» Bài 19- TOAN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN DÙNG LORAZEPAM NHỎ GIỌT Bài 19- TOAN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN DÙNG LORAZEPAM NHỎ GIỌT – Y học online

Hồi sức cấp cứu những điều cần tránh

Bài 19- TOAN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN DÙNG LORAZEPAM NHỎ GIỌT



Lorazepam (Ativan) là thuốc an thần thường dùng tại ICU. Nó là một benzodiazepine có thể dùng đường uống, tiêm hoặc truyền liên tục. Các tác dụng có lợi bao gồm an thần và cộng hưởng tác dụng giảm đau với oipioid ở mức vừa phải. Tuy nhiên tác dụng phụ bao gồm suy hô hấp, mệt mỏi, lú lẫn, chóng mặt, mê sảng, ảo giác. 

Các dấu hiệu và triệu chứng 

Một trong những chất mang lorazepam là propylene glycol. Điều này đã được chứng minh có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa ở bệnh nhân ICU tăng áp lực thẩm thấu khi truyền liên tục lorazepam. Khoảng 12% đến 45% propylene glycol được bài tiết trong nước tiểu, phần còn lại được chuyển hóa ở gan. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng lorazepam ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận. Độc tính từ propylene glycol cũng gặp với các thuốc khác sử dụng nó như là một chất mang hoặc dung môi như phenytoin, etomidate, nitroglycerin, và diazepam (Bảng 19.1). Tác dụng khác của propylene glycol bao gồm rối loạn chức năng thận, tán huyết nội

mạch, rối loạn nhịp tim, co giật và hội chứng thần kinh trung ương (CNS). May mắn thay, những rối loạn chuyển hóa này sẽ hết sau khi ngừng truyền lorazepam. 

Điều quan trọng cần lưu ý là giới hạn trên của lorazepam là liều 0,1 mg / kg / giờ, khoảng 7-10 mg / giờ khi truyền cho bệnh nhân đến 70- 100 kg. Mỗi ml lorazepam chứa khoảng 0,8 ml (830 mg) propylene glycol, trong đó liều được khuyến cáo 25 mg / kg / ngày. Liều propylene glycol gây độc tính chưa được xác định rõ. Ngoài ra, độc tính đã được kiểm tra với nồng độ trong huyết thanh của propylene glycol là 12-130 mg / dL và thời gian tiêm truyền từ 2-24 ngày. Các yếu tố chính xuất hiện có liên quan đến độc tính, thời gian truyền và mức độ chênh lệch osmolar (Bảng 19.2).

Thuốc an thần thay thế lorazepam gồm midazolam, propofol, và haloperidol. Thời gian bán thải, liều tiêm cách hồi, liều truyền tĩnh mạch thể hiện trong Bảng 19.3.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net