» TRIỆU CHỨNG HỆ TIẾT NIỆU TRIỆU CHỨNG HỆ TIẾT NIỆU – Y học online

Giáo trình triệu chứng nội khoa

TRIỆU CHỨNG HỆ TIẾT NIỆU



Hệ tiết niệu – sinh dục bao gồm: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo, ở nam có tuyến tiền liệt, tinh hoàn và dương vật; ở nữ có tử cung, buồng trứng, âm đạo, âm hộ. Trong đó thận là cơ quan giữ các chức năng quan trọng. Hệ tiết niệu có mối quan hệ mật thiết với toàn thân và ngược lại toàn thân có ảnh hưởng đến chức năng tiết niệu – sinh dục. Do đó bệnh lý hệ tiết niệu ảnh hưởng rất lớn đến toàn thân và ngược lại. Thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm các bệnh lý hệ tiết niệu – sinh dục có ý nghĩa hết sức quan trọng.

I. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

1. Đau

a) Đau vùng thắt lưng

* Cơn đau cấp tính (đau quặn thận): đó là cơn đau bụng cấp tính xảy ra rất đột ngột, sau vận động.

+ Đau rất giữ dội, đau quằn quại, đau lan xuống dưới, xuống bìu hoặc bộ phận sinh dục ngoài. Người bệnh lúc đó vã mồ hôi, mặt tái đi, lo lắng, sợ sệt, sốt, nôn mửa, có cảm giác buồn đái (ténesme vésicale). Cơn đau có thể kéo dài từ 1-2 giờ đến một ngày.

+ Cơ chế:

– Tắc cấp tính dẫn dến giãn đài bể thận gây đau.

– Thiếu máu thận đột ngột, hoặc do phản xạ thần kinh.

+ Nguyên nhân: sỏi thận niệu quản, nhồi máu thận.

* Đau mạn tính: đau âm ỉ, mơ hồ vùng mạng sườn – thắt lưng, một bên hoặc hai bên. Đau tăng lên sau lao động và vận động; có thể kèm theo rối loạn tiểu tiện và thay đổi các thành phần của nước tiểu.

* Nguyên nhân:

+ Sỏi thận niệu quản: Những sỏi nhỏ hay gây nên cơn đau thận hơn những sỏi to, vì sỏi nhỏ dễ di chuyển hơn.

+ Lao thận: đôi khi cũng gây nên cơn đau thận, nhưng ít hơn.

+ Ung thư thận: cũng có thể gây cơn đau quặn thận, nhưng ít hơn.

b) Đau vùng hạ vị

+ Đau cấp tính: đau đột ngột, dữ dội hay gặp trong bí đái cấp hoặc trong chấn thương vùng bàng quang.

+ Đau mạn tính: đau âm ỉ vùng hạ vị, thường kèm theo rối loạn tiểu tiện như đái buốt, đái dắt… gặp trong viêm, sỏi, u, lao ở bàng quang…

c) Đau vùng bẹn bìu

+ Đau nhiều vùng quanh hậu môn, lan ra niệu đạo, mặt trong đùi. Kèm theo đau có đái dắt, đái nhỏ giọt gặp trong viêm tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt …

+ Đau bìu nhức nhối, đi lại khó khăn gặp khi viêm tinh hoàn cấp tính.

+ Đau vùng bìu âm ỉ, cảm giác tức nặng, kéo dài gặp trong giãn tĩnh mạch thừng tinh, tràn dịch màng tinh hoàn, lao tinh hoàn…

+ Đau buốt dương vật khi đi tiểu, thường gặp trong bệnh lậu cấp tính; đau kèm theo cương cứng dương vật kéo dài gặp trong viêm tắc tĩnh mạch thể hang…

2. Rối loạn tiểu tiện

a) Đái buốt

– Đái buốt là cảm giác đau buốt ở niệu đạo, bàng quang mỗi khi đi đái.

– Nguyên nhân: bệnh  lậu cấp tính (buốt như đái ra lưỡi dao cạo), sỏi niệu đạo, u niệu đạo viêm bàng quang cấp, sỏi bàng quang…

b) Đái dắt

– Đái dắt là đái lắt nhắt nhiều lần trong ngày mà mỗi lần đái chỉ được vài mililit, đái xong lại mót đái ngay.

– Nguyên nhân: Gặp trong viêm bàng quang, viêm – u tuyến tiền liệt…

c) Bí đái

– Bí đái là tình trạng nước tiểu đầy bàng quang, người bệnh muốn đái nhưng không đái được.

– Nguyên nhân: Bí đái xảy ra đột ngột như: chấn thương gây đứt niệu đạo, dập niệu đạo chấn thương cột sống – tủy sống, sỏi niệu đạo… Bí đái xuất hiện sau một thời gian khó đái gặp trong phì đại tiền liệt tuyến.

d) Đái ngắt ngừng

– Đái ngắt ngừng là hiện tượng người bệnh đang đái bỗng nhiên tắc đái, khi thay đổi tư thế thì lại đái được.

– Nguyên nhân : thường do sỏi bàng quang, polype bàng quang có cuống…

3. Thay đổi số lượng nước tiểu

a) Đa niệu (đái nhiều)

– Khi lượng nước tiểu đái ra nhiều hơn bình thường mà không phải do ăn uống được gọi là đa niệu. 

– Trên lâm sàng, nếu một người có lượng nước tiểu đái ra trên 2lít/ngày gọi là đa niệu.

– Nguyên nhân: đa niệu gặp trong bệnh đái tháo đường, đái tháo nhạt, dùng thuốc lợi tiểu, suy thận giai đoạn còn bù…

b) Thiểu niệu, vô niệu

– Thiểu niệu khi lượng nước tiểu < 500ml/24 giờ.

– Vô niệu khi lượng nước tiểu dưới 300ml/24 giờ.

– Nếu lượng nước tiểu dưới 100ml/24 giờ được coi là vô niệu hoàn toàn.

– Nguyên nhân – bệnh sinh:

  • Nguyên nhân trước thận: sốc, trụy tim mạch, cơ thể mất nước… Lượng nước tiểu sẽ trở về bình thường khi huyết áp động mạch trở về bình thường.
  • Nguyên nhân tại thận (tổn thương thực thể tại thận): viêm cầu thận – ống thận, hoại tử ống thận cấp do ngộ độc kim loại nặng, sốt rét ác tính, bỏng nặng….
  • Nguyên nhân sau thận (tắc nghẽn lưu thông nước tiểu): sỏi thận – niệu quản hai bên, thắt nhầm niệu quản trong phẫu thuật, …

4. Thay đổi tính chất nước tiểu

a) Đái máu:

+  Ở người bình thường làm cặn Addis mỗi phút đái không quá 1000 hồng cầu. Đái ra máu là hiện tượng có nhiều hồng cầu hơn bình thường trong nước tiểu.

+  Đái ra máu có thể nhiều, mắt thường cũng thấy được, gọi là đái ra máu đại thể.

+ Nhưng cũng có thể ít, mắt thường không thấy được, xét nghiệm > 1 hồng cầu/1 vi trường hoặc > 1000 hồng cầu/1 phút gọi là đái máu vi thể.

+ Chẩn đoán vị trí đái máu, cần làm nghiệm pháp 3 cốc:

– Cốc 1: lấy vài mililit nước tiểu đầu, nếu có máu là do tổn thương niệu đạo.

– Cốc 2: lấy hầu hết bãi nước tiểu vào bô sạch, sau đó lấy vài ml làm xét nghiệm.

– Cốc 3: lấy vài mililit nước tiểu cuối bãi, nếu có máu là tổn thương bàng quang.

– Nếu cả 3 cốc đều có máu là đái máu toàn bãi, gặp trong tổn thương thận, niệu quản.

+ Đái máu cần chẩn đoán phân biệt với: đái ra hemoglobin, đái ra myoglobin…

+ Các nguyên nhân gây đái máu thường gặp:

– Chấn thương, vết thương đường tiết niệu.

– Sỏi tiết niệu.

– Viêm cầu thận cấp và mãn, hội chứng thận hư.

– U thận, tiết niệu.

– Lao thận.

b) Đái mủ:

+ Bình thường, trong nước tiểu có 0-1 bạch cầu/vi trường hoặc 3 bạch cầu/ml hoặc < 2000 bạch cầu/phút.

+ Đái ra mủ là hiện tượng trong nước tiểu có nhiều bạch cầu đa nhân thoái hóa. Trên lâm sàng có thể gặp đái mủ đại thể hoặc vi thể.

+ Đái mủ đại thể: có thể nhận thấy bằng mắt thường, nước tiểu có màu đục bẩn, có nhiều sợi mủ, để lâu mủ lắng xuống thành một lớp ở dưới.

+ Đái mủ vi thể: Xét nghiệm nước tiểu thấy có nhiều tế bào mủ là các bạch cầu đa nhân thoái hoá.

– Phân biệt với: đái đục do cặn phosphat

– Nguyên nhân:

  • Nhiễm khuẩn thận và bể thân: viêm mủ bể thân, lao thân, thân đa nang bị bội nhiễm, ung thư thân bị bội nhiễm.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu: viêm niệu đạo do lậu hoặc do các vi khuẩn khác, viêm hoặc áp xe tiền liệt tuyến, viêm bàng quang.

II. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ

1. Toàn thân

+ Thể trạng: Người gầy yếu, gặp trong bệnh lý thận mạn tính, như: viêm thận bể thận mạn tính, suy thận mạn tính…

+ Da – niêm mạc

– Da xanh xạm, niêm mạc nhợt nhạt gặp trong suy thận mạn do thiếu máu.

– Môi khô, lưỡi bẩn: do nhiễm trùng, nhiễm độc…

+ Phù

– Phù trong bệnh thận là do giảm áp lực keo, giảm mức lọc cầu thận gây giữ muối, nước.

– Đặc điểm phù thận là phù mềm, trắng, ấn lõm, phù sáng nặng hơn buổi chiều. Phù trước tiên ở mặt rồi mới tới chân và cuối cùng là phù toàn thể, kể cả bụng, màng tim, màng phổi. nghỉ ngơi không hết phù.

– Muốn phát hiện phù sớm ta chú ý đến những tổ chức mềm, lỏng lẻo như hố mắt, bình thường lõm nếu có phù sẽ đầy lên, mi mắt cũng “nặng” ra, phần dưới mắt cá chân trong nếu có phù, ấn vào sẽ lõm.

+ Tăng huyết áp: gặp trong bệnh viêm cầu thận cấp – mạn, suy thận.

+ Sốt: trong các trường hợp nhiễm khuẩn, như: viêm thận bể thận, viêm bàng quang cấp đường mật…

+ Rối loạn ý thức: có thể gặp trong suy thận cấp, mạn tính.

2. Khám thận

a) Nhìn: Hố thận căng gồ khi thận to, có khối u; sưng, bầm tím khi bị chấn thương…

b) Sờ:

+ Sờ phát hiện thận to:

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng.

– Thầy thuốc ngồi bên phải hay bên trái tuỳ theo khám thận phải hay thận trái.

– Người bệnh nằm yên lặng, thở đều, mềm bụng, sờ lúc người bệnh thở ra vì khi đó các cơ mềm, dễ sờ.

– Dùng hai tay, một tay luồn xuống phía dưới, vùng hố thắt lưng, một tay đặt trên bụng phía đối diện, hai tay ép dần sát vào nhau.

– Bình thường không sờ thấy thận. Nếu thận to sẽ có cảm giác một khối chắc chạm giữa hai lòng bàn tay.

+ Dấu hiệu chạm thận.

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, chân hơi co, thở đều.

– Thầy thuốc một bàn tay đặt vào vùng hố thắt lưng của bệnh nhân giữ nguyên, một tay đặt vào vùng mạng sườn – thắt lưng, đẩy xuống từng đợt.

– Nếu có một khối chắc chạm vào lòng bàn tay là dấu hiệu chạm thận là dương tính.

– Dấu hiệu chạm thận dường tính gặp trong thận to hoặc một tạng vùng mạn sườn thắt lưng to hoặc khối u.

+ Dấu hiệu bập bềnh thận:

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, chân hơi co, thở đều.

– Thầy thuốc một tay đặt phía hố thắt lưng, một tay để trên bụng, vùng mạn sườn. Tay trên để yên, tay dưới dùng ngón tay ấn và hất mạnh lên, rồi làm ngược lại, tay dưới để yên, dùng đầu ngón tay trên đẩy xuống, làm khi người bệnh bắt đầu thở ra. Cần đẩy nhanh và hơi mạnh nếu đẩy chậm sẽ không có kết quả.

– Khi có khối chắc chạm vào lòng bàn tay là dấu hiệu dương tính.

– Dấu hiệu bập bềnh thận (+) gặp trong thận to hoặc một tạng vùng mạn sườn thắt lưng to hoặc khối u.

+ Rung thận:

– Bệnh nhân ngồi hoặc nằm nghiêng.

– Thầy thuốc đặt một bàn tay vào hố thận, dùng bờ bàn tay còn lại chặt vừa đủ mạnh lên tay làm nền.

– Nếu bệnh nhân có phản ứng tránh đau, kêu đau là dấu hiệu rung thận (+).

– Rung thận (+) gặp trong viêm quanh thận, viêm mủ thận, viêm thận, bể thận…

3. Khám niệu quản

+ Điểm niệu quản trên: là giao điểm của đường ngang rốn với bờ ngoài cơ thẳng to. Điểm này đau trong sỏi niệu quản trên, viêm bể thận – niệu quản…

+ Điểm niệu quản giữa: là điểm tiếp giáp 1/3 ngoài và 1/3 giữa của đường liên gai chậu trước trên. Điểm này đau trong sỏi niệu quản giữa, viêm niệu quản.

+ Điểm niệu quản dưới: là nơi niệu quản đổ vào bàng quang, khi khám phải thăm trực tràng. Điểm này đau trong sỏi niệu quản dưới, viêm niệu quản

4. Khám bàng quang

 Khi có bí tiểu, bàng quang sẽ căng đầy n­ước tiểu gọi là cầu bàng quang:

– Nhìn thấy vùng trên xư­ơng mu vồng lên.

– Sờ thấy khối tròn, nhẵn, căng, mềm, tức, không di động có khi to lên tận rốn, ấn tức.

– Gõ thấy có diện đục hình parabol cong vồng lên trên.

– Khi thông tiểu, n­ước tiểu ra nhiều, các triệu chứng sẽ hết.

5. Khám niệu đạo

Ở nam, vuốt dọc niệu đạo xem có u, sỏi, có mủ hay máu không; quy đầu có sùi loét, viêm không. Trong chấn th­ương niệu đạo có thể có máu t­ươi, trong bệnh lậu sẽ có mủ ở miệng sáo…

6. Khám tiền liệt tuyến

– Cho bệnh nhân thụt tháo trư­ớc khi khám, nằm t­ư thế sản khoa hoặc chổng mông.

– Ng­ười khám đi găng, bôi dầu parafin đ­ưa vào hậu môn; bàn tay trái đặt ở vùng hạ vị trên xư­ơng mu ấn mạnh ra sau; dùng ngón tay phải sờ mặt tr­ước trực tràng để xác định tiền liệt tuyến.

