» Quy trình 187. Chụp động mạch ph quản dưới X quang tăng sáng Quy trình 187. Chụp động mạch ph quản dưới X quang tăng sáng – Y học online

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp

Quy trình 187. Chụp động mạch ph quản dưới X quang tăng sáng



I.   ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch phế quản dưới X quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được các động mạch phế quản phổi hai bên. Các bệnh lý mạch phế quản đôi khi được bàng hệ từ các nhánh nối của động mạch ngực trong, động mạch dưới đòn ho c động mạch liên sườn.

II.   CHỈ ĐỊNH VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

  • Ho ra máu nghi ngờ giãn động mạch phế quản, hang lao, nấm phổi…
  • Viêm, giãn phế quản mạn tính nghi có tổn thương mạch phế quản
  • Các bệnh lý chấn thương nghi có tổn thương mạch phế quản
  • Đánh giá cấp máu khối u.
  • Chụp mạch để chuẩn bị ghép phổi
  • Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

2.     Chống chỉ định

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối
  • Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i – ốt, phụ nữ có thai

III.   CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sỹ chuyên khoa
  • Bác sỹ phụ trợ
  • Kỹ thuật viên điện quang
  • Điều dưỡng
  • Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác)

2.     Phương tiện

  • Máy X quang tăng sáng truyền hình
  • Máy bơm điện chuyên dụng
  • Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh
  • Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3.     Thuốc

  • Thuốc gây tê tại chỗ
  • Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)
  • Thuốc chống đông
  • Thuốc trung hòa thuốc chống đông
  • Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước
  • Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4.     Vật tư y t th ng thường

  • Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml
  • Bơm tiêm dành cho máy bơm điện
  • Nước cất ho c nước muối sinh lý
  • Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật
  • Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ
  • Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.
  • Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.     Vật tư y t đặc biệt

  • Kim chọc động mạch
  • Bộ ống đ t lòng mạch 5-6F
  • Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch
  • Ống thông chụp mạch 4-5F chuyên dụng cho động mạch phế quản
  • Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên
  • Bộ dây nối chữ Y.

6.     Người bệnh

  • Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.
  • Cần nhịn ăn, uống trước 4-6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
  • Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.
  • Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần…

7.     Phi u xét nghiệm

  • Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú
  • Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua
  • Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp v cảm

Để người bệnh n m ngửa trên bàn chụp, đ t đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh m n đ ng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác ho c quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2.     Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

  • Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào lòng mạch, có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, và động mạch quay.
  • Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3.     Ti n hành kỹ thuật

  • Sát khuẩn và gây tê tại chỗ.
  • Chọc kim và đ t ống vào lòng mạch.
  • Luồn ống thông tới động mạch chủ đoạn dưới quai rồi chọn lọc động mạch phế quản hai bên, ngang mức đốt sống ngực T4-5, rồi tiến hành bơm thuốc. Thể tích bơm 6ml, tốc độ 1.5-2ml/s. Có thể tiến hành bơm tay ho c bơm máy với áp lực 250PSI.
  • Đôi khi cần tiến hành chụp các thân động mạch liên sườn trên, động mạch liên sườn, động mạch vú trong, động mạch hoành dưới để tìm các tuần hoàn bàng hệ cấp máu tổn thương.
  • Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống đ t lòng mạch, đè ép b ng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó b ng ép trong 6 giờ.

V.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

  • Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của cung động mạch chủ và các nhánh chính xuất phát từ cung động mạch chủ (tìm kiếm các vòng nối ngoài hệ phế quản), các động mạch phế quản phải và trái.
  • Phát hiện được tổn thương nếu có.

VI.   TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Khi làm thủ thuật

  • Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, ho c bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép b ng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.
  • Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.
  • Co thắt mạch: Bơm chọn lọc Nimodipin ho c Nitroglycerin gây giãn mạch.

2.     Sau khi ti n hành kỹ thuật

  • chỗ ống thông có thể chảy máu ho  c có máu tụ cần băng ép  lại và tiếp   tục n m bất động đến khi ngừng chảy máu
  • Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm g p) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trường hợp xảy ra phình ho c thông động tĩnh mạch, đứt ống thông ho c dây dẫn (hiếm g p) có thể xử lí can thiệp nội mạch ho c b ng ngoại khoa lấy dị vật.
  • Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn