» V V – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

V



Vaccination / vaccine : chủng ngừa / thuốc chủng ngừa.

Vacuum extractor : (sản phụ khoa) dụng cụ hút đặt vào đầu thai nhi để bác sĩ kéo ra ở mỗi cơn go của tử cung, áp dụng trong trường hợp sản phụ bị đuối sức không rặn được, đứa con có dấu hiệu trở ngại về hô hấp, tim mạch.

Sinh hút chậm hơn dùng kềm (forceps) nhưng ít gây tổn hại cho cơ quan sinh dục của thai phụ.

Vagina : (sản phụ khoa) âm đạo, một phần của cơ quan sinh dục phụ nữ tiếp nối với tử cung ra ngoài âm đạo, gồm một lớp cơ vòng có lót niêm mạc bên trong.

Vaginal discharge : (sản phụ khoa) dịch tiết từ âm đạo ra, có thể là bình thường trong thời kỳ sinh đẻ, hoặc do uống thuốc ngừa thai.

Chất tiết là bất thường nếu ra nhiều, có mùi hôi, màu vàng hoặc xanh, do nhiễm nấm Candida albicans, đơn bào Trichomonas vaginalis, miếng gạc bỏ quên, vòng nâng tử cung (pessary) ; đối với trẻ con, nguyên nhân là nhiễm khuẩn, vật lạ trong âm đạo.

Vaginismus : (sản phụ khoa) cơn co thắt rất đau của cơ vòng âm đạo khi đụng vào, gây trở ngại trong vấn đề giao cấu. Nguyên nhân có thể là tâm lý, như đã từng bị hãm hiếp, sách nhiễu tình dục lúc trẻ, giáo dục gia đình quá khắt khe về việc giao tiếp nam nữ ; là thể chất như viêm nhiễm âm đạo/bọng đái, niêm mạc âm đạo khô teo lại sau thời mãn kinh.

Chữa trị tùy theo nguyên nhân, nông rộng dần âm đạo với dụng cụ nông (dilator) có kích thước từ nhỏ đến lớn và do bệnh nhân tự đặt vào.

Vaginitis : (sản phụ khoa) viêm âm đạo do nhiễm trùng (nấm Candida albicans, đơn bào Trichomonas vaginalis, khuẩn thường trú ở âm đạo sinh sản quá nhiều) ; do dị ứng với các loại xà phòng hay thuốc rửa âm đạo ; vật lạ bỏ quên ví dụ bông gòn ; giảm hóc môn tiết ra sau khi mãn kinh (atrophic vaginitis).

Vagotomy : (thần kinh) phẫu thuật cắt dây thần kinh phế vị bên trái, làm giảm bớt a xít và men pepsin từ dạ dày tiết ra, áp dụng trong việc chữa trị loét dạ dày và tá tràng. Có nhiều cách : cắt thân dây thần kinh (truncal vagotomy), cắt chọn lọc và cắt chọn lọc đặc biệt các nhánh dây thần kinh (selective, highly selective vagotomy).

Vagus nerve : (thần kinh) thần kinh phế vị, dây thần kinh sọ số X và là thành phần chính của hệ thần kinh đối giao cảm (parasympathetic system).

Thần kinh bắt đầu từ hành tủy (medulla oblongata) chạy xuống cổ, ngực, bụng, có nhánh phân bố hầu hết đến những cơ quan chính trong cơ thể như thanh quản, họng, thực quản, khí quản, tim phổi, tiêu hóa.

Chất truyền dẫn thần kinh là Acetylcholine, làm phế quản hẹp lại, tim đập chậm hơn, dịch dạ dày và tụy tạng tiết ra nhiều, ruột go bóp để đẩy thức ăn đi.

Valsalva’s manoeuvre : thao tác thở mạnh ra, miệng ngậm lại, hai ngón tay kẹp chặt cánh mũi, giúp bảo vệ màng nhĩ không bị áp suất không khí bên ngoài ảnh hưởng đến , ví dụ khi đi máy bay.

Valve : van, có ở tim, tĩnh mạch và mạch bạch huyết. Van mở ra để máu chảy đi theo một hướng và khép kín lại để máu không chảy ngược trở về.

Valvuloplasty : mổ tái tạo van tim bị hẹp lại hoặc hở ra (stenosis, incompetence).

Valvulotomy : nông rộng van tim bị hẹp, dùng một bóng hơi luồn vào mạch máu lần lên đến chỗ hẹp.

