» 3. CÂN NHẮC NGUY CƠ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CHỦ HOẶC MẠCH LỚN NẾU GÃY XƯƠNG SƯỜN 1 HOẶC 2 3. CÂN NHẮC NGUY CƠ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CHỦ HOẶC MẠCH LỚN NẾU GÃY XƯƠNG SƯỜN 1 HOẶC 2 – Y học online

Lỗi cần tránh trong ngoại khoa

3. CÂN NHẮC NGUY CƠ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CHỦ HOẶC MẠCH LỚN NẾU GÃY XƯƠNG SƯỜN 1 HOẶC 2



Khi gặp 1 trường hợp gãy xương sườn 1 hoặc 2, là 2 xương sườn ngắn, dày và chắc hơn các xương sườn dưới, được bảo vệ bởi xương đòn và xương bả vai. Gãy những xương sườn này cho thấy có lực tác động mạnh (như giảm tốc nhanh sau tai nạn xe cơ giới hay ngã từ độ cao đáng kể). do vậy, gãy 2 xương sườn này có thể gây chấn thương ngực và động mạch chủ nghiêm trọng; 5% đến 15%  gãy các xương này gây tổn thương mạch máu lớn hoặc động mạch chủ đồng thời. Vì các dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương mạch máu lớn có thể không xuất hiện, nên cần phải nghi ngờ cao khi thấy gãy các xương này. XQ ngực đánh giá các xương này và thăm dò khác đánh giá chấn thương động mạch chủ (xem trang 9).

PHẢI LÀM GÌ

Nếu xương sườn 1 hoặc 2 gãy, bác sĩ phẫu thuật buộc phải loại trừ tổn thương mạch máu lớn. chụp động mạch chủ có độ nhạy và đặc hiệu 100%, là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán tổn thương động mạch chủ ngực. Các thăm dò chẩn đoán khác như siêu âm tim qua thực quản (TEE) và chụp cắt lớp vi tính (CT). Siêu âm tim qua thực quản có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác chẩn đoán gần như bằng với chụp động mạch. Những hạn chế đối với TEE bao gồm nhân sự, thiết bị chuyên dụng, hạn chế tầm nhìn với 1 số phần của động mạch chủ. Chụp CT có độ chính xác ng tự như chụptương tự chụp động mạch, rất nhạy nhưng không đặc hiệu như chụp động mạch. Tuy nhiên, CT sử dụng ngày càng nhiều ở các trung tâm chấn thương do dễ và nhanh chóng có kết quả, quan sát tốt các mạch lớn và không xâm lấn. dù tiếp cận theo cách nào, cần thận trọng đánh giá động mạch chủ đoạn xuất phát động mạch dưới đòn trái vì 10-20% có rách động mạch chủ

Đặc điểm XQ ngực gợi ý tổn thương động mạch chủ gồm:

■ trung thất rộng

■ lệch và mất viền ngoài quai động mạch chủ

■ Làm lệch khoảng cách giữa động mạch phổi và động mạch chủ

■ phế quản chính trái lệch xuống dưới

■ mở rộng khoang cạnh bên khí quản

■ mở rộng mặt trong khoang cạnh sống

■ dấu hiệu tràn khí màng phổi hoặc mũ đỉnh (thường là ở bên trái)

■ tràn máu nửa ngực trái

■ Gãy xương bả vai

Hình ảnh hay gặp nhất trên XQ ngực trong vỡ động mạch chủ do chấn thương là trung thất rộng, có trong 90% trường hợp. tuy nhiên, trung thất rộng trong chấn thương mà không có tổn thương động mạch chủ do kỹ thuật chụp hoặc tạng người. lúc này nên chụp CT, nếu CT không rõ có thể chụp động mạch

SUGGESTED READINGS

American College of Surgeons Committee on Trauma. Advanced Trauma Life

Support Program for Doctors: Student Course Manual Chicago: American College of Surgeons, 1997.

Demetriades D, Asensio JA. Subclavian and axillary vascular injuries. Surg Clio

North Am 2001;81:1357-1373.

Feliciano DV, Rozycki GS. Advances in the diagnosis and treatment of thoracic

trauma. Surg Clio North Am 1999;79:1417-1429. Hunt JP, Baker CC, Lentz CW, et al. Thoracic aorta injuries: management and outcome of 144 patients. J Trauma I 996;40:547-556


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn