» EMQ PAPER 2 EMQ PAPER 2 – Y học online

Khí máu động mạch: Tiếp cận case lâm sàng

EMQ PAPER 2



Với mỗi bối cảnh lâm sàng được cho, hãy:

  1. Mô tả rối loạn acid base chính và bất kỳ đáp ứng bù nà.
  2. Tính khoảng trống anion và delta ratio khi có thể.
  3. Tính A-a gradient.
  4. Thực hiện bất kì tính toán nào mà bạn cho là thích hợp.
  • Chọn một chẩn đoán phù hợp từ bên dưới: Phù phổi cấp

Ngộ độc Ethanol

Phản vệ kèm suy giảm trao đổi khí

Độc do rắn nâu cắn Brown snake (Pseudonaja spp) Ngộ độc Frusemide

Mất Bicarbonate từ GIT Hẹp môn vị

Co giật do tăng lactate máu Ngộ độc Carbon monoxide Ngộ độc Isoniazid

Thủng tạng rỗng Sốc nhiễm trùng

Ngộ độc Sodium valproate Ngộ độc Methanol

Hội chứng Cushing Sốc tim

Bệnh não gan

Độc do rắn hổ cắn Tiger snake (Notechis spp) Độc do rắn Taipan cắn (Oxyuranus spp)

Mất Bicarbonate từ ống thận Viêm tụy cấp

Hội chứng vùi lấp (Acute crush syndrome)

Độc do rắn đen cắn Black snake (Pseudechis spp) DKA

Ngộ độc Metformin Xuất huyết tiêu hóa nặng Ngộ độc Ethylene glycol

Phản vệ kèm tổn thương đường thở cấp Suy thượng thận cấp

Tắc ruột

Ngộ độc Cyanide

Độc do rắn Death adder cắn (Acanthopis) Ngộ độc Acetazolamide

Suy thận do thuốc

Ngộ độc Spironolactone Rối loạn lo âu cấp tính

QUESTION 2.1

Một BN nữ 59 tuổi tiền sử xơ gan, vào viện vì thay đổi nhận thức. Sinh hiệu của cô ấy:

Mạch: 89

HA: 162/85 mmHg Nhịp thở: 10

SpO2: 100%

Nhiệt: 36.5 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 2.2

Một BN nam 21 tuổi được đưa vào cấp cứu sau khi mắc kẹt kéo dài trong 1 vụ sụp đổ tòa nhà.

Mạch: 119

HA: 97/62 mmHg Nhịp thở: 36

SpO2: 100% (FiO2 40%)

Nhiệt: 37.1 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 2.3

Một BN nữ 86 tuổi tiền sử suy tim sung huyết vào viện vì cảm thấy chân đi không vững.

Mạch: 78

HA: 133/99 mmHg Nhịp thở: 10

SpO2: 100%

Nhiệt: 36.6 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 2.4

Một cậu bé 9 tuổi vào viện vì khó thở và mất nước cấp.

Mạch: 110

HA: 98/73 mmHg Nhịp thở: 32

SpO2: 100% (FiO2 28%)

Nhiệt: 37.2 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 2.5

Một BN nữ 25 tuổi vào viện sau khi uống dung dịch anti-freeze. Sinh hiệu của cô:

Mạch: 111 /min HA: 105/70 mmHg Nhịp thở: 29 /min SpO2: 99% (RA)

Nhiệt: 37.1 oC

Khí máu động mạch như sau:


QUESTION 2.6

Một bé gái 4 tuần vào cấp cứu vì nôn vọt.

Sinh hiệu của bé: Mạch: 178

HA: 68/39 mmHg Nhịp thở: 26

SpO2: 100%

Nhiệt: 36.7 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 2.7

Một BN nữ 62 tuổi tiền sử cắt một đoạn ruột và mở hậu môn nhân tạo hồi tràng, nay vào viện vì chướng bụng và nôn rất nhiều.

Sinh hiệu hiện tại

Mạch: 110

HA: 98/73 mmHg Nhịp thở: 32

SpO2: 100% (28% O2)

Nhiệt: 37.2 oC

Khí máu động mạch như sau

QUESTION 2.8

Một BN nữ 60 tuổi được đưa vào cấp cứu từ viện dưỡng lão sau khi uống quá liều một thuốc không rõ loại (kháng sinh?).

Sinh hiệu của bà:

Mạch: 123 /min HA: 87/68 mmHg Nhịp thở: 26 /min SpO2: 100% (RA)

Nhiệt: 37.4 oC

Khí máu động mạch như sau:


QUESTION 2.9

Một BN nữ 45 tuổi vào viện vì tiêu chảy phân nước rất nhiều trong 2 tuần qua.

Sinh hiệu của cô:

Mạch: 108

HA: 114/74 mmHg Nhịp thở: 11

SpO2: 100%

Nhiệt: 37.9 oC

Khí máu động mạch như sau:

QUESTION 2.10

Một BN nữ 84 tuổi vào viện vì đau bụng trên cấp và đi cầu phân đen. Sinh hiệu của bà:

Mạch: 122

HA: 108/85 mmHg Nhịp thở: 29

SpO2: 100% (28% O2)

Nhiệt: 37.8 oC

Khí máu động mạch như sau:

EMQ 2 ANSWERS

QUESTION 2.1

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa kết hợp toan hô hấp Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 17

DR 0.83

A-a gradient mmHg (kPa) 0mmHg (0 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán. Bệnh não gan

Nhận xét: Bệnh nhân này có tiền sử suy gan, có sự tích lũy Lactate và Ammonium dẫn đến bệnh não gan và tình trạng giảm thông khí cấp tính.