Valvulitis : viêm van tim cấp/mạn tính, thường do bệnh thấp khớp (rheumatic fever) gây ra.

Varicella : thủy đậu, xem chữ Chickenpox.

Varicocele : giãn tĩnh mạch bìu dái, hầu hết là ở bên trái, thường không có triệu chứng nào. Một số trường hợp gây đau thốn hạ bộ, giảm số lượng tinh trùng sản xuất ra.

Chữa trị bằng cách mặc quần lót chật, đôi khi phải mổ cắt bỏ tĩnh mạch giãn nếu lượng tinh trùng quá thấp đưa đến vô sinh.

Varicose veins : giãn tĩnh mạch, thường thấy ở mặt ngoài chân, ở các nơi khác là thực quản do chai gan gây ra, bìu dái (varicocele), hậu môn (trĩ). Nguyên nhân : van bị tổn hại không khép kín lại nên máu chảy ngược trở về.

Giãn tĩnh mạch chân được chữa trị bằng cách mang băng đàn hồi, tiêm thuốc gây xơ cứng vào tĩnh mạch (sclerotherapy), lột rút tĩnh mạch đi (stripping).

Variola : đậu mùa, xem chữ Smallpox.

Vascular : liên quan đến mạch máu.

Vas deferens : ống dẫn tinh trùng, đi từ mào tinh hoàn (epididymis) lên dây tinh (spermatic cord), xuyên qua tuyến tiền liệt và đổ vào niệu đạo.

Vasectomy : cắt ống dẫn tinh để triệt sản cho đàn ông, có tính cách vĩnh viễn (việc nối lại rất khó đạt kết quả), không ảnh hưởng đến vấn đề tình dục.

Thường là phải vài tháng sau khi mổ mới hết hẳn tinh trùng, vì một số vẫn còn ở túi tinh dịch. Do vậy, để bảo đảm an toàn, nên tạm thời sử dụng các phương pháp ngừa thai khác, ví dụ bao cao su, cho đến khi thử nghiệm tinh dịch hai lần cách nhau 15 ngày mà không còn thấy tinh trùng trong đó nữa.

Vasoconstriction : sự co hẹp mạch máu có tác dụng giảm lượng máu chảy đến một phần cơ thể, tăng huyết áp lên, ví dụ trong trường hợp bị sốc, rối loạn tuần hoàn, xuất huyết nhiều.

Vasodilation / vasodilator : sự giãn nở mạch máu để tăng lượng máu chảy đến một phần cơ thể / thuốc giãn mạch máu, dùng chữa những trường hợp mạch máu bị trít hẹp (mạch máu vành tim, mạch máu chân), chữa cao huyết áp, suy tim.

Các loại thuốc gồm Calcium channel blockers (Nifedipine, Amlodipine), Nitrates (Glyceryl trinitrate, Isosorbide), ACE inhibitors (Captopril, Perindopril).

Vasomotor centre : trung tâm vận mạch ở hành tủy (medulla oblongata), ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp. Trung tâm hoạt động qua hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm.

Vasopressin (antidiuretic hormone, ADH) : hóc môn tuyến yên, gíúp hấp thu nước ở thận tăng lên nên ít đi tiểu, và cũng có tác dụng co hẹp mạch máu.

Dùng để chữa bệnh đái tháo lạt (diabetes insipidus, xem chữ), chữa giãn tĩnh mạch thực quản do chai gan gây ra.

Vasovagal attack : cơn bất tỉnh do thần kinh phế vị bị kích thích mạnh, nhịp tim đập chậm lại. Thường xảy ra khi bị đau dữ dội, căng thẳng tinh thần, sốc, sợ hãi.

Vegetarianism : ăn chay, không ăn thịt cá và đôi khi tất cả sản phẩm của loài vật như trứng, sữa. Loại ăn chay sau (vegan diet) có thể đưa đến thiếu máu vì thiếu vitamin B12, thiếu calcium vì không uống sữa, nhưng điều lợi là giảm bớt bệnh đường ruột, ví dụ ung thư ruột già, bệnh mạch máu vành tim, cao huyết áp.

Vegetative state : (thần kinh) tình trạng hôn mê sâu, mặc dù mắt vẫn mở, đầu và tay chân thỉnh thoảng cử động, nhưng không có dấu hiệu nhận biết, đáp ứng khi bị kích thích, chỉ có những chức năng cơ bản như thở, tim đập là còn duy trì.

Vein : tĩnh mạch, huyết quản dẫn máu trở về tim. Tất cả tĩnh mạch, ngoại trừ tĩnh mạch phổi, đều mang máu đã nhả oxi từ các mô của cơ thể đến tĩnh mạch chủ (vena cava) rồi vào tâm nhĩ phải.

Thành tĩnh mạch gồm ba lớp mỏng, ít đàn hồi hơn so với động mạch, và có những van giúp máu chảy theo một hướng về tim.

Vena cava : tĩnh mạch chủ, chuyên chở máu đã nhả khí oxi từ các tĩnh mạch cơ thể về tâm nhĩ phải. Có hai nhánh : tĩnh mạch chủ trên (superior vena cava) dẫn máu từ

đầu, cổ, ngực và cánh tay ; tĩnh mạch chủ dưới (inferior vena cava) từ các bộ phận cơ thể dưới cơ hoành.

Venereal diseases, VD : bệnh hoa liễu, lan truyền qua đường tình dục, xem chữ sexually transmitted diseases, STD.

Venesection : rút máu từ tĩnh mạch ra trong việc hiến máu, trong chữa trị các bệnh như bệnh đa hồng cầu (polycythaemia), bệnh do chất sắt hấp thu và tồn trữ quá nhiều (haemochromatosis, bronze diabetes).

Venom : nọc rắn, rết, nhện, bồ cạp.

Ventilator : thiết bị giúp đưa khí vào và ra khỏi phổi, khi bệnh nhân không thở bình thường được, do chấn thương nặng ở đầu, sử dụng quá liều chất ma túy, hoặc những trường hợp y khoa khẩn cấp khác.

Ventouse : ống giác hơi.

Ventricle : 1- tâm thất, một trong hai ngăn ở phía dưới tim, tâm thất trái bơm máu vào động mạch chủ, tâm thất phải vào động mạch phổi. Xem chữ Heart. 2- não thất, gồm 4 cái, chứa đựng não thủy (cerebrospinal fluid) và thông với nhau qua những ống thông nhỏ (duct).

Ventricular ectopic beat : tim đập lạc vị, định bệnh bằng điện tâm đồ (ECG). Xem chữ Ectopic beat.

Ventricular fibrillation : rung thất, một rối loạn nhịp tim rất

nguy hiểm đến tính mạng, tim rung lên nhưng không hiệu lực trong việc đẩy máu đi, thường xảy ra trong bệnh kích tim, đôi khi vì điện giật hoặc chết đuối.

Ðịnh bệnh bằng tâm điện đồ, tình trạng này cần được xử lý khẩn cấp bằng hồi sinh tim phổi (cardiopulmonary resuscitation), sử dụng máy khử rung (defibrillator) và thuốc chống rối loạn nhịp tim (antiarrhythmic drugs). Xem chữ Fibrillation.

Ventricular septal defect, VSD : tật bẩm sinh tim, có một lỗ thông ở vách giữa hai tâm thất, 50% trường hợp sẽ tự nhiên bít lại. Một số khác lỗ quá rộng, máu chảy vào động mạch phổi dưới một áp suất cao sẽ gây tăng huyết áp phổi (pulmonary hypertension), dần dần đưa đến suy tim phải. Xem chữ Heart diseases, congenital.

Ventricular tachycardia, VT : nhịp thất nhanh, một tình trạng rối loạn nhịp tim rất nguy hiểm, do một ổ phát điện bất thường ở tâm thất. Xung lực thần kinh không theo tuyến truyền dẫn thường lệ nên tim đập nhanh từ 140-200 nhịp mỗi phút, kéo dài vài giây đến nhiều giờ, các cơn go bóp ít hữu hiệu sẽ đưa đến tụt huyết áp và có khi tim ngừng đập.

Nguyên nhân : kích tim, đau cơ tim (cardiomyopathy). Ðịnh bệnh bằng tâm điện đồ, không sớm chữa trị sẽ đưa đến tử vong. Trong trường hợp khẩn cấp, dùng máy khử rung, thuốc chống rối loạn nhịp tim tiêm và sau đó uống.

Vermicide / vermifuge : thuốc diệt giun sán / thuốc tẩy giun sán.

Version : (sản phụ khoa) xoay thai để giúp sinh đẻ được dễ dàng, ví dụ xoay thai nằm ngang, thai ngôi mông (breech presentation) để đầu xuống trước

Vertebra : đốt sống, một trong 33 xương của cột sống, gồm thân và phần xương hình cung tạo ra một khoảng trống trong đó tủy sống đi qua. Phần hình cung này có một gai ở sau và hai nhánh ngang làm nơi bám của cơ dọc cột sống, và các mặt để đốt nọ khớp với đốt kia. Các đốt sống gắn liền với nhau bằng các dây chằng và các đĩa sụn. Xem chữ Backbone.

Vertebrobasilar insufficiency : (thần kinh) cơn chóng mặt, thấy hai hình, yếu cơ, khó phát âm xảy ra không liên tục, do máu chảy đến các phần não giảm đi. Nguyên nhân thường là xơ cứng mạch máu vì chất béo đóng vào. Chứng này đôi khi là dấu báo hiệu tai biến mạch máu não có thể xảy ra.

Vertigo : (thần kinh) chóng mặt, cảm giác thân hình/cảnh vật xoay tròn, hoặc mặt đất nghiêng một bên.

Nguyên nhân : xáo trộn ở kênh bán nguyệt (semicircular canals) của tai trong và các dây thần kinh xuất phát từ đấy, xảy ra cho 1- người khoẻ mạnh khi không quen đi thuyền, tàu biển, máy bay. 2- viêm kênh bán nguyệt (labyrinthitis) kèm với nôn mửa, đi đứng xiêu vẹo, do cúm, nhiễm khuẩn tai giữa. 3- bệnh Ménière, ngoài chóng mặt ra, có thêm chứng ù tai, tròng mắt chuyển động qua lại (nystagmus), nôn mửa. Xem chữ. 4- xơ cứng mạch máu não. 5- u bướu cuống não, đa xơ thần kinh, chứng sợ khi đứng ở nơi cao (agoraphobia).

Chữa trị với thuốc kháng chất histamine (antihistamine drugs), thuốc anticholinergic.

Vesicle : bóng nước nhỏ ở da.

Vesicoureteric reflux : nước tiểu chảy ngược từ bọng đái lên niệu quản, do van niệu quản- bọng đái bị hư tổn.

Biến chứng : nhiễm khuẩn gây viêm thận và bể thận, ở trẻ con thận làm sẹo và teo lại.

Vesicovaginal fistula : (sản phụ khoa) lỗ thông bất thường giữa bọng đái và âm đạo, do tổn thương bọng đái trong khi mổ về phụ khoa, ví dụ cắt bỏ tử cung, xạ trị, hoại thư âm đạo vì sinh đẻ kéo dài quá lâu (thường xảy ra tại các xứ chậm tiến).

Vestibulocochlear nerve : (thần kinh) dây thần kinh số VIII, gồm hai phần : 1- dây thần kinh tiền đình (vestibular nerve) chuyển xung động thần kinh từ tiền đình và kênh bán nguyệt của tai trong đến tiểu não (cerebellum), kiểm soát sự thăng bằng. 2- dây thần kinh ốc tai (cochlear nerve) chuyển xung động thần kinh từ ốc tai đến vùng thái dương của não để nhận biết âm thanh. Xem chữ Ear.

Các bệnh có thể xảy ra cho dây thần kinh là bướu lành (acoustic neuroma), viêm màng não, nhiễm độc dược phẩm.

Virilization : (sản phụ khoa) nam hóa xảy ra cho phụ nữ, hóc môn nam androgen tiết ra quá nhiều do bướu ở tuyến thượng thận, hội chứng đa nang buồng trứng (polycystic ovary syndrome).

Các đặc điểm gồm : lông và râu mọc nhiều, tóc trán mọc theo kiểu đàn ông, bặt kinh  nguyệt, âm vật to ra, mông và đùi teo lại, cơ bắp vai và tay nở lớn, giọng nói khàn.

Virology : ngành y khoa nghiên cứu về siêu khuẩn.

Virulence : khả năng gây bệnh của vi sinh vật.

Virus : siêu khuẩn, sinh vật nhỏ nhất trong các vi sinh vật gây bệnh, kích thước từ phân nửa đến 1/100 khuẩn, nên không thể thấy với kính hiển vi thường và không lọc qua màng lọc được. Cấu trúc và sự sinh sản của chúng cũng đơn giản hơn :

Cấu trúc gồm một lõi nucleic acid (DNA hoặc RNA), một lớp vỏ chất đạm bên ngoài và bên trong. Về sinh sản, siêu khuẩn không thể sinh trưởng bên ngoài được và phải sống nhờ vào tế bào.

Lây siêu khuẩn xảy ra qua nhiều cách : 1- hít thở các giọt nước bọt ho hoặc nhảy mũi bắn ra; nước miếng của chó dại, kim tiêm dùng cho nhiều người, ví dụ để chích ma túy. 3- thực phẩm ăn uống. 4- giao cấu. 5- kết mạc mắt nếu dịch có siêu khuẩn bắn vào, ví dụ máu.

Siêu khuẩn tấn công cơ thể và phát triển tại chỗ, một số lan đến các hạch bạch huyết, vào máu đến các cơ quan như da, não, gan, phổi, thần kinh hệ, và gây bệnh bằng cách : 1- hủy hoại tế bào chúng xâm nhập vào. 2- kết hợp với kháng thể cơ thể tạo ra rồi phát sinh triệu chứng. 3- gây ung thư, ví dụ siêu khuẩn Papilloma gây mụn cơm , tạo điều kiện cho ung thư cổ tử cung phát triển, siêu khuẩn Epstein-Barr gây ung thư vòm hầu. 4- làm giảm sức đề kháng của cơ thể, ví dụ siêu khuẩn HIV, nên dễ bị bội nhiễm bởi khuẩn, siêu khuẩn khác, nấm, đơn bào v.v.

Các loại bệnh gồm cảm lạnh, cúm, sởi, quai bị, thủy đậu, đậu mùa, bại liệt trẻ con, Aids, bệnh chó dại.

Kháng sinh không có hiệu lực trong việc chống siêu khuẩn ; một số thuốc kháng siêu khuẩn đã được bào chế như Aciclovir, Idoxuridin, Ribavirin, Amantadine ; về HIV/Aids hiện có Zidovudine, Ritonavir, Ipinavir v.v. Phòng ngừa bệnh do siêu khuẩn có các loại thuốc chủng, ví dụ MMR (measles, mumps, rubella).

Viscera : cơ quan nội tạng, ví dụ gan, ruột v.v.

Vision : sự nhìn thấy.

Visual acuity / visual field : thị lực / thị trường, vùng phía trước mặt có thể nhìn thấy được mà mắt không phải chuyển dịch. Ðo thị trường được áp dụng trong một số bệnh mắt như tăng nhãn áp, thoái hóa điểm vàng của võng mạc, bong võng mạc.

Vision, loss of : mất thị lực, có thể xảy ra dần dần hoặc đột ngột :

Vital centre : trung tâm của sự sống, một tập hợp tế bào thần kinh não chi phối những hoạt

động quan trọng trong cơ thể như hô hấp, tim đập, huyết áp, điều hòa nhiệt độ v.v. Hầu hết các trung tâm này nằm tại hạ đồi thị (hypothalamus) và cuống não.

Vitamin : sinh tố, chất cần cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường với một số lượng rất nhỏ. Các chất này cơ thể không thể tổng hợp được nên phải do chế độ ăn uống cung cấp.

Sinh tố được chia làm hai nhóm, tùy theo tính hòa tan trong nước hay trong dầu. Nhóm hòa tan trong nước gồm phức hợp sinh tố B và C ; nhóm hòa tan trong dầu là các sinh tố A, D, E,

K. Thiếu hụt bất kỳ chất nào sẽ gây ra một số bệnh đặc hiệu.

Vitamin A (Retinol) : sinh tố tan trong dầu có sẳn trong thực phẩm gốc động vật, đặc biệt là sữa và các chế phẩm của sữa, lòng đỏ trứng, gan, và được tạo ra trong cơ thể từ sắc tố Beta- carotene có ở cải bắp, rau xà lách, củ cà rốt.

Sinh tố A cần cho sự tăng trưởng, nhìn thấy khi trời tối, duy trì sự phát triển của các mô nhầy ; thiếu nó sẽ đưa đến còi cọc, mắt quáng gà, khô mắt, nhũn giác mạc và sau cùng là mù.

Vitamin B1 (Thiamin, Aneurine) : một phức hợp sinh tố B có trong ngũ cốc, các loại đậu và hột, khoai lang, thịt.

Thiếu B1 sẽ đưa đến chứng phù thủng, liệt thần kinh ngoại biên, suy tim (beriberi, xem chữ).

Vitamin B2 (Riboflavin) : phức hợp sinh tố B khác, có trong gan, sữa, trứng, cần cho sự hô hấp của tế bào.

Thiếu B2 gây chứng viêm lưỡi, nứt môi và mép miệng.

Vitamin B6 (Pyridoxin) : phức hợp sinh tố B có trong mọi thực phẩm nến thiếu nó ít khi xảy ra.

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) : phức hợp sinh tố B, chỉ có trong thực phẩm gốc động vật như gan, trứng, cá, sữa, và chỉ hấp thu được nếu có sự hiện diện của yếu tố nội tại (intrinsic factor) tiết ra từ dạ dày.

Thiếu B12 có thể xảy ra cho những người ăn chay trường mà không ăn trứng và uống sữa, bị viêm dạ dày mạn tính vì không có yếu tố nội tại. Tác động nghiêm trọng nhất là thiếu máu ác tính (pernicious anaemia, xem chữ) và thoái hóa hệ thần kinh, đặc biệt là ở tủy sống.

Vitamin C (Ascorbic acid) : sinh tố tan trong nước, có vai trò thiết yếu trong sự duy trì các mô liên kết và tổng hợp chất collagen của cơ thể. Sinh tố C có nhiều trong chanh, cam, rau xanh, thiếu nó sẽ gây chứng scurvy (xem chữ).

Vitamin D : sinh tố tan trong dầu, làm tăng sự hấp thu calcium và phosphorus trong ruột, và giúp các khoáng chất này lắng đọng vào xương. Gan và dầu cá chứa nhiều sinh tố D ; ngoài ra, chất tiền sinh tố có trong da sẽ chuyển thành sinh tố D dưới ảnh hưởng của ánh mặt trời.

Thiếu sinh tố D xảy ra vì chế độ ăn uống không đủ chất lại ít ra nắng, gây còi xương (rickets) ở trẻ con và nhũn xương (osteomalacia) ở người lớn. Xem các chữ.

Liều lượng thông thường là 10 microgram cho trẻ con đến 5 tuổi, và 2.5 microgram sau đó. Vì sinh tố D có độc tính nên tránh dùng quá liều.

Vitamin E : sinh tố tan trong dầu, có trong dầu thực vật, trứng, bơ, ngũ cốc nguyên hạt.

Sinh tố E là một chất chống oxi-hóa bảo vệ tế bào, liều từ 400-800 mg mỗi ngày có khả năng giảm bớt nguy cơ máu đông cục ở mạch máu vành tim.

Vitamin K : sinh tố tan trong dầu, cần cho sự hình thành chất prothrombin có vai trò trong tiến trình đông máu.

Thiếu sinh tố K ít xảy ra vì có nhiều trong rau xanh và thịt, và nhờ khuẩn tại ruột già tổng hợp.

Vitiligo : bạch tạng, một bệnh tự miễn phát sinh dần dần, gồm những vệt trắng ngoài da.

Chữa trị với thuốc L-phenylalanine phối hợp với tia cực tím A (ultraviolet

A) đem lại phần nào kết quả.

Vitreous body (vitreous humour) / vitreous detachment : pha lê dịch ở phòng sau mắt, xem chữ eye / bong pha lê dịch khỏi võng mạc, do tuổi già, bệnh tiểu đường, cận thị nặng. Chỗ bong đôi khi làm rách võng mạc rồi gây bong võng mạc ( retinal detachment, xem chữ).

Vitrectomy : cắt bỏ một phần/toàn bộ pha lê dịch, đôi khi được tiến hành để chữa bong võng mạc.

Vocal folds (vocal cords) : nếp thanh âm (dây thanh âm), một bộ phận do hai nếp mô nhô ra hai bên thanh quản, gồm dây thanh âm thật (true vocal cords) rung động để tạo thành tiếng nói, và dây thanh âm giả (false vocal cords) không có vai trò gì trong sự phát âm.

Dây thanh âm thường mở ra theo hình chữ V, khoảng trống ở giữa gọi là thanh môn (glottis) để không khí ra vào. Khi phát âm, hai dây khép lại và rung lên, và tùy theo mức căng của nó mà tiếng nói có độ cao thấp khác nhau.

Vocal cord paralysis : Liệt dây thanh âm, do dây thần kinh của các cơ thanh quản (recurrent laryngeal nerves) bị tổn hại, có thể ở một bên hay hai bên.

Nếu chỉ một bên, bệnh nhân bị khàn giọng nhưng vẫn thở được ; khi liệt xảy ra ở cả hai bên, dây thanh âm khép lại và không mở ra, đường hô hấp sẽ bị tắc nên phải khai thông khẩn cấp khí quản.

Vì dây thần kinh của các cơ thanh quản xuất phát từ đáy não chạy xuống cổ và ngực rồi mới vòng lên để phân bố đến dây thanh âm nên liệt dây này có nhiều nguyên nhân : ung thư phổi, thực quản, tuyến giáp trạng, phình động mạch chủ, đột quỵ v.v. Cho nên, khi bị khàn giọng, nên sớm đến bác sĩ để được kiểm tra.

Vocal cord polyps / nodules : bướu lành / u nhú ở dây thanh âm, làm giọng nói trở nên khàn, xảy ra cho những trường hợp sử dụng quá tải tiếng nói, ví dụ ca sĩ, người rao hàng, giảng đạo v.v., hoặc hút nhiều thuốc lá, hít khói nhà máy thường xuyên.

Volvulus : xoắn ở cơ quan tiêu hóa, gây tắc một phần hay toàn phần, đôi khi làm giảm máu cung cấp đưa đến hoại thư (gangrene) . Xoắn có thể mở ra tự nhiên nhưng phần lớn là phải mổ khẩn cấp.

Các loại gồm có : xoắn dạ dày, thường xảy ra trong trường hợp thoát vị khe (hiatus hernia, xem chữ) ; xoắn ruột non vì dính lại với nhau sau khi mổ ; xoắn đại tràng sigma vì quá dài ; xoắn cả ruột non lẫn ruột già.

Vomit / vomiting : 1- mửa. 2- chất mửa ra / sự mửa, một hoạt động phản xạ đẩy các chất chứa trong dạ dày ra ngoài. Tại não có một trung tâm đặc biệt kiểm soát về mửa, trung tâm này có thể bị kích thích rồi phát ra một chuỗi xung lực thần kinh gây co thắt cơ hoành và các cơ

bụng, đồng thời làm giãn cơ vòng ở lối vào dạ dày, làm cho các chất chứa ở dạ dày bị tống ra. Các yếu tố kích thích có thể là : một số thuốc tác động trực tiếp, ví dụ apomorphine ; bệnh dạ dày, nuốt phải một dung dịch lạ, bị tắc ruột ; bệnh ở tai trong, ví dụ viêm mê đạo, say tàu xe.

Vomiting in pregnancy : (sản phụ khoa) nôn mửa khi có thai, thường bắt đầu từ tuần thứ sáu đến tuần thứ mười hai, một đôi trường hợp xảy ra suốt thai kỳ, nguyên nhân có thể là trung tâm mửa của não bị kích thích vì có sự thay đổi lượng hóc môn trong khi có thai.

Trường hợp nôn mửa nhiều và kéo dài có thể gây mất nước của cơ thể, xáo trộn hóa chất trong máu, tổn hại gan, cần phải được nhập viện để chữa trị.

Von Recklinghausen’s disease : 1- hội chứng do hóc môn cận tuyến giáp tiết ra quá nhiều, gây xương bị mất khoáng chất nên trở nên yếu, dễ gẫy, gây sạn thận. 2- u xơ dọc theo dây thần kinh, xem chữ neurofibromatosis.

Von Willebrand’s disease : bệnh di truyền, gây chảy máu tự nhiên giống như bệnh ưa chảy máu (haemophilia).

Voyeurism : (tâm thần) một loại loạn dục, bệnh nhân chỉ đạt được khoái lạc tình dục bằng cách nhìn trộm người khác đang tắm, đang làm tình v.v.

Vulva : (sản phụ khoa) âm hộ, cơ quan sinh dục nữ bên ngoài, gồm mép lớn và mép nhỏ mỗi bên bao quanh lỗ mở của âm đạo và niệu đạo, và âm vật (clitoris).

Vulvectomy : (sản phụ khoa) cắt bỏ âm hộ, luôn cả hạch hai bên bẹn trong trường hợp ung thư âm hộ.

Vulvitis / vulvovaginitis : (sản phụ khoa) viêm âm hộ / viêm âm hộ và âm đạo


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn