» Quy trình 180. Chụp động mạch não dưới X quang tăng sáng Quy trình 180. Chụp động mạch não dưới X quang tăng sáng – Y học online

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp

Quy trình 180. Chụp động mạch não dưới X quang tăng sáng



I.   ĐẠI CƯƠNG

Chụp động mạch não là chụp có bơm thuốc thuốc đối quang chứa i-ốt qua ống thông để hiện hình hệ động và tĩnh mạch não.

II.   CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

  • Các bệnh lý dị dạng mạch não: phình động mạch não, thông động tĩnh mạch não,…
  • Các bệnh lý mạch máu não: hẹp động mạch não…
  • Đánh giá mạch máu cấp máu khối u não trong và ngoài trục.
  • Thử nghiệm nút mạch để đánh giá tuần hoàn bàng hệ
  • Chụp mạch để phục vụ cho điện quang can thiệp

2.     Chống chỉ định

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối
  • Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng với thuốc đối quang i – ốt, phụ nữ có thai.

III.   CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sỹ chuyên khoa
  • Bác sỹ phụ trợ
  • Kỹ thuật viên điện quang
  • Điều dưỡng
  • Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác)

2.     Phương tiện

  • Máy X quang tăng sáng truyền hình
  • Máy bơm điện chuyên dụng
  • Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh
  • Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

3.     Thuốc

  • Thuốc gây tê tại chỗ
  • Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)
  • Thuốc chống đông
  • Thuốc trung hòa thuốc chống đông
  • Thuốc đối quang i-ốt tan trong nước
  • Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4.     Vật tư y t th ng thường

  • Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml
  • Bơm tiêm dành cho máy bơm điện
  • Nước cất ho c nước muối sinh lý
  • Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật
  • Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ
  • Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.
  • Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5.     Vật tư y tế đặc biệt

  • Kim chọc động mạch
  • Bộ vào lòng mạch 5-6F
  • Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch
  • Ống thông chụp mạch 4-5F
  • Vi ống thông 1.9-3F
  • Vi dây dẫn 0.010-0.018inch
  • Ống thông dẫn đường 5-6F
  • Bộ dây nối chữ Y.

6.     Người bệnh

  • Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.
  • Cần nhịn ăn, uống trước 4 – 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước.
  • Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.
  • Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần…

7.     Phiếu xét nghiệm

  • Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú
  • Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua
  • Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

IV.   CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp Phương pháp v cảm

Để người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, đặt đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh mặn đẳng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác hoặc quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật

2.     Chọn kỹ thuật sử dụng và đường vào của ống thông

  • Sử dụng kỹ thuật Seldinger đường vào của ống vào động mạch có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay.
  • Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác.

3.     Tiến hành kỹ thuật

  • Sát khuẩn và gây tê tại chỗ chọc
  • Chọc kim và đ t ống mở đường vào động mạch
  • Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đ t lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt (sê-ri) tập trung sọ não tư thế th ng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ.
  • Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế th ng và nghiêng hoàn toàn.
  • Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4-5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim sê-ri tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế th ng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ, và tư thế chếch 45 độ.
  • Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý
  • Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông, rút ống mở đường vào lòng mạch (ống đ t lòng mạch) ra khỏi lòng mạch, đè ép b ng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băng ép trong 6 giờ.

V.   NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

  • Hình ảnh hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch cảnh trong, động mạch đốt sống, hệ thống động mạch não trước, não giữa và não sau hai bên.
  • Phát hiện được tổn thương nếu có

VI.   TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong khi làm thủ thuật

  • Do thủ thuật: rách động mạch gây chảy máu, hoặc bóc tách động mạch, xử trí: ngừng thủ thuật, đè ép bằng tay và băng lại theo dõi, nếu ngừng chảy máu thì có thể tiến hành lại sau 1-2 tuần.
  • Do thuốc đối quang: xem thêm quy trình Chẩn đoán và xử trí tai biến thuốc đối quang.

2.     Sau khi tiến hành kỹ thuật

  • chỗ ống thông có thể chảy máu ho  c có máu tụ cần băng ép lại và tiếp    tục n m bất động đến khi ngừng chảy máu
  • Trường hợp nghi tắc động mạch do máu cục do bong các mảng xơ vữa (hiếm g p) cần có khám xét kịp thời để xử trí của bác sĩ chuyên khoa. Có thể bơm thuốc tiêu sợi huyết ho c lấy máu cục b ng điện quang can thiệp nội mạch.
  • Trường hợp xảy ra phình ho c thông động tĩnh mạch, đứt ống thông ho c dây dẫn (hiếm g p) có thể xử lí b ng can thiệp nội mạch ho c ngoại khoa lấy dị vật.
  • Trường hợp có biểu hiện nhiễm trùng sau làm thủ thuật cần cho kháng sinh để điều trị.

Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn