» Bài 106 – Biết cách chẩn đoán và điều trị kiềm chuyển hóa Bài 106 – Biết cách chẩn đoán và điều trị kiềm chuyển hóa – Y học online

Lỗi cấp cứu nhi

Bài 106 – Biết cách chẩn đoán và điều trị kiềm chuyển hóa



Megha Shah Fitzpatrick MD

Nên làm gì?

Nhiễm kiềm là một quá trình bệnh lý làm giảm nồng độ ion H+ trong cơ thể. Kiềm chuyển hóa là hậu quả của một nồng độ bicarbonate huyết thanh tăng cao. Mức bicarbonate huyết thanh bình thường từ 23 đến 28 mEq/L. Vì vậy, kiềm chuyển hoá là mức bicarbonate huyết thanh > 28 mEq / L. Các nguyên nhân phổ biến nhất của kiềm chuyển hóa ở trẻ em là nôn mửa và dùng lợi tiểu. Các nguyên nhân của kiềm kiềm chuyển hóa được chia thành hai loại dựa trên mức độ clorua nước tiểu. Kiềm chuyển hoá có thể được coi như là một sự thất bại của thận để loại bỏ bicarbonate để về mức bình thường.

Nếu clorua nước tiểu <15 mEq / L, kiềm chuyển hoá được coi là đáp ứng với clorua. Loại kiềm kiềm chuyển hóa này thường tồn tại đồng thời với sự thiếu kali để làm giảm mức lọc cầu thận hoặc làm tăng tái hấp thu bicarbonate ở ống lượn gần hoặc cả hai. Sự kết hợp của rối loạn này gợi ý hội chứng cường aldosterone có mức renin cao. Kiềm chuyển hóa có thể được cải thiện bằng cách điều chỉnh sự thiếu hụt clorua thông qua việc sử dụng muối clorua, natri clorua hoặc kali clorua. Các nguyên nhân thường gặp của kiềm chuyển hoá đáp ứng chloride bao gồm tổn thương dạ dày do nôn mửa hoặc rửa dạ dày, các thuốc lợi tiểu thiazide, mất clo do tiêu chảy, sữa công thức thiếu clorid, xơ nang, và sau tình trạng tăng CO2 máu.

 Nếu clorua nước tiểu > 20 mEq / L, kiềm chuyển hóa được coi là kháng clorid và thường là thứ phát của tăng hormone meralocorticoid và hạ kali máu. Trong trường hợp này, kiềm chuyển hóa có thể được điều chỉnh bằng cách loại bỏ mineralocorticoid dư thừa. Loại kiềm  chuyển hóa này ở trẻ em sau đó được chia thành hai nhóm dựa trên huyết áp bình thường và bất thường. Nguyên nhân của chứng kiềm hóa chuyển hoá kháng clorua có tăng huyết áp ở trẻ em bao gồm u tuyến thượng thận hoặc tăng sản, bệnh mạch máu thận, các khối u tăng tiết renin, hội chứng Cushing, thiếu hụt 17 α-hydroxylase, thiếu hụt 11 β-hydroxylase, và hội chứng Liddle và một rối loạn NST trội giống cường aldosterone. Ở trẻ có huyết áp bình thường và kiềm chuyển hóa kháng clorid, các nguyên nhân thông thường bao gồm hội chứng Gettman, hội chứng Bartter (cả rối loạn bài tiết muối ở ống thận) và do điều trị.

XN chẩn đoán hữu ích nhất để giúp xác định nguyên nhân của nhiễm kiềm chuyển hóa ở trẻ em là xét nghiệm nước tiểu tại chỗ. Sau khi xác định nguyên nhân, điều trị có thể được thực hiện bằng cách bổ sung chloride hoặc loại bỏ mineralocorticoid dư thừa.

  • Hướng dẫn cập nhật điều trị theo phác đồ 2018 tập 1 hot icon

    Chương mới nhất: BÀI 8 – ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

  • MECHANICAL VENTILATION IN EMERGENCY MEDICINE hot icon

    Chương mới nhất: Chương 10 Tổn thương thần kinh

  • Hồi sức cấp cứu những điều cần tránh hot icon

    Chương mới nhất: Bài 31- SỬ DỤNG CÁC THUỐC BẢO VỆ NIÊM MẠC DẠ DÀY

  • Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch

    Chương mới nhất: NONG VÀ ĐẶT STEN ĐỘNG MẠCH VÀNH

  • Hướng dẫn phân tích dữ liệu lâm sàng hot icon

    Chương mới nhất: Chapter 75 Frank-Starling Curve

  • Các lỗi thường gặp trong lâm sàng hot icon

    Chương mới nhất: Chương V: Thủ thuật tại giường

  • On Call Principles and Protocols hot icon

    Chương mới nhất: Đường truyền, Ống, và Dẫn lưu

  • Chia sẻ case lâm sàng

    Chương mới nhất: Cas 01

  • Group Bác sĩ siêu âm

    Chương mới nhất: Case Ung thư gan

  • Phác đồ sử dụng thuốc trong cấp cứu hot icon

    Chương mới nhất: Bảng 1. 3 Sốc giảm thể tích


  • Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net