» W W – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

W



Warfarin : thuốc chống đông máu, chủ yếu dùng điều trị các bệnh máu đông cục trong mạch máu v2nh tim và tĩnh mạch.

Wart : mụn cơm (mụn cóc) do siêu khuẩn Human Papilloma virus gây ra. Lọai mụn cơm mọc ở cổ tử cung có nhiều nguy cơ phát triển thành ung thư.

Wernicke-Korsakoff syndrome : (thần kinh) hội chứng do thiếu vitamin B1 ảnh hưởng đến não và thần kinh hệ, thường xảy ra cho người nghiện rượu nặng, ăn uống thiếu dinh dưỡng, nôn mửa dai dẵng.

Bệnh nhân trải qua hai giai đoạn : 1- giai đọan đầu xảy đến thình lình, tròng mắt đưa qua đưa lại (nystagmus), đi đứng không vững, mất cảm giác, tê tay chân, mất dần sự tỉnh táo và có thể bị hôn mê rồi chết. 2- giai đọan hai tiếp theo nếu không được chữa trị vào giai đọan một : mất trí nhớ về nhũng chuyện mới xảy ra, mất định hướng về thời gian và không gian, thờ ơ lạnh lùng, hay bịa đặt chuyện để khỏa lấp những gì mình đã quên (Korsaloff’s psychosis, xem chữ).

Wheeze : thở khò khè, thấy trong suyễn, viêm khí quản mạn tính.

Whiplash injury : tổn thương phần mềm, dây chằng, đốt sống, tủy sống vùng cổ, thường do bị đụng xe làm đầu bật mạnh ra trước hoặc ra sau, Trường hợp nặng có thể chết, liệt tứ chi hay hai chân.

Whipworm : giun tóc Trichuris trichiura, một loại ký sinh nhỏ như sợi tóc sống trong ruột già, lây truyền do nước, thu65c phẩm bị nhiễm. Xem chữ Trichuriasis.

White matter : (thần kinh) chất trắng của thần kinh trung ương : ở não, chất này nằm bên trong chất xám, ở tủy sống, nằm bên ngoài.

Whitlow : mủ tụ ở ngón tay do khuẩn, gây sưng và đâu nhức dữ dội, chữa trị với kháng sinh,

đôi khi phải mổ thóat mủ.

WHO, World Health Oraganisation : tổ chức Y Tế Quốc Tế.

Whooping cough : ho gà, xem chữ Pertussis.

Wilm’s tumor : một loại ung thư thận thường xảy ra cho trẻ, cùng nghĩa với chữ Nephroblastoma.

Wilson’s disease : một khuyết tật bẩm sinh về chuyển hóa chất đồng trong cơ thể, chất này đọng trong gan gây vàng da và xơ gan, đọng trong não gây chậm phát triển trí tuệ và các triệu chứng giống nhu6 bệnh Parkinson.

Windpipe (trachea) : khí quản.

Wisdom tooth : răng khôn, thường mọc ra từ 17-21 tuổi, một số người không có răng này. Trong một vài trường hợp, vì không đủ chỗ nên răng không trồi ra được, lợi bị nhiễm trùng phải dùng kháng sinh hoặc nhổ đi.

Withdrawal : 1- (tâm lý) không còn quan tâm, thích thú với môi trường xung quanh. Tình trạng ý nghĩ của mình biến khỏi trí não (thought withdrawal) là một d8ặc trưng của bệnh tâm thần phân liệt. 2- giao cấu gián đoạn, rút dương bật ra khỏi âm đạo để cho xuất tinh khí ra ngoài với mục đích ngừa thai.

Withdrawal symptoms : triệu chứng xảy ra khi đột ngột phải ngưng sử dụng các chất đã quen dùng như rượu, ma túy : đổ mồ hôi, run tay chân, người lạnh mọc ốc.

Wrist drop : (thần kinh) cổ tay bật xuống do tổn thương dây thần kinh quay (radial nerve) vì bị đè ép lên, bị nhiễm độc chì.

Wucheria : một giống giun ký sinh sợi chỉ sống trong các mạch bạch huyết. Wucheria bancrofti là loại giun nhiệt đới gây bệnh da voi (elephantiasis, xem chữ), viêm mạch bạch huyết và tiểu ra dưỡng chấp (chyle).


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://sach.yho.vn

Bình luận của bạn