Bài 15 – SỬ DỤNG AMIODARONE TRONG ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa Bài 15 – SỬ DỤNG AMIODARONE TRONG ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Hồi sức cấp cứu những điều cần tránh

Bài 15 – SỬ DỤNG AMIODARONE TRONG ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ



Rung nhĩ là một rối loạn nhịp tim hay gặp trong các đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU). Cơ sở chính của điều trị là kiểm soát nhịp tim với thuốc chẹn beta. Tuy nhiên, thường dùng các thuốc chống loạn nhịp như amiodarone (Amiodarone là thuốc chống loạn nhịp phức tạp tác dụng chống loạn nhịp nhóm III theo Vaughan Williams) 

Amiodarone thường sử dụng để điều trị và phòng ngừa các rối loạn tần số nhĩ và thất nhanh liên tục, mặc dù nó chỉ được FDA chấp thuận điều trị rối loạn nhịp thất. Nó là một trong số ít các thuốc có thể sử dụng an toàn ở bệnh nhân suy tim sung huyết. Chống chỉ định với amiodarone bao gồm rối loạn chức năng nút xoang nặng với nhịp xoang chậm rõ rệt hoặc ngất, block nhĩ thất cấp 2-3, tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc, sốc tim, bệnh phổi mãn tính nặng. 

Amiodarone tan tốt trong lipid, phân phối rộng rãi trong cơ thể,và tập trung cao độ ở nhiều mô, đặc biệt là ở gan và phổi. Sau khi khởi phát (30% đến 50%) và hấp thu chậm ở đường tiêu hóa, amiodarone được thải trừ rất chậm với chu kỳ bán rã khoảng 25-110 ngày. Tác dụng xảy ra chậm 1-3 tuần sau khi uống.Amiodarone không được bài tiết qua thận mà qua các tuyến lệ đạo, da và đường mật. 

Amiodarone là thuốc chống loạn nhịp và giãn mạch mạnh. Amiodarone kéo dài thời gian trơ ở tất cả cơ tim, kể cả đường dẫn truyền phụ. Nó cũng chống loạn nhịp bằng cách ức chế kênh natri ở tần số kích thích cao. Amiodarone làm chậm quá trình khử cực của nút xoang cũng như dẫn truyền qua nút nhĩ thất (AV). Nó cũng làm giảm Ca2 + và hướng dòng K + dòng đi vào nội bào.

MỤC TIÊU 

Có nguy cơ tụt huyết áp khi dùng amiodarone tiêm tĩnh mạch, đặc biệt khi tiêm nhanh. Tác dụng phụ cấp tính đáng chú ý khác bao gồm nhịp tim chậm, hạ kali máu, tương tác với các thuốc như warfarin (Coumadin) và digoxin, hiếm khi xoắn đỉnh. Có nguy cơ ngộ độc phổi khi dùng liều cao bắt đầu bằng viêm phổi và dẫn đến xơ hóa phổi. Hệ thống cơ quan khác bị ảnh hưởng khi điều trị bởi amiodarone bao gồm tuyến giáp (nhược giáp hoặc cường giáp), hệ thống thần kinh trung ương (teo đầu gần các cơ vùng chậu, bệnh thần kinh ngoại vi và các triệu chứng thần kinh), tiêu hóa (buồn nôn 25%, rối loạn chức năng gan), rối loạn chức năng tinh hoàn, lắng đọng vi thể giác mạc, mẫn cảm ánh nắng gây nổi ban đỏ, thay đổi sắc tố da. 

Ibutilide kéo dài quá trình tái cực bằng cách ức chế kali ra ngoại bào (IKR). Thuốc này có hiệu quả trong việc chấm dứt rung nhĩ (AF). Hiệu quả như amiodarone trong chuyển nhịp rung nhĩ. Tác dụng phụ xoắn đỉnh ở những người bị suy tim, những người có nhịp tim chậm, phụ nữ và những người tiền sử dùng ma túy. Nguy cơ lớn nhất trong hoặc ngay sau khi truyền thuốc (trong vòng 1 giờ) và nhanh chóng giảm sau khi dừng thuốc, thời gian bán thải của thuốc ngắn (2-12 giờ). Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất 4 giờ sau khi bắt đầu truyền. 

Dofetilide kéo dài khoảng QTc. Dofetilide hoạt động bằng cách ức chế bơm kali ra ngoại bào. Dofetilide tác động mạnh mẽ tới chuyển nhịp cấp tính. Nó có thể được dùng cho bệnh nhân bị trầm cảm nhưng cần bắt đầu và theo dõi liên tục trong 3 ngày điều trị đầu tiên vì cũng có nguy cơ bị loạn nhịp như ibutilide. Nguy cơ xoắn đỉnh có thể giảm bằng cách ổn định nồng độ kali huyết thanh và magiê, điều chỉnh liều theo chức năng thận, giảm liều dựa trên QTc (lý tưởng QTc dưới 429 mili giây). Sử dụng dofetilide yêu cầu các bệnh viện và các bác sĩ kê toa phải được đào tạo. 

Sotalol kết hợp nhóm II và nhóm III chống loạn nhịp và có khả năng làm chậm nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT. Trong số rất nhiều dấu hiệu cho thấy, sotalol hay được sử dụng nhất để duy trì nhịp xoang sau khi chuyển nhịp rung nhĩ và giảm nhịp nhanh thất. Mặc dù ngăn nhịp tim nhanh, sotalol cũng có thể gây loạn nhịp (như với bất kỳ thuốc chống loạn nhịp khác) do kéo dài khoảng QT. Vì vậy khởi đầu dùng thuốc này nên theo dõi chặt chẽ. Sotalol chống chỉ định ở những bệnh nhân có giảm thanh thải creatinin (dưới 40 ml / phút) và hen suyễn.Chống chỉ định sotalol ở những người bệnh hen phế quản, nhịp chậm xoang, blốc nhĩ – thất cấp hai và độ ba (trừ khi có máy tạo nhịp), hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải, sốc do tim, suy tim sung huyết không kiểm soát, và có tiền sử quá mẫn với sotalol. Sotalol khác các thuốc chẹn beta thông thường khác ở chỗ có thể thúc đẩy xoắn đỉnh. 


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net