» Bài 49 – Đừng cho rằng test âm tính thì bệnh nhân không lạm dụng thuốc đó. Nhiều thuốc không thể test được chuẩn bằng nước tiểu Bài 49 – Đừng cho rằng test âm tính thì bệnh nhân không lạm dụng thuốc đó. Nhiều thuốc không thể test được chuẩn bằng nước tiểu – Y học online

Lỗi cấp cứu nhi

Bài 49 – Đừng cho rằng test âm tính thì bệnh nhân không lạm dụng thuốc đó. Nhiều thuốc không thể test được chuẩn bằng nước tiểu



Michael S. Potter Anthony Slonim MD

Nên làm gì?

Giống như tất cả các xét nghiệm chẩn đoán, không nên giả định rằng test âm tính thì bệnh nhân không dùng thuốc đó. Mặc dù các xét nghiệm nhanh nước tiểu cho phép phát hiện nhanh chóng các loại thuốc khác nhau nhưng cũng cần đánh giá các yếu tố khác khi giải thích kết quả xét nghiệm này. Test nước tiểu chỉ dùng trong sàng lọc ban đầu với bệnh nhân có lạm dụng thuốc đó hay không. Test morphin niệu có giá trị nhất khi không rõ chẩn đoán, người ta không chắc liệu triệu chứng gây ra là do thuốc hay do bệnh 

Có một số kỹ thuật được sử dụng để phát hiện ma túy, bao gồm các phương pháp sắc ký, xét nghiệm miễn dịch, kỹ thuật hóa học và quang phổ. Phương pháp sắc ký dùng phân tích phổ rộng, trong khi xét nghiệm miễn dịch dùng để phân tích cụ thể. Hay dùng các test xác định giảm đau, amphetamine, thuốc chống trầm cảm, barbiturate, cocaine, ethanol, và thuốc phiện. Thuốc không test được như bromua, carbon monoxide, chloral hydrate, clonidin, cyanide, phosphat hữu cơ, tetrahydrozoline, colchicines, cyanide, sắt, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, clonidin và digitalis. Cần biết trường hợp âm tính giả và dương tính giả. Hỏi về tiền sử dùng ma túy. (Bảng 76.1).

Các thuốc ảnh hưởng nterferents/Irrelevantsa Ghi chú
Chlorpromazine, ephedrine/pseudoephedrine, desoxyephedrine, Ephedra sp., mexiletine, phenylephrine, phenylpropanolamine, selegiline Vicks nasal inhaler (desoxyephedrine) và selegiline also cause positive GC-MS; chiral confirmation is required. Interferents in older assays include labetalol and ranitidine
Oxaprozin—false-negative result   Poor detection of parent drugs with absent or low concentration of oxazepam metabolite (e.g., alprazolam, lorazepam, triazolam)
Coca leaf teas Most reliable urine screen
Poppy seeds; ofloxacin; rifampin   Does not detect semisynthetic or designer opioids (e.g., fentanyls, meperidine, methadone, propoxyphene)
Dextromethorphan, diphenhydramine, ketamine; thioridazine
Dronabinol, hemp consumables   Positive result is seldom clinically relevant
Cyclobenzaprine, diphenhydramine, phenothiazines  

CG-MS, gas chromatography-mass spectrometry.

Ford MD, Acute Poisoning. In: Cecil RL, Goldman L, Bennett JC, eds. Cecil Textbook of Medicine, 22nd ed. Philadelphia: WB Saunders; 2004. Chapter 106, pages 628–40. Modified from Table 106-4. aIrrelevants are agents causing true positive but clinically irrelevant results.

Khi lấy mẫu test, nên nhớ nước tiểu cho tỷ lệ dương tính cao nhất so với hút dich da dày hay máu.

Bảng 76. 2 Urine Screening for Drugs Commonly Abused by  Adolescents

Major Metabolite   Initial   First Confirmation Second Confirmation Approximate Retention Time
Acetaldehyde GC IA   7–10 hr
Acetaldehyde GC IA   10–13 hr  
TLC            IA GC, GC/MS 48 hr
  IA            TLC GC, GC/MS Short-acting (24 hr); long-acting (2–3 wk)  
IA            TLC GC,GC/MS 3 days
Carboxy- and hydroxymetabolites IA            TLC GC/MS 3–10 days (occasional user); 1–2 mo (chronic user)  
Benzoyl ecgonine IA            TLC GC/MS 2–4 days  
Hydroxylated metabolites TLC IA GC/MS 2 wk
Morphine Glucuronide   IA            TLC GC, GC/MS 2 days  
Morphine Glucuronide IA            TLC GC, GC/MS 2 days  
Morphine Glucuronide IA            TLC GC, GC/MS 2 days  
  TLC            IA GC, GC/MS 8 days  

Cần biết các loại thuốc lien quan tới thời gian tồn tại trong nước tiểu để tiến hành xét nghiệm (Table 76.2).


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn