Bài 18- NÊN DÙNG METHYLEN BLUE ĐƯỜNG UỐNG NẾU CÓ THỂ | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa Bài 18- NÊN DÙNG METHYLEN BLUE ĐƯỜNG UỐNG NẾU CÓ THỂ | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Hồi sức cấp cứu những điều cần tránh

Bài 18- NÊN DÙNG METHYLEN BLUE ĐƯỜNG UỐNG NẾU CÓ THỂ



Methylene blue là thuốc thiazine màu xanh tan trong nước hay được sử dụng trong điều trị methemoglobin máu hoặc như một chất nhuộm chỉ thị máu

Áp dụng cho một số tình huống lâm sàng như xác định vị trí chọc hút hoặc sonde dạ dày ở bệnh nhân nặng; vị trí u tuyến cận giáp; kiểm tra tính toàn vẹn của đường mật trong phẫu thuật gan; của niệu quản hay bàng quang ở vị trí nối. Methylene blue còn dùng như một chất sát trùng đường niệu, thuốc tại chỗ chống virus nhạy cảm ánh sáng, tác nhân gây độc tế bào thực nghiệm cho các tế bào khối u, và tăng huyết áp ở những bệnh nhân nhiễm trùng hoặc sốc phản vệ hoặc qua các giai đoạn tái tưới máu của cấy ghép gan.

Điều trị methemoglobine máu là ứng dụng lâm sàng thường gặp nhất của methylene blue. Methemoglobin là dạng oxy hóa của hemoglobin, tạo ra khi thay đổi sắt từ Fe2 + sang Fe3 +. Dạng này của hemoglobin không thể gắn O2 hoặc CO2 do đó mất khả năng vận chuyển oxy, là nguyên nhân làm cho bệnh nhân thiếu oxy. Nguyên nhân gây methemoglobin máu bao gồm thuốc tê tại chỗ prilocaine benzocaine) và nitrat (nitroglycerin và nitroprusside). Methylene blue, dùng từ từ với liều 1-2 mg / kg (IV) với liều tối đa 7 mg / kg, được chuyển đổi trong cơ thể để methemoglobin trở lại thành hemoglobin. Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADPH) GROUP: CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA 

43 

cần thiết trong việc chuyển đổi leukomethylene blue, do đó methylene blue (IV) chống chỉ định ở những người có NADPH nội sinh thấp (tức thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase [G6PD]). Thiếu NADPH, dùng methylen blue có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết và methemoglobine máu trầm trọng. Tương tự như vậy, dùng methylene blue quá nhanh, nồng độ cao có thể tích lũy và thấm vào mô và hoạt động như một chất oxi hóa và tạo ra methemoglobin nhiều hơn. 

Các dấu hiệu và triệu chứng 

Mặc dù nhiều rủi ro khi dùng methylene blue (IV) nhưng khi dùng đường uống lại tương đối an toàn. Tuy nhiên, FDA kết luận rằng các bệnh nhân có nguy cơ tăng tính thấm thành ruột (ví dụ bệnh nhân ung thư, nhiễm trùng huyết, bỏng, suy thận, bệnh celiac đường ruột, hoặc bệnh viêm ruột) có nguy cơ độc tính với ty thể. Các dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc ty thể bao gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt, sụt cân đột ngột, chóng mặt, nhức đầu, đau vùng trước tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, khó thở, ra mồ hôi, bồn chồn, run và lú lẫn. Nếu không điều trị, độc tính ty thể có thể dẫn đến bệnh cơ, bệnh thần kinh, teo mỡ, thiếu máu tán huyết, thiếu oxy máu, loạn nhịp tim, thoái hóa mỡ gan, suy gan, nhiễm acid lactic, hạ huyết áp. 


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net