 59 tuổi. Tại Hoa Kỳ, hầu hết LD được khu trú ở 3 vùng đặc biệt: (a) (Maine đến Maryland), (b) (Minnesota đến Wisconsin), và (c) (Bắc California đến Oregon).

LD hoặc lyme borreliosis là thành viên của họ Borrelia. B. burgdorferi là loài duy nhất gây bệnh ở Hoa Kỳ. B. afzelii và B. garinii là những loài hay lây nhiễm sang người ở châu Âu và châu Á. B. burgdorferi là loài hay gây viêm khớp nhất trong ba loài Borrelia gây bệnh ở người.

Borrelia gây bệnh qua phức hợp Ixodes ricinus của ve. Các biểu hiện lâm sàng của LD khác nhau tùy theo giai đoạn nhiễm trùng. Nhiễm trùng được chia thành ba giai đoạn: khu trú, lan ra và giai đoạn mạn tính. Bảng 113.1 cung cấp các đặc điểm lâm sàng ở các giai đoạn khác nhau.

Các triệu chứng thường phát triển từ 7 đến 10 ngày sau khi có vết cắn, nhưng có thể từ 1 đến 36 ngày. Biểu hiện hay gặp nhất ở trẻ là hồng ban xuất hiện sau đó là viêm khớp, liệt mặt, viêm tủy và viêm màng não vô trùng.

Viêm màng não do Lyme ở trẻ em có thể tinh tế và thường xảy ra mà không có kích thích màng não. Biểu hiện thường ít sốt hơn khi so sánh với viêm màng não virut. Như đã đề cập trước đây, viêm khớp là một triệu chứng hay gặp trong bệnh Lyme LD. Chẩn đoán này nên nghi ngờ ở bất kỳ bệnh nhân nào xuất hiện viêm khớp. đặc biệt sau khi đi đến khu vực có bệnh. Chẩn đoán sớm là rất thiết vì nếu không điều trị có thể xuất hiện biến chứng nặng hơn liên quan tới tim, hệ thần kinh và khớp.

Bảng 113. 1 Triệu chứng lâm sàng LD

System   Stage 1(Early) Localized Stage 2 (Early) Disseminated Stage 3 (Late) Chronic  
Skin   Erythema migrans   Secondary annular lesions  
Musculoskeletal   Myalgia, arthralgia   Migratory pain in joints; brief arthritis attacks Prolonged arthritis attacks, chronic arthritis
Neurologic   Headache   Meningitis, Bell palsy, cranial neuritis, radiculoneuritis Encephalopathy, polyneuropathy, leukoencephalitis
Cardiac     Atrioventricular block, myopericarditis, pancarditis  
Constitutional Flulike symptoms Malaise, fatigue Fatigue
Lymphatic   Regional lymphadenopathy Regional or generalized lymphadenopathy  

Viêm khớp do Lyme có thể nhầm với viêm khớp thanh thiếu niên. Viêm khớp do LD thường viêm 1 khớp, hay gặp nhất là đầu gối. đau đột ngôt kèm sưng tấy tràn dịch khớp gối. cơn đau thường không liên tục, ngay cả khi không dùng kháng sinh, biểu hiện cũng giảm dần và tự khỏi. bệnh viêm khớp tự phát thanh thiếu niên thường chẩn đoán ở trẻ dưới 16 tuổi bị viêm khớp trên 6 tuần, kèm xác định được nguyên nhân viêm khớp. xét nghiệm máu giúp loại từ chẩn đoán viêm khớp do LD và các nguyên nhân viêm khớp do nhiễm khuẩn 

Chẩn đoán viêm khớp do Lyme dựa chủ yếu vào các kết quả lâm sàng. Nó giúp chỉ định cận lâm sàng và làm thế nào để giải thích các kết quả xét nghiệm (Bảng 113.2).

xét nghiệm miễn dịch (ELISA) được sử dụng chủ yếu để sàng lọc, và phương pháp Western blot được dùng để chẩn đoán xác định. Cần lưu ý dịch khớp lấy từ các bệnh nhân nghi viêm khớp do Lyme. Số lượng bạch cầu trong dịch khớp thường từ 1.000 đến 50.000 tế bào / mm.

Bảng 113. 2 Estimating Pretest Probability and Using it to Guide Interpretation of Serologic Testing

Endemicity of Lyme Disease   Objective Clinical Signs and Symptoms Pretest Probability   Laboratory Testing  
High, moderate, or low   Absent   Very low   NOT recommended (high false- positive rate)
Low   Absent, but has prolonged, unexplained nonspecific symptoms Very low   NOT recommended  
Moderate/high   Absent, but has prolonged, unexplained nonspecific symptoms Moderately low   Should be considered  
Moderate   Present without erythema migrans Moderate   Recommended  
Moderate/low   Erythema migrans present   Moderate- high   NOT recommended (high false- negative rate); diagnosis of Lyme disease based on clinical grounds alone
High   Erythema migrans present   High   NOT recommended (high false- negative rate); diagnosis of Lyme disease based on clinical grounds alone

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn