Bài 28 – CÂN NHẮC KHI SỬ DỤNG NESIRITIDE TRONG SUY TIM CẤP MẤT BÙ | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa Bài 28 – CÂN NHẮC KHI SỬ DỤNG NESIRITIDE TRONG SUY TIM CẤP MẤT BÙ | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Hồi sức cấp cứu những điều cần tránh

Bài 28 – CÂN NHẮC KHI SỬ DỤNG NESIRITIDE TRONG SUY TIM CẤP MẤT BÙ



Ở bệnh nhân phù phổi do suy tim mất bù cấp tính, nhờ hormon peptid natri lợi niệu não (brain plasma peptide natri BNP) có thể chẩn đoán, phân biệt nguyên nhân khó thở do nguyên nhân phổi. Nồng độ BNP tăng trong cả suy tim có triệu chứng và không triệu chứng (rối loạn chức năng thất trái), trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh. 

BNP là hormone sản xuất tại tim (đặc biệt là các tâm thất) và có ở nhu mô não. Nó được tạo ra từ các tế bào cơ tim để phản ứng với stress, tăng thể tích và áp lực đổ đầy buồng tim cao. BNP giảm tiền tải và hậu tải thông qua giãn mạch, lợi tiểu và natriuresis (bài tiết natri). BNP cũng là hormon tác động lên thần kinh như endothelin, aldosterone, và angiotensin II. Nghiên cứu trên chuột cho thấy BNP có thể bảo vệ chống lại bệnh cơ tim tiến triển liên quan đến suy tim mãn tính. BNP giảm hậu gánh của tim để cải thiện hoạt động của tim. 

Xét nghiệm miễn dịch BNP có thể được thực hiện nhanh chóng trong vòng 10 đến 15 phút tại giường bệnh. Bệnh nhân suy tim có nồng độ BNP cao hơn đáng kể so với khó thở do nguyên nhân khác. BNP cũng tương quan với phân độ suy tim của NYHA (New York Heart Association). BNP > 100 pg / mL chẩn đoán suy tim với độ nhạy 90%, độ đặc hiệu 76%, và giá trị tiên lượng 83%. Ngược lại, BNP âm tính loại trừ chẩn đoán suy tim. Xét nghiệm nhanh chóng chi phí khoảng $ 20 cho mỗi lần kiểm tra. 

Nesiritide là thuốc tái tổ hợp B-type natriuretic peptide (hBNP), đã được phê duyệt vào năm 2001để điều trị đường tĩnh mạch của bệnh nhân suy tim sung huyết cấp tính mất bù. Nesiritide bolus IV 2 mcg / kg, sau đó truyền liên tục 0,01 mcg / kg /phút. Liều có thể tăng lên tối đa 0,03 mcg / kg / phút. Không cần điều chỉnh liều cho người suy thận. Nesiritide thúc đẩy bài tiết natri, giảm áp lực đổ đầy tim (giảm áp lực mao mạch phổi ), cải thiện các chỉ số tim và tình trạng lâm sàng (ví dụ khó thở, mệt mỏi) ở bệnh nhân suy tim. Những tác dụng huyết động tích cực nhìn thấy trong những giờ đầu tiên và duy trì trong suốt thời gian truyền, đến 6-24 giờ sau khi ngưng thuốc. 

Các tác dụng phụ thường gặp nhất của nesiritide là hạ huyết áp liên quan đến liều, có thể được tăng cường khi dùng với các thuốc giãn mạch khác, chẳng hạn như enzyme ức chế (ACE) chuyển đổi angiotensin. 

Tóm lại, nesiritide là thuốc hiệu quả cho các bệnh nhân nhập viện vì suy tim mất bù cấp tính, đặc biệt là những trường hợp cần hỗ trợ co bóp. Đặc biệt ở những bệnh nhân suy tim có nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim, sẽ hạn chế việc sử dụng thuốc như dopamine hoặc dobutamine. Nesiritide có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc suy tim khác (ví dụ, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE, dopamine, dobutamine, hoặc milrinone). 


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net