» Phụ lục 2: Đánh giá tình trạng bù trừ Phụ lục 2: Đánh giá tình trạng bù trừ – Y học online

Khí máu động mạch: Tiếp cận case lâm sàng

Phụ lục 2: Đánh giá tình trạng bù trừ



Tài liệu tham khảo [61] đưa ra không phải là tài liệu gốc về điều chỉnh cân bằng acid-base, những cung cấp một cái nhìn tổng quan rất tốt về cân bằng acid-base nói chung, và các quy tắc điều chỉnh nói riêng. Các tính toán hiệu chỉnh như sau.

Với toan chuyển hóa nguyên phát: Expected CO2 mmHg = 8 + 1.5 x [HCO3 -] Với kiềm chuyển hóa nguyên phát: Expected CO2 mmHg = 21 + 0.7 x [HCO3 -] Với toan hô hấp nguyên phát:

[HCO -] tăng 1mmol/L với mỗi 10mmHg CO

trên 40mmHg

[HCO3 -] tăng 4mmol/L với mỗi 10mmHg CO2

trên 40mmHg

3                                                                           2

Với kiềm hô hấp nguyên phát:

[HCO3 -] giảm 2mmol/L với mỗi 10mmHg CO2

dưới 40mmHg

[HCO3 -] giảm 5mmol/L với mỗi 10mmHg CO2

dưới 40mmHg

  • Sood P, Gunchan P and Sandeep P (2010). Interpretation of arterial blood gas. Indian J Crit Care Med 14(2): 57 –  64

Phụ lục 3: Chú ý về sự tính toán Sundry A-a Gradient[62]

Phương trình để tính toán A-a gradient (mmHg) là:

Một trong những điều khó nhất khi phân tích khí máu là cố gắng tính toán PAO2 ([760-vapour pressure] x FiO2) cho một FiO2 không phải ở không khí phòng.

Chúng ta phải chấp nhận một phép tính gần đúng:

Nếu FiO2 = 21% (không khí phòng) thì số đầu tiên trong phương trình (760-VP x FiO2) là 150mmHg.

Bằng phương pháp tiên đoán (dead reckoning), FiO2 40% thì số đầu tiên này được nhân đôi: 300mmHg. Tương tự với FiO2 28% (khoảng đâu đó 1.3 x 21…) 200mmHg (1.0 x 150mmHg) có thể được sử dụng

Một nhận xét chuẩn trong trường hợp A-a gradient tăng là:

“A-a gradient tăng: bất tương xứng V/Q: APO: phù phổi cấp

ARDS

PE: thuyên tắc phổi

LRTI: nhiễm trùng đường hô hấp dưới

Other respiratory membrane disease: bệnh lý màng hô hấp khác.

Có một số thảo luận về điều này đặc biệt khi nó liên quan đến viêm phổi trong tài liệu tham khảo liên quan.

Đối với những người sử dụng đơn vị  kPa, điều quan trọng là phải nhận ra rằng áp suất khí quyển (sau khi hơi nước được loại bỏ) ở mực nước biển là 101kPa. Điều này có nghĩa là số đầu tiên trong phép tính độ dốc A-a (FiO2) bằng với tỷ lệ phần trăm của oxy được cung cấp. Không có công thức hiệu chỉnh chính thức nào được áp dụng dễ dàng theo tuổi khi kPa được sử dụng để tính A-a gradient và các giá trị bình thường được trích dẫn trong tài liệu là khác nhau. Theo nguyên tắc thông thường, những người trẻ tuổi nên có A-a gradient trong khoảng 2,5 – 3,0 kPa, trong khi những người lớn tuổi (> 60) nên có A-a gradient < 4.0 kPa[63].

Electrolytes

Natri [64]

Na+ điều chỉnh = Na+  m   + (glucose – 5)/3

Điều này rất quan trọng đối với các trường hợp DKA. Các số thực nghiệm cho natri tuyệt đối khác nhau nhưng phương trình trên là một khoảng gần đúng hữu ích.

Kali [65]

Cân bằng nội mô kali rất phức tạp, và thay đổi theo type và cơ chế toan hay kiềm máu. Thực tế, chấp nhận mỗi mức pH giảm dưới 7.4, K+ nên tăng lên 0.5mmol khi trên 5.0mmol/L. Do đó một nhận xét thích hợp là:

K+ 4.0mmol/L = bình thường.

Expect K+ với pH 7.2 = 5.0 + 2 x 0.5 = 6.0mmol/L.

.: pt hạ kali máu tương đối. Theo dõi/bù K+ khi pH được điều chỉnh.

Chỉ số thận[66]

Khi đánh giá tỷ urê:creatinine, nếu ~ 100 sẽ gợi ý suy thận trước thận. Một lần nữa, đây là một sự đơn giản hóa, nhưng trừ khi con số rất thấp (< 50 gợi ý suy thận tại thận), đây vẫn là một tỉ số hữu ích.

Áp lực thẩm thấu [67]

Cần tính toán áp lực thẩm thấu và khoảng trông thẩm thấu khi cần thiết:

1.    ALTT tính toán = 2 x Na+ + ure + glucose

  • Khoảng trống ALTT = ALTT đo được – ALTT tính toán

Nếu đo được áp lực thẩm thấu, đừng dại dột khi không thực hiện các tính toán này.

  • Moammar MQ, Azam HM, Blamoun AI, Rashid AO, Ismail M, Khan MA et al. (2008). Alveolar-arterial oxygen gradient, pneumonia severity index and outcomes in patients hospitalized with community acquired pneumonia. Clin Exp Pharmacol Physiol 35(9): 1032-7
  • Williams AJ. Assessing and interpreting arterial blood gases and acid-base balance. BMJ 1998; 317(7167): 1213 – 1216.3
  • Hillier TA, Abbott RD and Barrett EJ. (1999) Hyponatraemia: evaluating the correction factor for hyperglycaemia.

Am J Med 106(4): 399 – 403.

  • Rastegar A. Clinical Methods: the History, Physical and Laboratory Examinations. 3rd Ed. Chapter 195 Boston,

Butterworths; 1990

  • Feinfeld DA, Bargouthi H, Niaz Q, Carvounis CP. (2002) Massive and disproportionate elevation of blood urea nitrogen in acute azotaemia. Int urol nephrol 34(1) 143:145
  • Hoffman RS, Smilkstein MJ, Howland MA and Goldfrank LR. (1993) Osmol gaps revisited: normal values and limitations. Clin Toxicol, 31: 81-93.

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn