» Quy trình 186. Chụp động mạch phổi dưới X quang tăng sáng Quy trình 186. Chụp động mạch phổi dưới X quang tăng sáng – Y học online

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp

Quy trình 186. Chụp động mạch phổi dưới X quang tăng sáng



I.   ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch phổi dưới X quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện hình ảnh được toàn bộ động mạch phổi: phễu, thân chung và động mạch phổi hai bên. Chụp động mạch phổi còn giúp chẩn đoán hình thái và huyết động học b ng việc đo các thông số như áp lực máu, độ bão hòa oxy.

II.   CHỈ ĐỊNH VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

  • Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của hệ mạch phổi: hẹp tắc động mạch phổi, teo hay giãn động mạch phổi, thông động tĩnh mạch phổi, đảo chiều vị trí…
  • Chấn thương vùng ngực nghi tổn thương mạch phổi
  • Các khối u ở phổi, trung thất nghi có xâm lấn mạch máu
  • Chụp mạch phổi để chuẩn bị ghép phổiChụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

2.     Chống chỉ định

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối
  • Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i – ốt, phụ nữ có thai…

III.   CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sỹ chuyên khoa
  • Bác sỹ phụ trợ
  • Kỹ thuật viên điện quang
  • Điều dưỡng
  • Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác)

2.     Phương tiện

  • Máy X quang tăng sáng truyền hình
  • Máy bơm điện chuyên dụng
  • Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh
  • Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3.     Thuốc

  • Thuốc gây tê tại chỗ
  • Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)
  • Thuốc chống đông
  • Thuốc trung hòa thuốc chống đông
  • Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước
  • Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4.     Vật tư y t th ng thường

  • Bơm tiêm 3; 5; 10ml
  • Bơm tiêm dành cho máy bơm điện
  • Nước cất ho c nước muối sinh lý
  • Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật
  • Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ
  • Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.
  • Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.     Vật tư y t đặc biệt

  • Kim chọc động mạch
  • Bộ ống vào lòng mạch 5-6F
  • Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch
  • Ống thông chụp mạch 4-5F
  • Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên
  • Bộ dây nối chữ Y.

6.     Người bệnh

  • Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.
  • Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
  • Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.
  • Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần…

7.     Phi u xét nghiệm

  • Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú
  • Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua
  • Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp v cảm

Để người bệnh n m ngửa trên bàn chụp, đ t đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh m n đ ng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác ho c quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2.     Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

  • Sử dụng kỹ thuật Seldinger, đường vào của ống thông thường từ tĩnh mạch đùi.
  • Trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác như từ tĩnh mạch cánh tay, dưới đòn…

3.     Ti n hành kỹ thuật

  • Sát trùng và gây tê vùng bẹn
  • Chọc kim và đ t ống vào lòng mạch 4-5F
  • Luồn ống thông 4 ho c 5F từ tĩnh mạch đùi, qua tĩnh mạch chủ dưới tới tâm nhĩ phải rồi vào tâm thất phải. Tùy từng yêu cầu chẩn đoán của từng động mạch phổi mà đ t đầu ống thông ở vị trí thích hợp như phễu động mạch phổi, thân chung động mạch phổi, ho c từng bên động mạch phổi phải và trái để chụp.
  • Bơm thuốc đối quang vào mạch b ng máy bơm với áp lực cao 500 PSI, thể tích và tốc độ bơm tùy thuộc vị trí đ t đầu ống thông (đ t ở phễu động mạch phổi thì thể tích bơm khoảng 30ml với tốc độ 10ml/ giây).
  • Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X quang tăng sáng truyền hình, tập trung vào từng trường phổi, ghi hình các thì động mạch, nhu mô và thì tĩnh mạch.
  • Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống  vào lòng mạch, đè ép      b  ng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 10 phút để cầm máu, sau đó   b ng ép trong 4 giờ.

V.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

  • Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch phổi từ thân chung đến động mạch phổi phải, động mạch phổi trái và các động mạch phân thùy phổi.
  • Phát hiện được tổn thương nếu có.

VI.   TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Khi làm thủ thuật

  • Do thủ thuật: rách tĩnh mạch gây chảy máu: xử trí đè ép b ng tay và băng lại theo dõi, Khi ngừng chảy máu thì có thể tiến hành chọc tĩnh mạch bên đối diện.
  • Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.
  • Các rối loạn tim mạch: ngoại tâm thu, loạn nhịp, ngừng tim… do đầu ống thông ho c dây dẫn kích thích vào tim. Xử trí b ng cachs kiểm soát đầu vi ống thông và dây dẫn tránh vào vùng gây kích thích rối loạn nhịp, có thể bơm thử thuốc đối quang trước để kiểm tra  vị  trí đầu vi ống thông. Nếu  n ng phải sử dụng máy chống rung và tạo nhịp.
  • Tổn thương van tim và cơ tim: Gây ra bởi đầu vi ống thông. Cần theo dõi chảy máu, thủng cơ tim… Xử trí cần kiểm soát đầu ống thông và có thể lựa chọn đầu vi ống thông cuộn tròn ho c nhiều lỗ bên. Nếu mức độ n ng gây chảy máu cần xử trí b ng ngoại khoa.

2.     Sau khi ti n hành kỹ thuật

  • chỗ ống thông có thể chảy máu ho  c có máu tụ cần băng ép lại và tiếp    tục n m bất động đến khi ngừng chảy máu
  • Trường hợp nghi tắc tĩnh mạch do máu cục (hiếm g p) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trường hợp xảy ra phình ho c thông động tĩnh mạch, đứt ống thông ho c dây dẫn (hiếm g p) có thể xử lí b ng ngoại khoa.
  • Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn