Bài 24 – CÂN NHẮC DÙNG THUỐC LÀM TIÊU HUYẾT KHỐI TRONG TRƯỜNG HỢP NHỒI MÁU CƠ TIM ST CHÊNH NẾU KHÔNG CÓ CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA (Percutaneous Coronary Intervention PCI) | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa Bài 24 – CÂN NHẮC DÙNG THUỐC LÀM TIÊU HUYẾT KHỐI TRONG TRƯỜNG HỢP NHỒI MÁU CƠ TIM ST CHÊNH NẾU KHÔNG CÓ CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA (Percutaneous Coronary Intervention PCI) | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Hồi sức cấp cứu những điều cần tránh

Bài 24 – CÂN NHẮC DÙNG THUỐC LÀM TIÊU HUYẾT KHỐI TRONG TRƯỜNG HỢP NHỒI MÁU CƠ TIM ST CHÊNH NẾU KHÔNG CÓ CAN THIỆP MẠCH VÀNH QUA DA (Percutaneous Coronary Intervention PCI)



Trường hợp 

Bệnh nhân nam 66 tuổi hậu phẫu ngày thứ nhất sau phẫu thuật thay khớp háng, xuất hiện đau ngực và khó thở cấp tính. ECG có ST chênh: đạo trình II, III, aVF. Bạn đang ở trong bệnh viện không có can thiệp mạch vành qua da (PCI). Bạn cho thở oxy, nitroglycerin, morphine, aspirin, metoprolol và heparin đồng thời theo dõi tiếp. 

Thảo luận 

Nhồi máu cơ tim có ST chênh (STEMIST-elevation myocardial infarction) là nhồi máu cơ tim thường kết hợp với bong mảng bám cấp tính và tắc động mạch vành. Ngoài các phương pháp điều trị được mô tả trước đó, bệnh nhân cần điều trị tái tưới máu STEMI ngay lập tức bằng thuốc tiêu huyết khối hoặc can thiệp mạch vành qua da. Sau khi chẩn đoán xác định STEMI, các bác sĩ cần xem xét những điều sau đây. 

Hướng dẫn chung 

Nên dùng thuốc tan huyết khối trong vòng 3 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng,can thiệp mạch vành qua da hay dùng thuốc tiêu huyết khối cho kết quả tốt như nhau. Sau 3 giờ PCI (nếu có) tốt hơn dùng thuốc tiêu huyết khối. 

Nói chung nguy cơ tử vong rất cao, PCI nên lựa chọn hơn là dùng thuốc làm tiêu huyết khối. 

  1. 2. ST chênh hơn 0,1 mV trong ít nhất là hai chuyển đạo liên tiếp hoặc block nhánh trái trên ECG 
  2. 3. Khởi phát triệu chứng trong vòng 12 giờ 
  3. 4. Trong trường hợp không có khả năng can thiệp mạch vành qua da trong vòng 90 phút hoặc vận chuyển kéo dài (> 1 giờ) đến cơ sở chuyên khoa. 
  1. • Chống chỉ định dùng tiêu huyết khối 
  2. – Tiền sử xuất huyết não 
  3. – Tiền sử tổn thương mạch máu não 
  4. – U ác tính trong sọ 
  5. – Đột qụydo thiếu máu cục bộ trong vòng 3 tháng 
  6. – Nghi ngờ bóc tách động mạch chủ 
  7. – Đang có tình trạng chảy máu (trừ kinh nguyệt) 
  8. – Phẫu thuật sọ não hoặc chấn thương vùng mặt trong vòng 3 tháng 

* Chống chỉ định tương đối để làm tiêu huyết khối 

– Tiền sử tăng huyết áp nặng, chưa ổn định (huyết áp tâm thu> 180 mm Hg hoặc huyết áp tâm trương> 110 mm Hg) 

– Tiền sử đột quỵ thiếu máu cục bộ hơn 3 tháng, mất trí nhớ 

– Tiền sử hồi sức tim phổi sau chấn thương hoặc phẫu thuật lớn (<3 tuần) 

– Gần đây (2-4 tuần) có tình trạng chảy máu 

– Dị ứng streptokinase hoặc anistreplase 

– Mang thai 

– Loét dạ dày tá tràng 

– Đang sử dụng thuốc chống đông máu, INR cao 

Lựa chọn thuốc 

Thuốc làm tiêu huyết khối đều chứa chất hoạt hóa plasminogen. Chúng xúc tác hoạt động enzym để chuyển plasminogen thành plasmin. Ba thuốc được dùng trong điều trị STEMI. Cả reteplase và tenecteplase đều có thể tiêm bolus (bơm lượng lớn thuốc vào tĩnh mạch). 

Altepase: 100 mg trong 90 phút 

Reteplase: 10 đơn vị, lặp lại sau 2 phút 

Tenecteplase: 30-50 mg (tùy theo trọng lượng) bolus 

Sau khi điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối, nên theo dõi ST trên ECG trong 60 đến 90 phút tiếp theo. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng của tái tưới máu không xảy ra (giảm các triệu chứng, duy trì hoặc khôi phục sự ổn định huyết động, ECG ổn định, giảm độ chênh ban đầu của ST) khi đó nên PCI.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net