SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH VÀNH | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH VÀNH | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch

SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH VÀNH



I.   ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm trong lòng động mạch vành (Intra vascular ultra sound – IVUS) là một trong những tiến bộ của Tim Mạch Can Thiệp, dùng đầu dò siêu âm gắn ở đầu ống thông đưa vào trong lòng động mạch vành (ĐMV) để khảo sát chính xác mức độ tổn thương ĐMV, hình ảnh và bản chất mảng xơ vữa, đo đạc được chính xác diện tích lòng mạch hẹp, diện tích và thể tích mảng xơ vữa,… IVUS là một biện pháp chẩn đoán bổ sung cho chụp ĐMV, giúp thày thuốc can thiệp có quyết định điều trị chính xác hơn

Hình 1. Hình ảnh mô tả nguyên lý IVUS (trên); hình ảnh đầu dò IVUS gắn trên catheter (dưới)

II.      CHỐNG CHỈ ĐỊNH

III.  CHUẨN BỊ

  1. Người thực hiện
    1. 02 bác sĩ chuyên ngành tim mạch can thiệp: một thực hiện chính, một phụ.
    1. 01 điều dưỡng và 01 kỹ thuật viên thành thạo về các thiết bị và máy IVUS.

2.   Người bệnh

3.   Dụng cụ, phương tiện

Hình 2. Hệ thống catheter có gắn đầu dò siêu âm và chân đế

(A); đầu dò siêu âm nhìn gần (B) và máy để thăm dò Siêu âm trong lòng mạch (C).

1.   Hồ sơ bệnh án

Được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của Bộ Y tế.

I.     CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  1. Các bước kỹ thuật
    1. Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
    1. Mở đường vào động mạch, thường là động mạch quay, có thể sử dụng đường vào là động mạch đùi.
    1. Sau khi tiến hành chụp ĐMV xác định vị trí hẹp, luồn dây dẫn lái qua chỗ hẹp và đưa đến đoạn xa ĐMV.
    1. Kết nối đầu dò siêu âm với máy IVUS, đuổi khí, test đầu dò siêu âm xem có hoạt động bình thường hay không, với hình ảnh tròn và đều trên màn hình ở chế độ test.
    1. Đưa đầu dò siêu âm vào trong lòng mạch, trượt trên dây dẫn, đi qua chỗ tổn thương ít nhất > 10 mm, ra phía đầu xa tổn thương.
    1. Lựa chọn chế độ kéo ngược đầu dò từ phía xa qua chỗ tổn thương về phía đầu gần tùy thuộc tổn thương:
  2. Sử dụng chế độ kéo tự động (auto pullback): kết nối đầu dò với hệ thống pullback và cài đặt chế độ kéo ngược với tốc độ định sẵn 0,5 mm/s.
  3. Sử dụng chế độ manual: kéo ngược bằng tay khi cần thiết.
    1. Đánh giá tổn thương ĐMV: mức độ hẹp, hình thái lòng mạch, mảng xơ vữa, mức độ vôi hóa, chiều dài tổn thương, mức độ áp thành của stent,… Đo đạc các thông số cần thiết.

Hình 3. Sơ đồ các thông số đo được trên IVUS (A), và hình ảnh mô tả cách đo một trường hợp thực tế.

Theo dõi tình trạng đau ngực trên lâm sàng và các thông số mạch, huyết áp, điện tim của người bệnh trong quá trình thực hiện đo IVUS để phát hiện sớm các biến chứng và xử trí.

I.            TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Gary S. Mintz. Intracoronary Ultrasound, Taylor & Francis, 2004.
  2. Popma JJ. Coronary arteriography and intravascular imaging. In: Libby P, Bonow RO, Mann DL, Zipes DP, eds. Braunwald’s Heart Disease: A Textbook of Cardio- vascular Medicine. 8th ed. Philadelphia, Pa: Saunders Elsevier; 2007: chap 20.
  3. Nicholson T, Patel J. The aorta, including intervention. In: Grainger RC, Allison D, Adam, Dixon AK, eds. Diagnostic Radiology: A Textbook of Medical Imaging. 5th ed. New York, NY. Churchill Livingstone; 2008: chap 27.

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net