– Sờ tiền liệt tuyến có thể xác định rãnh liên thùy còn hay mất, mặt nhẵn hay gồ ghề, mật độ chắc, cứng hay mềm, đau hay không đau, sờ cũng có thể ước lượng khối lượng tuyến.

– Tiền liệt tuyến to gặp trong: u phì đại, viêm, áp xe, ung thư­…

7. Khám bẹn – bìu

Khi gặp bệnh nhân có khối phồng vùng bẹn bìu, cần hướng tới một số nguyên nhân sau.

+ U tinh hoàn:

– U tinh hoàn có đặc điểm là: bìu to, tinh hoàn to, có thể kèm theo đau và sốt như­ng; vẫn sờ được mào của tinh hoàn (dấu hiệu Chevassu); vẫn bấu đ­ược màng của tinh hoàn (dấu hiệu Sebelaus).

– U tinh hoàn gặp trong viêm tinh hoàn, lao tinh hoàn, ung th­ tinh hoàn…

+ Tràn dịch màng tinh hoàn

– Tràn dịch màng tinh hoàn có đặc điểm là: bìu to và mất nếp nhăn có thể to một bên hoặc hai bên; không sờ đ­ược mào của tinh hoàn; không bấu được màng của tinh hoàn; nghiệm pháp soi đèn (+).

– Tràn dịch màng tinh hoàn gặp trong bệnh lý tinh hoàn nh­ư: viêm, lao, ung thư­ tinh hoàn… hoặc bệnh lý ngoài tinh hoàn: suy tim, xơ gan, suy thận…

+ Thoát vị bẹn: Khối to ra khi vận động, nhỏ khi nghỉ ngơi. Lỗ bẹn nông rộng, dấu hiệu chạm tay (+).

+ Giãn tĩnh mạch thừng tinh: bệnh nhân có cảm giác tức nặng ở bẹn bìu, sờ thừng tinh như­ búi len hoặc búi giun đũa, làm dấu hiệu Curling (+).

– Thì 1: bệnh nhân nằm ngửa ta dồn cho khối phồng nhỏ lại, dùng ngón tay trỏ chẹn chặt ở lỗ bẹn nông.

– Thì 2: cho bệnh nhân đứng lên, bỏ tay ra và quan sát; nếu khối phồng to từ dư­ới lên là dấu hiệu Curling (+) gặp trong giãn tĩnh mạch thừng tinh; nếu khối phồng to từ trên xuống là Curling (-) th­ường gặp trong thoát vị bẹn.

III. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

1. Xét nghiệm

* Xét nghiệm nước tiểu thường quy (10 chỉ số nước tiểu).

+ Tỷ trọng (SG)

– Bình thường, tỷ trọng nước tiểu dao động trong khoảng 1,005 – 1,030.

– Tỷ trọng cao (tỷ trọng ≥ 1,030): đái đường, hội chứng thận hư.

– Tỷ trọng thấp: đái tháo nhạt,  suy thận giai đoạn đầu.

+ Độ pH

– Bình thường pH nước tiểu trong khoảng 5,8 – 6,2.

– pH nước tiểu toan thường gặp trong sốt, sỏi uric, đái đường có tăng ceton…

– pH nước tiểu kiềm gặp trong nhiễm khuẩn niệu.

+ Protein (Pro):

– Bình thường, Protein nước tiểu được coi là không có (chỉ có ở dạng vết).

– Nguyên nhân: viêm cầu thận, viêm tiết niệu, đứng lâu, có thai, đa u tủy…

+ Hồng cầu niệu:

– Bình thường nước tiểu không có hồng cầu.

– Nguyên nhân đái ra máu thường là: sỏi thận – tiết niệu; chấn thương đường tiết niệu; viêm cầu thận cấp, u thận…

+ Bạch cầu niệu (đái ra mủ:

– Bình thường: không quá 2000 bạch cầu/phút.

– Nguyên nhân: gặp trong bệnh lậu; viêm mủ ở thận, bàng quang, tuyến tiền liệt…

+ Glucose (Glu).

– Bình thường nước tiểu không có Glucose.

– Glucose niệu thường gặp trong đái tháo đường. Có thể gặp trong viêm cầu thận, phụ nữ có thai….

+ Ceton (Ket).

– Bình thường nước tiểu không có Ceton.

– Ceton niệu thường gặp trong đái tháo đường, ngoài ra gặp trong nghiện rượu, sau chấn thương nặng, sau mổ lớn…

+ Nitrit (Nit).

– Bình thường nước tiểu không cón Nitrit.

– Khi có Nitrit có thể gián tiếp nói lên nhiễm khuẩn tiết niệu.

+ Bilinogen (Bil).

+ Urobilinogen (Uro, UBG).

Bình thường nước tiểu không có Bil và Uro, khi có gặp trong bệnh lí tắc mật. 

* Xét nghiệm cặn nước tiểu (cặn Addis)

+ Tiến hành li tâm 10ml nước tiểu rồi lấy 1ml cặn để xét nghiệm.

+ Mục đích: tìm hồng cầu, bạch cầu, Protein, các loại trụ…

* Xét nghiệm sinh hoá máu:

 Tìm chỉ số Ure, Creatinin để đánh giá chức năng thận …

* Xét nghiệm công thức máu:

Để đánh giá mức độ thiếu máu, đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn…

2. Chẩn đoán hình ảnh

+ Chụp Xquang thường phát hiện được sỏi cản quang đường niệu.

+ Chụp Xquang có tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch (UIV) đánh giá được chức năng lọc của thận, sự lưu thông đường niệu, vị trí bị tắc hẹp…

+ Siêu âm và CT scanner hệ tiết niệu cho thấy nhiều hình ảnh và tính chất tổn thương của thận và hệ tiết niệu. Trong đó thông dụng là siêu âm.

IV. MỘT SỐ HỘI CHỨNG BỆNH LÍ TIẾT NIỆU

1. Hội chứng tắc nghẽn đường niệu

a) Triệu chứng

+ Có cơn đau quặn thận hoặc đau âm ỉ kéo dài vùng thắt lưng.

+ Rối loạn tiểu tiện: đái khó, đái buốt, đái dắt, đái mủ, đái máu…

+ Dấu hiệu rung thận có thể dương tính.

+ Cận lâm sàng: Siêu âm, X quang, xét nghiệm máu, nước tiểu, chức năng thận…giúp chẩn đoán nguyên nhân và chẩn đoán biến chứng.

b) Nguyên nhân

Do có tắc nghẽn trên đường dẫn niệu, như: sỏi thận – niệu quản, u tuyến tiền liệt, u bàng quang.

2. Hội chứng nhiễm khuẩn đ­ường tiết niệu

a) Triệu chứng

+ Đau, thư­ờng đau ở thắt l­ưng hông hoặc vùng hạ vị. Đau do tắc nghẽn hoặc do tình trạng viêm nhiễm gây ra.

+ Th­ường có sốt, nhất là trong viêm thận – bể thận.

+ Đái buốt, đái dắt, đái đục.

+ Xét nghiệm n­ước tiểu: có nhiều bạch cầu; có thể kèm hồng cầu, Protein.

b) Nguyên nhân và điều kiện thuận lợi

+ Các nguyên nhân gây tắc nghẽn đ­ường niệu: sỏi tiết niệu, dị dạng đ­ường tiết niệu… tổn th­ương đ­ường tiết niệu gây ra những do dịch chuyển cơ học của sỏi và sự ứ đọng n­ước tiểu do tắc nghẽn là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây bệnh.

+ Các can thiệp và sang chấn: thông đái, sẩy nạo thai, sinh hoạt tình dục…

3. Hội chứng urê  máu cao

Nitơ máu tăng ít thường không có triệu chứng lâm sàng, chỉ có thể chẩn đoán được qua xét nghiệm nitơ máu. Nếu nitơ tăng nhiều, sẽ có một số rối loạn có thể chẩn đoán được trên lâm sàng.

+ Thần kinh:

– Nhẹ: Người bệnh thấy mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, trước mặt thấy có “ruồi bay”, mất ngủ.

– Vừa: người bệnh lơ mơ, nói mê sảng, vật vã.

– Rất nặng: Đi vào hôn mê, co giật do phù não, đồng tử co lại, phản ứng với ánh sáng kém. Khám không thấy có dấu hiệu thần kinh khu trú, không có hội chứng màng não.

+ Tiêu hoá.

– Nhẹ: ăn mất ngon, đầy bụng, chướng hơi.

– Nặng hơn sẽ buồn nôn. Ỉa chảy, lưỡi đen, niêm mạc miệng và họng bị loét, và có những màng giả màu xám.

+ Hội chứng hô hấp.

– Hơi thở có mùi amoniac.

– Rối loạn nhịp thở Cheyne Stokes hoặc Kussmaul khi hôn mê thở chậm và yếu.

– Khám phổi thây có tiếng cọ màng phổi do nitơ thoát ra ngoài  màng phổi gây nên.

+ Tim mạch.

– Mạch nhanh, nhỏ, huyết áp cao. Nếu ở giai đoạn cuối của viêm thận, có thể gây truỵ tim mạch.

– Nghe tim có thể thấy tiếng cọ màng ngoài tim do nitơ thoát ra màng ngoài tim.

+ Hội chứng chảy máu: Đặc tính của nitơ là rất dễ thấm vào các mô và gây chảy máu, vì khi nitơ thoát ra ngoài mạch máu và các tổ chức, kéo theo cả hồng cầu, huyết tương cùng ra.

– Ở võng mạc: gây viêm võng mạc và chảy máu võng mạc.

– Chảy máu dưới da và niêm mạc: thành những mảng máu.

– Chảy máu tiêu hoá: gây nôn ra má, ỉa ra máu.

– Chảy máu màng não, não.

– Chảy máu màng phổi, màng tim.

+ Cận lâm sàng

– Urê, creatinin máu tăng.

– Dự trữ kiềm giảm.

– Rối loạn các chất điện giải: Ca giảm, K tăng…

KHÁM HỆ TIẾT NIỆU

I. CHUẨN BỊ

1. Phòng khám

Đủ rộng, đủ ánh sáng, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

– Có giường cho bệnh nhân nằm; bàn, ghế cho thầy thuốc làm việc.

2. Dụng cụ

– Ống nghe

– Huyết áp

– Nhiệt kế

– Bút phớt

– Thư­ớc dây

3. Thầy thuốc

– Tác phong đĩnh đạc, mặc áo công tác, đội mũ, đeo mạng.

– Có thái độ đúng mực tạo sự tin tưởng cho bệnh nhân.

 4. Bệnh nhân

Nằm trên gi­ường, đầu kê gối mỏng, mặt quay sang bên đối diện, 2 chân hơi co

bộc lộ vùng bụng.

Được động viên, giải thích trước khi khám; phối hợp với thầy thuốc

trong quá trình khám bệnh.

II. KHÁM BỆNH

1. Khám toàn thân

a) Khám da, niêm mạc.

+ Cách khám

– Khám niêm mạc mắt, môi, lưỡi.

– Khám da ở những vùng da mỏng, ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: mặt, ngực, bụng, mặt trong cánh tay, cẳng tay, gan bàn tay, đùi, cẳng chân…

– Khám dấu hiệu ấn lõm.

+ Nhận định:

– Phù: thường phù ở mặt, hai chân, trường hợp nặng phù toàn thân. Biểu hiện da căng, mất các nếp nhăn, các mốc, các hố tự nhiên, dấu hiệu ấn lõm dươmng tính.

– Thiếu máu: suy thận mạn thường có thiếu máu, biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt, mất gai lưỡi.

– Nhiễm khuẩn tiết niệu: môi khô, lưỡi bẩn.

b) Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

+ Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở

+ Nhận định:

– Huyết áp thay đổi trong suy thận.

– Sốt gặp trong nhiễm khuẩn tiết niệu.

2. KHÁM THẬN

a) Nhìn

Hố thận căng gồ khi thận to, có khối u; sưng, bầm tím khi bị chấn thương…

b) Sờ thận

+ Sờ phát hiện thận to:

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng.

– Thầy thuốc ngồi bên phải hay bên trái tuỳ theo khám thận phải hay thận trái.

– Người bệnh nằm yên lặng, thở đều, mềm bụng, sờ lúc người bệnh thở ra vì khi đó các cơ mềm, dễ sờ.

– Dùng hai tay, một tay luồn xuống phía dưới, vùng hố thắt lưng, một tay đặt trên bụng phía đối diện, hai tay ép dần sát vào nhau.

– Bình thường không sờ thấy thận. Nếu thận to sẽ có cảm giác một khối chắc chạm giữa hai lòng bàn tay.

+ Khám dấu hiệu chạm thận.

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, chân hơi co, thở đều.

– Thầy thuốc một bàn tay đặt vào vùng hố thắt lưng của bệnh nhân giữ nguyên, một tay đặt vào vùng mạng sườn – thắt lưng, đẩy xuống từng đợt.

– Nếu có một khối chắc chạm vào lòng bàn tay là dấu hiệu chạm thận là dương tính.

– Dấu hiệu chạm thận dường tính gặp trong thận to hoặc một tạng vùng mạn sườn thắt lưng to hoặc khối u.

+ Khám dấu hiệu bập bềnh thận:

– Tư thế người bệnh nằm ngửa, chân hơi co, thở đều.

– Thầy thuốc một tay đặt phía hố thắt lưng, một tay để trên bụng, vùng mạn sườn. Tay trên để yên, tay dưới dùng ngón tay ấn và hất mạnh lên, rồi làm ngược lại, tay dưới để yên, dùng đầu ngón tay trên đẩy xuống, làm khi người bệnh bắt đầu thở ra. Cần đẩy nhanh và hơi mạnh nếu đẩy chậm sẽ không có kết quả.

– Khi có khối chắc chạm vào lòng bàn tay là dấu hiệu dương tính.

– Dấu hiệu bập bềnh thận (+) gặp trong thận to hoặc một tạng vùng mạn sườn thắt lưng to hoặc khối u.

c. Gõ: Khám dấu hiệu rung thận:

– Bệnh nhân ngồi hoặc nằm nghiêng.

– Thầy thuốc đặt một bàn tay vào hố thận, dùng bờ bàn tay còn lại chặt vừa đủ mạnh lên tay làm nền.

– Nếu bệnh nhân có phản ứng tránh đau, kêu đau là dấu hiệu rung thận (+).

– Rung thận (+) gặp trong viêm quanh thận, viêm mủ thận, viêm thận, bể thận…

3. Xác định và ấn các điểm niệu quản

Điểm niệu quản trên: giao điểm bờ ngoài cơ thẳng to với đường ngang rốn. Ấn điểm này bệnh nhân đau gặp trong sỏi niệu quản trên.

– Điểm niệu quản giữa: nối hai gai chậu tr­ướcc trên chia làm ba phần bằng nhau; điểm tiếp giáp 1/3 ngoài và 1/3 giữa là điểm niệu quản giữa. Khám điểm này bệnh nhân đau gặp trong sỏi niệu quản giữa.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn