» Quy trình 183. Chụp động mạch chủ bụng dưới X quang tăng sáng Quy trình 183. Chụp động mạch chủ bụng dưới X quang tăng sáng – Y học online

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp

Quy trình 183. Chụp động mạch chủ bụng dưới X quang tăng sáng



I.   ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch chủ bụng dưới X quang tăng sáng là chụp có thuốc đối quang để hiện ảnh được động mạch chủ bụng từ đoạn dưới hoành tới chỗ chia động mạch chậu gốc hai bên. Từ động mạch chủ bụng có thể thấy các động mạch xuất phát ra như: động mạch thân tạng, động mạch mạc treo tràng trên, động mạch thận, động mạch mạc treo tràng dưới, động mạch hạ vị, các đôi động mạch liên sườn và động mạch chậu gốc hai bên.

II.   CHỈ ĐỊNH VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

  • Các bệnh bẩm sinh và mắc phải của động mạch chủ bụng: hẹp động mạch, phồng đồng mạch, thông động tĩnh mạch, u mạch, kém phát triển mạch…
  • Chấn thương vùng bụng, phổi có nghi tổn thương mạch
  • Các khối u vùng bụng nghi có tổn thương mạch
  • Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp
  • Chụp mạch để phục vụ ghép tạng

2.     Chống chỉ định

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối
  • Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng, phụ nữ có thai…

III.   CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sỹ chuyên khoa
  • Bác sỹ phụ trợ
  • Kỹ thuật viên điện quang
  • Điều dưỡng
  • Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác)

2.     Phương tiện

  • Máy X quang tăng sáng truyền hình
  • Máy bơm điện chuyên dụng
  • Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh
  • Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3.     Thuốc

  • Thuốc gây tê tại chỗ
  • Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)
  • Thuốc chống đông
  • Thuốc trung hòa thuốc chống đông
  • Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước
  • Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4.     Vật tư y t th ng thường

  • Bơm tiêm 3; 5; 10ml
  • Bơm tiêm dành cho máy bơm điện
  • Nước cất ho c nước muối sinh lý
  • Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật
  • Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ
  • Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.
  • Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.     Vật tư y t đặc biệt

  • Kim chọc động mạch
  • Bộ ống vào lòng mạch 5-6F
  • Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch
  • Ống thông chụp mạch 4-5F
  • Ống thông chụp mạch hình đuôi lợn (pigtail) nhiều lỗ bên
  • Bộ dây nối chữ Y.

6.     Người bệnh

  • Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.
  • Cần nhịn ăn, uống trước 4-6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
  • Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.
  • Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần…

7.     Phi u xét nghiệm

  • Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú
  • Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua
  • Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1, Phương pháp v cảm

Để người bệnh n m ngửa trên bàn chụp, đ t đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh m n đ ng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác ho c quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2.     Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

  • Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống thông vào lòng mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.
  • Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3.     Ti n hành kỹ thuật

  • Gây tê tại chỗ
  • Chọc kim và ống vào động mạch
  • Để chụp động mạch chủ bụng: luồn ống thông động mạch qua ống vào lòng mạch đi lên động mạch chủ bụng, tới ngang mức đốt sồng ngực T11 ho c T12.
  • Bơm 15-30 ml thuốc đối quang vào mạch b ng máy bơm với tốc độ 10- 15ml/s áp lực cao.
  • Ghi hình và chụp phim: chụp sêri với máy X quang số hóa xóa nền, tập trung vào vùng động mạch chủ bụng, các thân và nhánh động mạch tách trực tiếp từ động mạch chủ bụng trên tư thế th ng trước sau.
  • Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống  vào lòng mạch, đè ép      b  ng tay trực tiếp lên  chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó  b ng ép trong 6 giờ.

V.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

  • Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chủ bụng trên động mạch thận, động mạch chủ bụng dưới động mạch thận, ngã ba chủ chậu và các nhánh lớn xuất phát từ cung động mạch chủ bụng (ĐM thân tạng, ĐM thận, ĐM mạc treo tràng trên)
  • Phát hiện được tổn thương nếu có.

VI.   TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Khi làm thủ thuật

  • Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, ho c bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép b ng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.
  • Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.
  • Tổn thương van động mạch chủ: gây ra bởi đầu vi ống thông ho c dây dẫn chạm vào van. Xử trí: cần kiểm soát tốt đầu vi ống thông và dây dẫn. Sử dụng ống thông đầu cuộn tròn. Nếu tổn thương mức độ n ng cần hội chẩn ý kiến chuyên khoa.

2.     Sau khi ti n hành kỹ thuật

  • chỗ ống thông có thể chảy máu ho  c có  máu tụ cần băng ép lại và tiếp   tục n m bất động đến khi ngừng chảy máu.
  • Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục hay thuyên tắc do bong các mảng xơ vữa (hiếm g p) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa.
  • Trường hợp xảy ra phình ho c thông động tĩnh mạch, đứt ống thông ho c dây dẫn (hiếm g p) có thể xử lí b ng ngoại khoa.
  • Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn