» MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG LÂM SÀNG MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG LÂM SÀNG – Y học online

Giáo trình triệu chứng nội khoa

MỘT SỐ XÉT NGHIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG LÂM SÀNG



Khám cận lâm sàng là một phần không thể thiếu trong chẩn đoán, đánh giá mức độ, tiên lượng bệnh và theo dõi, đánh giá kết quả điều trị. Cận lâm sàng là là cụm từ chỉ các thủ thuật xét nghiệm bệnh phẩm (máu, nước tiểu, phân, dịch tiết…) hoặc ứng dụng các kỹ thuật hiện đại như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi, Xquang… để chẩn đoán bệnh được chính xác hơn.

I. VỊ TRÍ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

+ Những kết quả xét nghiệm là dấu hiệu khách quan nhất được Bác sĩ kết hợp với những triệu chứng lâm sàng để có thể chẩn đoán, và đánh giá trình trạng bệnh hiện tại thậm chí còn có thể chẩn đoán sớm hơn, hay chẩn đoán phân biệt các trường hợp có triệu chứng lâm sàng tương tự nhau trong y học.

+ Các kết quả của xét nghiệm không chỉ giúp Bác sĩ tiên lượng và dự hậu khả năng diễn biến của bệnh nhân, tốt lên hoặc xấu đi mà còn có tác dụng trong việc theo dõi điều trị bệnh nhân cho phù hợp với tình trạng bệnh.

+ Các kỹ thuật y học không những đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, tiên lượng bệnh mà còn có ý nghĩa trong cấp cứu, điều trị. Thực tiển lâm sàng chứng minh có nhiều ứng dụng kỹ thuật vào điều trị cho bệnh nhân như nội soi cầm máu, nội soi lây dị vật….

II. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM

1. Xét nghiệm máu

a) Công thức máu

+ Xét nghiệm công thức máu là xét nghiệm thường quy áp dụng cho tất cả các bệnh nhân khi nhập viện. Công thức máu có giá trị chẩn đoán trong các bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu, thiếu máu, suy tuỷ, ung thư máu, sốt do nhiễm trùng, sốt do virus (sốt xuất huyết…).

+ Xét nghiệm công thức máu cần có một số chỉ số cơ bản như sau:

 

TT

Tên các chỉ số

Giá trị bình thường

Ý nghĩa lâm sàng

 

1

Số lượng bạch cầu (WBC)

4-10 G/l

Tăng > 10 G/l: viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, sau phẫu thuật, thấp khớp cấp tính, ung thư, bệnh nhiễm độc…

Giảm < 4 G/l:  sốt rét, thương hàn tuần 2-3, bệnh do virus, suy tủy, sốc phản vệ…

 

2

Công thức bạch cầu

3

Bạch cầu đa nhân trung tính (NEU)

62%

(1,7-7,0 G/l)

Tăng > 75% (> 7 G/l): sau khi ăn, nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh bạch cầu, nhồi máu cơ tim…

Giảm < 50% (1,5 G/l): bệnh do virus, bệnh thiếu máu, dùng thuốc, hóa chất, suy tủy, sốc phản vệ, bạch cầu kinh thể lympho…

 

4

Bạch cầu lympho

(LYM)

30%

(1,0 – 4,0 G/l)

Tăng > 30% ( > 4,0G/l): bệnh bạch cầu dòng lympho, nhiễm khuẩn mạn tính, bệnh do virus…

Giảm < 15% (< 1,0G/l): nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh tự miễn, dùng thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm HIV…

 

5

Bạch cầu đa nhân ái toan

(ESO) 

1 – 4%

Tăng: bệnh giun sán, dị ứng, bệnh bạch cầu, bệnh chất tạo keo, sau phẫu thuật cắt bỏ lách…

Giảm: nhiễm khuẩn cấp tính, hội chứng Cushing, điều trị Cortisol, suy tủy..

 

6

Bạch cầu đa nhân ái kiềm

(BASO)

 

< 1%

Tăng: bệnh bạch cầu, đa hồng cầu, thiếu máu tan huyết…

Giảm: tủy xương bị tổn thương hoàn toàn.

 

7

Bạc cầu đơn nhân

(MONO)

5%

Tăng: bệnh do virus, sốt rét, bệnh nhiễm khuẩn,  nhiễm độc-dị ứng, ung thư…

Giảm: suy tủy…

 

8

Số lượng hồng cầu (RBC)

Nam: 4 – 5 T/l

Nữ: 3.8 – 4.5 T/l

Tăng: bệnh đa hồng cầu, sinh sống nơi vùng cao…


Giảm: bệnh thiếu máu…

 

9

HGB (Hemoglobine)

Nam: 140 – 160 g/l

Nữ: 125 – 145 g/l

Thiếu máu khi HGB < 130g/l ở nam, < 120 g/l ở nữ.

Đa hồng cầu khi > 180 g/l ở nam, > 160 g/l ở nữ.

Ý nghĩa của HBG như số lượng hồng cầu.

 

10

HCT (Hematocrit)   

33 – 55 %

 Tăng > 55%: ứ nước trong tế bào, sốc mất nước, đa hồng cầu…

Giảm < 30%: thiếu máu, suy dinh dưỡng, mất máu nhiều…

 

11

Số lượng tiểu cầu (PLT)

150.000 – 300.000

Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu.

Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…

Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, dẫn đến các bệnh viêm…

Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…

 

 

  1. b) Sinh hóa máu

TT

Tên các chỉ số

Giá trị tham chiếu

Ý nghĩa lâm sàng

+

Điện giải đồ

1

K+

3.5 -5 mmol/l

Tăng trong viêm thận,suy chức năng thận (có vô niệu hoặc thiểu niệu), nhiễm xetonic đái đường, ngộ độc nicotin, thuốc ngủ…

Giam khi thiếu kali đưa vào cơ thể, mất kali bất thường ở đường tiêu hoá: nôn mửa kéo dài, ỉa chảy, tắc ruột, hẹp thực quản,…

 

2

Na+

135 -145 mmol/l

Tăng khi ăn, uống quá nhiều muối, mất nước, suy tim, viêm thận không có phù, viêm não, phù tim hoặc phù thận, khi điều trị bằng corticoid,…

Giảm trong trường hợp mất nhiều muối, say nắng, ra nhiều mồ hôi, nôn mửa, ỉa chảy, suy vỏ thượng thận, khi điều trị thuốc lợi tiểu kéo dài,… 

 

3

Cl

95  -105

mmol/l

Tăng khi tiêm truyền Natri quá mức, chấn thương sọ não, nhiễm kiềm hô hấp,…

Giảm trong nôn mửa kéo dài, mất nhiều mồ hôi, bỏng nặng, ăn chế độ bệnh lý ít muối,… 

 

4

Ca++

1 -1.3

mmol/l

– Tăng trong ưu năng tuyến cận giáp, dùng nhiều Vitamin D, ung thư (xương, vú, phế quản), đa u tuỷ xương.

– Giảm trong thiểu năng tuyến cận giáp, gây co giật, tetani, thiếu vitamin D, còi xương, các bệnh về thận, viêm tụy cấp, thưa xương, loãng xương,…

 

5

Đường huyết

3.9-6.3

mmol/l

Bình thường glucose huyết tương khi đói < 6,3 mmol/L, nếu glucose huyết tương  khi đói ≥ 7,0 mmol/L trong ít nhất 2 lần xét nghiệm thì bị đái tháo đường

Glucose huyết tương cũng có thể tăng trong một số bệnh khác như viêm tụy, sau ăn, … bệnh tuyến giáp (Basedow), u não, viêm màng não, các sang chấn sọ não, suy gan, bệnh thận, vv. 

 

 

Lipid máu

1

Cholesterol toàn phần

3.9-4.9 mmol/l

– Tăng cholesterol bẩm sinh, rối loạn glucid-lipid, vữa xơ động mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim cấp, ăn nhiều thịt, trứng.

– Giảm khi bị đói kéo dài, nhiễm ure huyết, ung thư giai đoạn cuối, nhiễm trùng huyết, cường giáp, bệnh Basedow, thiếu máu, suy gan.

2

Triglycerid

<2.3 mmol/l

– Tăng trong hội chứng tăng lipid máu nguyên phát và thứ phát, vữa xơ động mạch, bệnh lý về dự trữ glycogen, hội chứng thận hư, viêm tụy, suy gan. Nếu quá 11 mmol/L có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính.

– Giảm trong xơ gan, suy kiệt, cường tuyến giáp

3

HDL-C

>0.9 mmol/l

– Tăng có tác dụng làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.

– Giảm trong xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc lá.

4

LDL-C

<3.9 mmol/l

Tăng trong nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.

 

Sắt huyết thanh

Nam 10.6-28.3µmol/l

Nữ 6.6 -26.3µmol/l

Sắt huyết thanh gồm sắt được vận chuyển dưới dạng transferrin (Fe3+) và sắt tự do trong huyết thanh dưới dạng Fe2+.

Sắt huyết thanh tăng trong: thiếu máu do tan máu, thiếu máu Biermer; hội chứng nhiễm sắt huyết tố, viêm gan cấp tính, xơ gan…
Giảm: thiếu máu nhược sắc thiếu sắt do bị mất máu, bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường tiêu hóa, ở người cắt bỏ dạ dày…

5

Chức năng gan

5.1

Chức năng bài tiết

Bilirubin TP

 

Bilirubin TD

 

Bilirubin LH

<17.1µmol/l

 

<12.1 µmol/l

 

<5 µmol/l

Bilirubin TP huyết tương tăng trong các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật.

Bilirubin TD huyết tương tăng trong vàng da trước gan: tan huyết (thiếu máu tan huyết, sốt rét, truyền nhầm nhóm máu, vàng da ở trẻ sơ sinh).

Bilirubin LH tăng trong vàng da tại gan và sau gan: viêm gan, tắc mật, xơ gan.

5.2.

Chức năng tổng hợp

Albumin huyết thanh

38 -54 g/l

Là protein huyết thanh do gan sản xuất.

Tăng: mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy nặng…

Giảm: hội chứng thận có protein niệu, các bệnh gan nặng, thận hư nhiễm mỡ, viêm thận mạn, bỏng,  czema, dinh dưỡng kém, phụ nữ có thai, người già…
Tì số Albumin/Globulin (1.2-1.8)
Tăng: thiếu hoặc không có Globulin
Giảm: xơ gan, viêm thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng…

Globulin huyết thanh

26-42 g/l

Tăng: nhiễm trùng cấp và mạn, bệnh collagen, bệnh thận bệnh tự miễn, Hodgkin, mang thai…

Giảm: thiếu máu tán huyết, vàng da nặng…
Tì số Albumin/Globulin (1.2-1.8)
Tăng: thiếu hoặc không có Globulin.
Giảm: xơ gan, viêm thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng…

5.3.

Hoại tử tế bào gan

ALT (SGOT)

<40 U/L

 

AST (SGPT)

<49 U/L

 

LDH

<480 U/L

Tăng trong nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim, suy thận cấp, bệnh ung thư…

6

Chức năng thận

Urê

2.5-6.7 mmol/l

– Ure máu giảm do đi tiểu ít, mất nước, bệnh cầu thận, u tiền liệt tuyến, suy gan, chế độ ăn nghèo đạm, ăn chế độ nhiều rau, các tổn thương gan nặng gây giảm khả năng tạo ure từ  NH3, …

– Ure máu tăng trong sốt kéo dài, nhiễm trùng huyết, chấn thương, ung thư hoặc u lành tiền liệt tuyến, sỏi, do chế độ ăn giàu đạm, tăng chuyển hoá đạm, chức năng thận bị tổn thương, suy tim ứ trệ.

Creatinin

50-110

μmol/l

– Nồng độ creatinin huyết tương tăng trong thiểu năng thận, tổn thương thận, viêm thận cấp và mạn, bí đái, suy thận, tăng huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp.

– Nồng độ creatinin huyết tương giảm trong phù viêm, viêm thận, suy gan

7

Hormon, enzym, chất chuyển hóa

 

T3

T4

0.9-3.1 nmol/l

58-160 nmol/l

T3, T4 là hormone tuyến giáp. Dùng để đánh giá
chức năng tuyến giáp, chẩn đoán cường giá, bệnh rối loạn tuyến giáp

Tăng: cường giáp, bướu giáp độc (bệnh Graves-Basedpw) viêm giáp cấp, nhược cơ…
Giảm: nhược giáp, thiểu năng tuyến yên…

HbA1c

<6.5%

HbA1c phụ thuộc vào đời sống hồng cầu (120 ngày), nên nồng độ HbA1c cao có giá trị đánh giá sự tăng nồng độ glucose máu trong thời thời gian 2-3 tháng trước thời điểm làm xét nghiệm hiện tại. Hiện nay xét nghiệm HbA1c được đưa vào để chẩn đoán đái tháo đường

CK

Nam: 38-174U/L

Nữ :26-140 U/L

CK là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.

CK tăng trong nhồi máu cơ  tim, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim….

CK-MB

<25 U/L

CK-MB là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.

CK-MB tăng trong nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim…

Acid uric

Nam < 420 µmol/l

Nữ <360 µmol/l

Tăng trong bệnh Gout, nhiễm khuẩn, thiếu máu ác tính, đa hồng cầu, thiểu năng thận, cường cận giáp trạng.

8

Phản ứng miễn dịch

ALSO

Âm tính

Chẩn đoán viêm khớp, thấp khớp, thấp tim,
 nhiễm trùng liên cầu…

HBsAg

Âm tính

Dương tính nói lên cơ thể đang nhiễm virus viêm gan B

Anti HIV

Âm tính

Dương tinh nói lên cơ thể đang nhiễm HIV

AFP(Alpha Feto Protein)

<10 ng/ml

AFP tăng trong ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tế bào mầm (tinh hoàn), viêm gan, xơ gan..

Ngoài ra xét nghiệm AFP giúp theo dõi tiến trình bệnh và hiệu quả điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tinh hoàn sau điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc hoá trị liệu.

Là một trong 3 xét nghiệm Triple test tầm soát hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh…

CA 125

<35 U/L

CA 125 là xét nghiệm thường sử dụng trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung và đánh giá sự thành công của điều trị và theo dõi tiến trình  của bệnh….

CA 125 cũng có thể tăng trong các bệnh lý thanh dịch như cổ trướng, viêm màng tim, viêm màng phổi, viêm màng bụng

CA 15-3

<30 U/L

CA 15-3 là xét nghiệm thường sử dụng trong chẩn đoán ung thư vú.

CA 15-3 là một dấn ấn hữu ích để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân ung thư vú di căn…
CA 15-3 cũng có thể tăng trong u vú lành
tính, viêm gan, viêm tụy…

CA19-9

0-37 μ/mL

CA 19-9 là xét nghiệm sử dụng trong chẩn đoán ung thư đường tiêu hoá như ung thư tụy, gan , đường mật, dạ dày và đại trực tràng…
Cũng có thể tăng trong viêm gan, viêm tụy, đái tháo đường, xơ gan, tắc mật..

CYFRA 21-1

<1.8 ng/ml

CYFRA 21-1 được sử dụng để chẩn đoán đánh giá đáp ứng điều trị và theo dõi diễn biến của ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư bàng quang…

 Cũng có thể tăng trong một số bệnh phổi, thận…

CEA (Carcinoembryonic Antigen)

0-3.0 ng/mL

CEA là xét nghiệm được sử dụng đế chẩn đoán trong ung thư đại tràng và một số ung thư khác như thực quản, dạ dày, gan, tụy, đại trực tràng,tuyến giáp…

Có thể tăng không đặc hiệu trong polyp đại tràng, viêm ruột non, viêm tụy, suy thận mạn…

 

PSA (Prostate Specific Antigen)

< 4mg/L

Tầm soát theo dõi ung thư tiền liệt tuyến.

Tăng: ung thư tuyến tiền liệt, u phì đại, viêm tuyến tiền liệt…

               

2. Xét nghiệm nước tiểu

+ Tổng phân tích nước tiểu thường được sử dụng trong các chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường, nhiễm ceton, đái nhạt, bệnh gan, mật, thận, bệnh viêm đường tiết niệu, đái máu, phát hiện sớm ngộ độc thai nghén.

 + Bình thường, trừ tỷ trọng và pH nước tiểu có giá trị cụ thể, các chất bất thường trong nước tiểu là những chất có nồng độ rất thấp trong nước tiểu, khi xuất hiện trong nước tiểu với nồng độ cao có liên quan đến các bệnh lý gan, than, tiểu đường…

TT

Tên các chỉ số

Giá trị tham chiếu

Ý nghĩa lâm sàng

1

pH

5,8 – 6,2

– pH nước tiểu toan thường gặp trong sốt, sỏi uric, đái đường có tăng ceton…

– pH nước tiểu kiềm gặp trong nhiễm khuẩn niệu.

 

 

 

2

Tỷ trọng

1,005 -1,030

Tăng: nhiễm khuẩn gram, giảm ngưỡng thận, bệnh lý ống thận, xơ gan, bệnh lý gan, tiểu đường, nhiễm (keton) do tiểu đường, tiêu chẩy mất nước, ói mửa, suy tim xung huyết.

Giảm: các bệnh thận như: viêm thận cấp, suy thận mạn, viêm cầu thận, viêm đài bể thận…

3

Urobilinogen

Normal   (0.1 – 1.0 mg/dL)

Xuất hiện trong bệnh thiếu máu tan huyết, vàng da, bệnh gan mật…

4

Glucose niệu

Âm tính

Bình thường nước tiểu không có Glucose. Glucose niệu thường gặp trong đái tháo đường. Có thể gặp trong viêm cầu thận, phụ nữ có thai….

5

Bilirubine

Negative (0.0 – 0.5 mg/dL)

Xuất hiện trong bệnh thiếu máu tan huyết, vàng da, bệnh gan mật…

 

6

Ceton

 

Bình thường nước tiểu không có Ceton. Ceton niệu thường gặp trong đái tháo đường, ngoài ra gặp trong nghiện rượu, sau chấn thương nặng, sau mổ lớn…

7

Nitrit (Nitrit)

Negative   (<0.05 mg/dL)

Xuất hiện khi hiễm khuẩn thận, nhiễm trùng tiểu
viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng tiểu không triệu chứng.

 

8

Hồng cầu      

Negative (<10 RWB/uL

Xuất hiện trong nước tiểu khi viêm thận cấp (ung thư thận, bàng quang, sỏi thận, sỏi tiền liệt..). Viêm cầu thận, hội chứng Wilson, hội chứng thận hư, thận đa nang, viêm đài bể thận, đau quặn thận, nhiễm trùng niệu. Xơ gan viêm nội tâm mạc bán cấp, cao huyết áp có tan huyết ngoại mạch thận, tan huyết nội mạch có tiêu huyết sắc tố.

Xuất hiện trong kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.

9

Bạch cầu

Negative (< 25 RWB/uL)

Xuất hiện trong nước tiểu khi nhiễm khẩn thân, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng không có triệu chứng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn…

10

ASC

 

Phản ánh bệnh lí ở thận

3. Một số xét nghiệm khác

a) Xquang

Tia X thể xuyên qua bộ phận của cơ thể và tạo ra hình ảnh trên phim.

+ Xquang quy ước:

– Có giá trị trong chẩn đoán các bệnh lý xương, khớp.

– Có vai trò quan trọng trong chẩn đoán một số bệnh của các tạng ngực, bụng.

+ Chụp CT.Scanner:

–  Hình ảnh các lát cắt của cơ thể do tia X tạo ra được tái hiện trên máy vi tính, dựa trên việc tính tỷ trọng của các tổ chức.

– CT. Scanner có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh ở não, ngực,bụng…

b) Siêu âm

+ Siêu âm y khoa là một phương tiện thường được dùng để chẩn đoán nhiều bệnh nội, ngoại, sản khoa…. Đó là một kỹ thuật dùng sóng siêu âm có tần số cao tạo ra hình ảnh y học về cấu trúc bên trong cơ thể con người. Nhờ đó bác sĩ có quan sát và chẩn đoán.

+ Siêu âm có vai trò quan trọng trong chẩn đoán bệnh các tạng như tim, gan, tụy, ruột thừa, tuyến tiền liệt, buồng trứng, thai nhi…

c) Cộng hưởng từ (MRI)

+ MRI là viết tắ của hình ảnh cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging). Chụp cộng hưởng từ sử dụng từ trường và sóng radio để tạo ra hình ảnh các mô, các nội tạng cũng như cấu trúc khác bên trong cơ thể trên máy vi tính.

+ MRI rất có ý nghĩa trong chẩn đoán các bệnh xương khớp.

d) Nội soi

+ Nội soi (Endoscopy) là một kỹ thuật y học hiện đại được ứng dụng trong việc khám bệnh, chẩn đoán, điều trị bệnh bằng việc sử dụng các loại dụng cụ chuyên biệt để quan sát trực tiếp bên trong các cơ quan của cơ thể.

+ Với kỹ thuật nội soi, người ta có thể quay phim, chụp hình bên trong các cơ quan, lấy dị vật, sinh thiết và thậm chí là thực hiện hiện phẫu thuật nội soi…

+ Nội soi hiện nay được sử dụng trong hầu hết các chuyên khoa: tai mũi họng, tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột già…) sản, ngoại, tiết niệu, xương khớp, thần kinh, thẩm mỹ…

e) Điện tim

+ Điện tâm đồ (Electrocardiogram hay thường gọi tắt là ECG) là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim. Quả tim co bóp theo nhịp được điều khiển của một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim. Những dòng điện tuy rất nhỏ, khoảng một phần nghìn volt, nhưng có thể dò thấy được từ các cực điện đặt trên tay, chân và ngực bệnh nhân và chuyển đến máy ghi. Máy ghi điện khuếch đại lên và ghi lại trên điện tâm đồ.

+ Điện tâm đồ được sử dụng trong y học để phát hiện các bệnh về tim như rối loạn nhịp tim, suy tim, nhồi máu cơ tim v.v…

f) Điện não

+ Điện não đồ là phương pháp thăm dò chức năng hoạt động sinh lý của tế bào não, thông qua việc ghi lại các điện thế phát sinh trong các tế bào thần kinh trong quá trình dẫn truyền các xung động thần kinh.

+ Từ khi ra đời cho đến nay, với sự phát triển và hoàn thiện không ngừng, điện não đồ đóng góp vai trò đáng kể trong chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh của hệ thần kinh trung ương.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn