» Chapter 52 TEE I Chapter 52 TEE I – Y học online

Hướng dẫn phân tích dữ liệu lâm sàng

Chapter 52 TEE I



Bệnh nhân nam 82 tuổi tiền sử THA, mỡ máu và COPD vào mở bụng cấp cứu vì ruột thừa vỡ. siêu âm qua thực quản (TEE) được tiến hành trong mổ để chẩn đoán và theo dõi do tụt áp kháng trị không thể nâng lên được

Câu hỏi

1.    1 số lợi ích khi sử dụng TEE ở bệnh nhân phẫu thuật không liên quan tim

2.    Nguyên tắc vật lý nào sử dụng để tính diện tích van, thể tích nhát bóp và cung lượng tim trong TEE? (xem Figs. 52.1, 52.2, 52.3, 52.4 và minh họa công thức)

3.    Siêu âm trong mổ cho thấy vôi hóa van động mạch chủ nặng kèm đường kinh buồng tống thất trái (LVOT) 2.59 cm, LVOT VTI 17.5, vận tốc LVOT tối đa (Vmax) 69.2 cm/s, VTI van động mạch chủ 152 cm và Vmax của van động mạch chủ 533 cm/s. tần số tim trên monitor là 97 beats/min. bạn tính thể tích nhát bóp và cung lượng tim như nào?

Dữ liệu lâm sàng

Fig. 52.1 Illustration of a cylinder with parameters used in calculating area and flow across two points in the cylinder where r is cross- sectional radius of cylinder and L is distance between point A and point B [1–3]

Fig. 52.2 sóng Doppler liên tục qua các lá của van động mạch chủ. Vmax = vận tốc tối đa qua van động mạch chủ; Vmean = vận tốc trung bình qua van động mạch chủ; max PG = chênh áp tối đa tại van động mạch chủ; PG trung bình  = chênh áp trung bình tại van động mạch chủ; VTI = tích phân vận tốc theo thời gian tại van động mạch chủ

Fig. 52.3 sóng xung Dopper đường ra thất trái (LVOT). Vmax = vận tốc tối đa trong LVOT; Vmean = vận tốc trung bình trong LVOT; max PG = chênh áp tối đa tại LVOT; mean PG = chênh áp trung bình ; VTI = tích phân vận tốc thời gian; AVA   = diện tích van động mạch chủ;       SV = thể tích nhát bóp; CO = cung lượng tim

Fig. 52.4 chiều dài van động mạch chủ theo trục giữa thực quản (ME AVLAX) đánh giá đường ra thất trái  (LVOT) kèm đo đường kính và diện tích LVOT


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn