» Bài 148 – Nên nghi ngờ hẹp môn vị với trẻ sơ sinh nôn kéo dài, tiến triển hoặc nôn vọt Bài 148 – Nên nghi ngờ hẹp môn vị với trẻ sơ sinh nôn kéo dài, tiến triển hoặc nôn vọt – Y học online

Lỗi cấp cứu nhi

Bài 148 – Nên nghi ngờ hẹp môn vị với trẻ sơ sinh nôn kéo dài, tiến triển hoặc nôn vọt



Brian Kit MD

Nên làm gì?

Hẹp môn vị ở trẻ sơ sinh (IHPS) do phì đại cả 2 lớp cơ tròn và dọc dẫn tới hình dạng “oliu” cổ điển. Phì đại của cơ môn vị  xuất hiện trong giai đoạn sau sinh, rõ ràng hơn trên lâm sàng từ 3 đến 6 tuần tuổi.

Trong báo cáo của Applegate và cộng sự đã mô tả tỉ lệ IHPS xấp xỉ 2 trên 1.000. Bé trai có nguy cơ mắc IHPS cao hơn gấp bốn đến năm lần bé gái, và dường như có khuynh hướng xảy ra ở đứa con đầu lòng. Nguyên nhân IHPS được cho là đa yếu tố, có vai trò của cả yếu tố di truyền và môi trường

Triệu chứng hay gặp: không sốt, con trai đầu lòng, không nôn ra dịch mật, nôn nhiều, nôn ngay sau khi cho ăn. Cân nhắc chẩn đoán nếu trẻ có biểu hiện nặng đi sau vài ngày đến vài tuần, nôn nhiều hơn và mạnh hơn. Bác sĩ lâm sàng cần để ý quan sát khi trẻ bú, số lần cho ăn, nôn khi ăn, dịch nôn. Tùy vào thời gian diễn biến bệnh có thể có mất nước hay không. Thông thường, trẻ hẹp môn vị có hạ Na, hạ kali, kiềm chuyển hóa và hạ natri máu, hạ kali máu, hạ kali máu, và nhiễm kiềm chuyển hóa do mất dịch dạ dày

Siêu âm bụng thường bình thường, dù hẹp môn vị tiến triển có thể có đau vùng thượng vị. chú ý có thể thấy sóng nu động từ trái qua phải trước khi nôn. Tiền sử, sờ vào góc phần phía trên bên phải trong khi nâng chân trẻ sơ sinh và gấp lại để tìm dấu hiệu “olive – hình trám” – khoảng 1 cm. khám dấu hiệu này thường khó khăn với bác sĩ chưa kinh nghiệm thường dựa vào chụp cản quang dạ dày để xác định chẩn đoán.

Siêu âm có thể chẩn đoán nhưng còn tùy thuộc vào tay nghề bác sĩ siêu âm. Hẹp môn vị khi đo chiều dày cơ qua môn vị 3-4mm hoặc chiều dài cơ môn vị > 17 mL.

Bước đầu tiên trong điều trị hẹp môn vị là đánh giá mất nước và điều chỉnh rối loạn điện giải. Kiềm chuyển hóa có liên quan tới nguy cơ ngưng thở sau mổ. nói chung nên bù bằng NaCl, ringer lactate hoặc glucose. Sau điều chỉnh rối loạn điện giải, phẫu thuật rạch mở cơ môn vị theo phương pháp Ramstedt.

  • Nguyên tắc nội khoa Harrison hot icon

    Chương mới nhất: Chương V: TIM MẠCH

  • Bs Thái Ngân Hà

    Chương mới nhất: Phình động mạch chủ và bóc tách mạch chủ: Các tips để thực hành

  • Cas lâm sàng cấp cứu nhi khoa 2019 hot icon

    Chương mới nhất: Case 170

  • Nhật ký bác sĩ ngoại khoa hot icon

    Chương mới nhất: Nhật ký bác sĩ ngoại khoa P13 – Viêm mô tế bào?

  • Sổ tay người học tiếng anh y khoa hot icon

    Chương mới nhất: CHƯƠNG VIII: BỆNH ÁN VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ LÀM BỆNH ÁN BẰNG TIẾNG ANH

  • Hướng dẫn cấp cứu tại gia đình hot icon

    Chương mới nhất: CHƯƠNG 13 – CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

  • Tim mạch học những điều cần biết hot icon

    Chương mới nhất: Chương 69 Bệnh tim mạch ở người nhiễm HIV/AIDS

  • MRCP Cardiology MCQs hot icon

    Chương mới nhất: Giải thích đáp án

  • Cấp cứu nhi khoa tiếp cận case lâm sàng hot icon

    Chương mới nhất: Case 67

  • ICU PROTOCOLS

    Chương mới nhất:


  • Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net