QUESTION 2.2

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa kết hợp toan hô hấp Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 20

DR 0.7

A-a gradient mmHg (kPa) 92mmHg (12.3 kPa) Những tính toán khác

Tỉ Urea:creatinine là 41

Expect K+ với pH là 6.5mmol/L Chẩn đoán.

Hội chứng vùi lấp cấp tính

Nhận xét: Khí máu này cho thấy các di chứng cấp tính do sự mắc kẹt kéo dài: tiêu cơ vân, tăng kali máu (trên mức dự kiến theo pH) và suy thận với tỷ urê: creatinine thấp. Sự giảm thông khí liên quan và sự bất tương xứng V/Q gia tăng có thể là biểu hiện của tổn thương phổi đáng kể.

QUESTION 2.3

Rối loạn toan kiềm

Kiềm chuyển hóa với toan hô hấp còn bù Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG không tính DR không tính

A-a gradient mmHg (kPa) 0mmHg (0 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán.

Ngộ độc Frusemide

Nhận xét: Furosemide, một loại thuốc thường được sử dụng cho suy tim sung huyết có liên quan đến hạ kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa do thay đổi sự hấp thụ chất điện giải trong ống thận.

QUESTION 2.4

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa với kiềm hô hấp còn bù (expect CO2 32mmHg) Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 21

DR 1.12

A-a gradient mmHg (kPa) 9.5mmHg (2.62 kPa) Những tính toán khác Không

Chẩn đoán. DKA

Nhận xét: Đây là một trường hợp khá điển hình về lâm sàng và sinh hóa của bệnh tiểu đường loại 1 mới khởi phát.

QUESTION 2.5

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và kiềm hô hấp còn b Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 30

DR 1.28

A-a gradient mmHg (kPa) 22mmHg (4 kPa)

Những tính toán khác Tỉ Urea:Creatinine là 58

Áp lực thẩm thấu tính toán (Osmc) 296 mosm/kg Khoảng trống thẩm thấu (Osmolar gap) 34 mosm/Kg Diagnosis.

Ngộ độc Ethylene glycol.

Nhận xét: Cả methanol và ethylene glycol đều có liên quan đến tăng khoảng trống thẩm thấu và nhiễm toan có khoảng trống anion tăng (lactic). Ethylene glycol được chuyển hóa thành oxalate gây kết tủa trong nước tiểu và có thể gây rối loạn chức năng thận cấp tính.

QUESTION 2.6

Rối loạn toan kiềm

Kiềm chuyển hóa kèm toan hô hấp còn bù. Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG không tính DR không tính

A-a gradient mmHg (kPa) 0mmHg (0 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán. Hẹp môn vị

Nhận xét: Đây là một khí máu kinh điển cho chứng hẹp môn vị, với nhiễm kiềm chuyển hóa và giảm clo máu nặng do mất HCl đáng kể khi nôn nhiều lần.

QUESTION 2.7

Rối loạn toan kiềm

Kiềm chuyển hóa kèm toan hô hấp còn bù. Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG không tính DR không tính

A-a gradient mmHg (kPa) 0mmHg (0 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán Tắc ruột

Nhận xét: bệnh sử đã gợi ý tắc ruột, điều này tạo ra một bức tranh sinh hóa tương tự như hẹp môn vị.

QUESTION 2.8

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và kiềm hô hấp còn bù (expect CO2 35mmHg) Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 20

DR 1.3

A-a gradient mmHg (kPa)

8.25 mmHg (2.1 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán.

Ngộ độc Isoniazid

Nhận xét: Độc tính của Isoniazid có liên quan đến tăng lactate máu và rối loạn chức năng gan, cũng như mất bạch cầu hạt. Nó là một loại thuốc phổ biến được sử dụng để điều trị bệnh lao và nên được coi là một loại thuốc có tiềm năng quá liều ở các đối tượng thích hợp.

QUESTION 2.9

Rối loạn toan kiềm Toan chuyển hóa

Anion Gap (AG) và Delta Ratio AG 1

DR không tính (AG <12) A-a gradient mmHg (kPa) 0 mmHg (0 kPa)

Những tính toán khác

Tỉ Urea:creatinine là 102 Chẩn đoán.

Mất bicarbonate từ đường tiêu hóa

Nhận xét: Mất quá nhiều bicarbonate trong dịch tiết ruột có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa không tăng khoảng trống anion.

QUESTION 2.10

Rối loạn toan kiềm

Toan chuyển hóa và kiềm hô hấp còn bù. Anion Gap (AG) và Delta Ratio

AG 20

DR 1.0

A-a gradient mmHg (kPa) 15mmHg (3.37 kPa)

Những tính toán khác Không

Chẩn đoán.

Xuất huyết tiêu hóa nặng.

Nhận xét: Bệnh nhân này có bằng chứng rõ ràng về sự mất ổn định huyết động và bệnh sử gợi ý về xuất huyết tiêu hóa trên. Có khả năng giảm tưới máu đáng kể đã dẫn đến sự phát triển của nhiễm toan lactic type A.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn