» EMQ PAPER 3 EMQ PAPER 3 – Y học online

Khí máu động mạch: Tiếp cận case lâm sàng

EMQ PAPER 3



Với mỗi bối cảnh lâm sàng được cho, hãy:

  1. Mô tả rối loạn acid base chính và bất kỳ đáp ứng bù nà.
  2. Tính khoảng trống anion và delta ratio khi có thể.
  3. Tính A-a gradient.
  4. Thực hiện bất kì tính toán nào mà bạn cho là thích hợp.
  • Chọn một chẩn đoán phù hợp từ bên dưới: Phù phổi cấp

Ngộ độc Ethanol

Phản vệ kèm suy giảm trao đổi khí

Độc do rắn nâu cắn Brown snake (Pseudonaja spp) Ngộ độc Frusemide

Mất Bicarbonate từ GIT Hẹp môn vị

Co giật do tăng lactate máu Ngộ độc Carbon monoxide Ngộ độc Isoniazid

Thủng tạng rỗng Sốc nhiễm trùng

Ngộ độc Sodium valproate Ngộ độc Methanol

Hội chứng Cushing Sốc tim

Bệnh não gan

Độc do rắn hổ cắn Tiger snake (Notechis spp) Độc do rắn Taipan cắn (Oxyuranus spp)

Mất Bicarbonate từ ống thận Viêm tụy cấp

Hội chứng vùi lấp (Acute crush syndrome)

Độc do rắn đen cắn Black snake (Pseudechis spp) DKA

Ngộ độc Metformin Xuất huyết tiêu hóa nặng Ngộ độc Ethylene glycol

Phản vệ kèm tổn thương đường thở cấp Suy thượng thận cấp

Tắc ruột

Ngộ độc Cyanide

Độc do rắn Death adder cắn (Acanthopis) Ngộ độc Acetazolamide

Suy thận do thuốc

Ngộ độc Spironolactone Rối loạn lo âu cấp tính

QUESTION 3.1

Một BN nam 16 tuổi vào viện sau khi bị một con rắn cắn. Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 98

HA: 117/78 mmHg Nhịp thở: 4

SpO2: 100% (FiO228%)

Nhiệt: 37.1 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 3.2

Một BN nam 84 tuổi vào viện vì khó thở, tiền sử suy tim mạn, tăng  huyết áp điều trị với frusemide và ức chế men chuyển, cùng đau lưng dưới điều trị với indomethacine.

Sinh hiệu hiện tại của ông:

Mạch: 115

HA: 146/98 mmHg Nhịp thở: 27

SpO2: 100%

Nhiệt: 37.1 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 3.3

Một cậu bé 11 tuổi vào viện vì khó thở cấp.

Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 152 /min HA: 99/72 mmHg Nhịp thở: 45 /min

SpO2: 100% (40% O2)

Nhiệt: 37.7 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 3.4

Một BN nữ 27 tuổi vào viện vì đau bung trên cấp. Tiền sử dùng NSAID mỗi khi đau. Khám bụng cho thấy có tình trạng viêm phúc mạc.

Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 114

HA: 110/82 mmHg Nhịp thở: 27

SpO2: 100%

Nhiệt: 38.2 oC

Khí máu động mạch như sau

QUESTION 3.5

Một trẻ gái sơ sinh 2 tuần tuổi vào viện vì giảm nhận thức sau một cơn co giật.

Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 164

HA: 80/40 mmHg Nhịp thở: 22

SpO2: 100% (FiO2 28%)

Nhiệt: 36.9 oC

Khí máu động mạch như sau

QUESTION 3.6

Một BN nam 70 tuổi vào viện vì nhồi máu cơ tim thành dưới. Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 111

HA: 77/58 mmHg Nhịp thở: 34

SpO2: 100% (FiO2 40%)

Nhiệt: 37.1 oC

Khí máu động mạch như sau:


QUESTION 3.7

Một bé trai 4 tuổi vào viện sau khi nuốt vài ―viên nang nước‖ không rõ loại của bà nội.

Sinh hiệu của bé:

Mạch: 136

HA: 62/48 mmHg Nhịp thở: 32

SpO2: 100%

Nhiệt: 36.9 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 3.8

Một BN nam 58 tuổi vào viện vì dau bụng cấp quanh rốn, tiền sử nghiện rượu..

Sinh hiệu hiện tại: Mạch: 102

HA: 136/98 mmHg Nhịp thở: 25

SpO2: 100%

Nhiệt: 37.4 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 3.9

Một Bn nữ 50 tuổi được đưa vào viện vì giảm nhận thức từ một trận hỏa hoạn ở trên tàu.

Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 122

HA: 131/88 mmHg Nhịp thở: 32

SpO2: 100% (FiO2 60%)

Nhiệt: 37.7 oC

Khí máu động mạch như sau:


QUESTION 3.10

Một BN nữ 49 tuổi vào viện vì tăng cân và thường ngủ gà hơn một tháng qua. Cô không dùng bất cứ thuốc gì cả.

Sinh hiệu hiện tại:

Mạch: 80

HA: 165/90 mmHg Nhịp thở: 12

SpO2: 98%

Nhiệt: 37.1 oC

Khí máu động mạch như sau:

EMQ 3 ANSWERS

QUESTION 3.1

Rối loạn toan kiềm

Toan hô hấp và kiềm chuyển hóa còn bù (expect HCO3- là 28mmol/L nếu cấp hoặc là 40mmol/L nếu mạn)

Anion Gap (AG) và Delta Ratio AG không tính

DR không tính

A-a gradient mmHg (kPa)

-1.5mmHg (1.07 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán.

Độc do rắn Death Adder cắn.

Nhận xét: Độc nhất trong số những con rắn độc của Úc, Death Adders gây tê liệt hô hấp đơn độc mà không bị tiêu cơ vân hay rối loạn đông máu.

QUESTION 3.2

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và kiềm hô hấp còn bù. Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 18

DR 0.54

A-a gradient mmHg (kPa) 9.25mmHg (2.2 kPa) Những tính toán khác

Tỉ Urea:creatinine là 52 Chẩn đoán.

Suy thận do thuốc.

Nhận xét: Bệnh nhân này bị suy thận cấp tại thận, được biểu thị bởi sự gia tăng đơn độc của creatinine trên urê. Sự kết hợp của NSAID, thuốc lợi tiểu quai và thuốc ức chế men chuyển có liên quan đến suy thận trong tài liệu, và chịu trách nhiệm cho nhiễm toan chuyển hóa hỗn hợp.

QUESTION 3.3

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa kèm kiềm hô hấp còn bù (expected CO2 12mmHg). Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 33

DR 1.0

A-a gradient mmHg (kPa) 23mmHg (3.1 kPa) Những tính toán khác Không

Chẩn đoán. DKA

Nhận xét: Sự kết hợp của tăng đường huyết đáng kể và nhiễm toan có khoảng trống anion tăng gợi ý chẩn đoán DKA mới (và rất nặng).

QUESTION 3.4

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và kiềm hô hấp còn bù (expect CO2 29mmHg). Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 17

DR 0.5

A-a gradient mmHg (kPa) 8.75mmHg (2.1 kPa) Những tính toán khác

Tỉ Urea:creatinine là 108

Chẩn đoán.

Tăng lactate máu vì thủng tá tràng do loét.

Nhận xét: Bệnh nhân khá nặng này bị nhiễm toan chuyển hóa hỗn hợp do sự kết hợp của tăng lactate máu và suy thận, kết hợp với lâm sàng thì khả năng cao nhất là vì thủng tá tràng do loét.

QUESTION 3.5

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa kết hợp toan hô hấp. Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 8

DR không tính (AG <12) A-a gradient mmHg (kPa) 41.3mmHg (6.98 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán.

Suy thượng thận cấp.

Nhận xét: Sự kết hợp của nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion bình thường kèm hạ natri máu với tăng kali máu gợi ý suy thượng thận cấp. Co giật có khả năng thứ phát vì mức natri cực kỳ thấp.

QUESTION 3.6

Rối loạn toan kiềm Toan chuyển hóa

Anion Gap (AG) và Delta Ratio AG 15

DR 0.6

A-a gradient mmHg (kPa) 104mmHg (13.8 kPa) Những tính toán khác

Tỉ Urea:creatinine là 113

Chẩn đoán. Sốc tim

Nhận xét: Bệnh nhân này bị sốc tim phức tạp biến chứng nhiễm toan lactic loại A (giảm tưới máu mô), suy thận cấp với yếu tố liên quan đến NAGMA và suy thất trái gây ra phù phổi và sự bất tương xứng V/Q.

QUESTION 3.7

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và toan hô hấp còn bù (expect CO2 29mmHg). Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 7

DR không tính (AG <12) A-a gradient mmHg (kPa) 11.75mmHg (2.5 kPa)

Những tính toán khác Tỉ Urea:creatinine là 10. Chẩn đoán.

Ngộ độc Acetazolamide.

Nhận xét: Các chất ức chế anhydrase carbonic có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa khoảng trống anion bình thường.

QUESTION 3.8

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và kiềm hô hấp còn bù (expect CO2 35mmHg). Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 18

DR 1.0

A-a gradient mmHg (kPa) 7.7mmHg (2 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán. Viêm tụy cấp

Nhận xét: Mặc dù không nói đúng một nguyên nhân gây ra nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion tăng, viêm tụy do rượu có thể liên quan đến nhiễm toan ceton do rượu hoặc do đói (starvation ketoacidosis), hoặc nhiễm toan lactic do giảm tưới máu mô.

QUESTION 3.9

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa kèm kiềm hô hấp bù trừ (expect CO2 26mmHg). Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 27

DR 1.25

A-a gradient mmHg (kPa)

7.5 mmHg (1 kPa) Những tính toán khác Không

Chẩn đoán

Ngộ độc Carbon monoxide.

Nhận xét: bệnh sử hỏa hoạn, HbCO tăng và tình trạng thiếu oxy mô tăng oxy máu (hyperoxic tissue hypoxia) biểu hiện như là tăng lactate chứng tỏ ngộ độc carbon monoxide cấp tính.

QUESTION 3.10

Rối loạn toan kiềm

Kiềm chuyển hóa và toan hô hấp còn bù (expect CO2 48mmHg). Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG không tính DR không tính

A-a gradient mmHg (kPa) 0mmHg (0 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán.

Hội chứng Cushing.

Nhận xét: bệnh sử tăng cân kèm tăng natri máu, hạ kali máu đáng kể và nhiễm kiềm chuyển hóa gợi ý chẩn đoán hội chứng Cushing.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn