U | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa U | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

U



Ulcer : loét, một chỗ nứt ở da, ở niêm mạc đường tiêu hóa. Loét ở da có thể do giãn tĩnh mạch chân (varicose vein), nằm liệt giường (bedsore), ung thư da ; loét đường tiêu hóa gồm lở miệng, loét thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột già.

Ulcer, aphthous : lở bên trong má, môi, lưỡi, xảy ra từ 10-40 tuổi, phụ nữ nhiều hơn nam giới, do nhiễm khuẩn Streptococcus, căng thẳng tinh thần, dị ứng, đôi khi không có nguyên nhân rõ rệt.

Chữa trị với kem Corticosteroid bôi vào chỗ lở, nước súc miệng chứa kháng sinh Tetracycline.

Ulcerative colitis : viêm loét ruột già. Triệu chứng : tiêu chảy ra máu, phân có mủ nhớt, đau bụng, sốt, sút cân, các triệu chứng này có thể tái đi tái lại. Biến chứng gồm thiếu máu, ruột già nhiễm độc và căng to ra (toxic megacolon), loét miệng, đau khớp, viêm màng mạch nho của mắt (uveitis), ung thư.

Ðịnh bệnh bằng cách soi trực tràng và đại tràng sigma, soi và chụp Xquang toàn ruột già, thử máu và phân. Chữa trị với thuốc Corticosteroid, Sulphasalazine, mổ cắt bỏ ruột già.

Ultrasound scanning : phương pháp dùng siêu âm để khám xét các cơ quan rỗng có chứa nước, ví dụ tử cung đang mang thai, túi mật, các cơ quan mềm, ví dụ gan. Siêu âm không xuyên qua xương và gas, nên ít được sử dụng đối với các vùng có xương bao quanh, ví dụ não, hoặc chứa khí, ví dụ phổi, ruột. Siêu âm được áp dụng trong :

Doppler ultrasound dùng để kiểm tra một vật chuyển động, ví dụ tim đập của trẻ sơ sinh, số lượng máu chảy trong mạch máu.

Ultrasound treatment : dùng siêu âm chữa các tổn thương tại phần mềm, ví dụ dây chằng của khớp, cơ bắp và gân cơ bắp ; chữa sạn thận bằng cách làm nát sạn.

Ultraviolet rays : tia cực tím (tử ngoại), gồm loại độ sóng dài, UVA, độ sóng vừa, UVB, và độ ngắn, UVC. Tia có tự nhiên trong ánh mặt trời, nhưng phần lớn UVB và UVC (rất có hại cho sức khoẻ) được lớp ozone của khí quyển giữ lại, nên ánh sáng rọi xuống quả đất chỉ còn lại UVA và một phần rất nhỏ UVB, ít độc hại. Tuy nhiên, nguy cơ về ung thư da có thể xảy đến, nhất là đối với người da trắng, nếu tắm nắng nhiều mà da không được bảo vệ tốt. Các mỏ hàn điện, tia laser trị bệnh cũng sản xuất ra tia cực tím, nên khi sử dụng phải bảo vệ mắt cẩn thận.

Về y khoa, tia cực tím dùng chữa một số bệnh ngoài da như vảy nến, bạch tạng (vitiligo), bệnh vàng da trẻ sơ sinh do chất bilirubin có nhiều trong máu ; định bệnh các bệnh nấm, dùng đèn Wood (Wood’s light).

Umbilical cord / umbilicus : cuốn rốn / rốn.

Unconscious : 1- bất tỉnh. 2- vô thức, không còn nhận biết được ký ức, động cơ hành động, sự chủ ý.

Uraemia : tình trạng máu có nhiều u rê và chất thải chứa nitrơ, do suy thận gây ra. Triệu chứng gồm nôn mửa, hay buồn ngủ, ngủ lịm, có thể chết. Chữa trị bằng cách lọc máu với máy lọc nhân tạo.

Ureter : niệu quản, ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bọng đái.

Urethra : niệu đạo, chạy từ bọng đái ra ngoài, ở phụ nữ dài khoảng 3.5-4cm và mở ra giữa âm vật và lỗ âm đạo. Niệu đạo của đàn ông dài khoảng 20cm. Xem chữ bladder.

Urethral discharge : dịch tiết ra từ niệu đạo.

Urethral stricture : hẹp niệu đạo vì sẹo trít lại, nguyên nhân trước kia là lậu mủ.

Urethritis : viêm niệu đạo, do khuẩn lậu, khuẩn Chlamydia gây ra. Triệu chứng gồm dịch tiết

o niệu đạo, tiểu rát và khó, có thể đưa đến hẹp trít niệu đạo.

Uric acid : chất từ nucleic acid của tế bào thải ra, một số từ thức ăn chứa nhiều nucleic acid như gan, thận, đồ lòng.

Uric acid được bài tiết qua đường tiểu, một số ít qua đường tiêu hóa. Lượng trong máu nếu cao lên (hyperuricaemia) là do giảm đào thải hoặc tăng tạo sinh chất này, đưa đến chứng thống phong (gout), sạn thận. Nguyên nhân : bệnh ở thận, uống thuốc lợi tiểu, thuốc chữa ung thư, thiếu men giúp thải uric acid, ung thư máu, hồng cầu vỡ ra hàng loạt

Urinary diversion : phẫu thuật để nước tiểu thoát ra ngoài, gồm hai cách :

Urinary retention : bí đái. Nguyên nhân : trít bao quy đầu, tắc trít niệu đạo, sạn bọng đái, ung thư bọng đái, phì đại/ung thư tuyến tiền liệt, tổn thương tủy sống, u xơ tử cung đè lên niệu đạo.

Biến chứng có thể xảy đến là hư thận, nhiễm khuẩn cơ quan tiết niệu. Chữa trị theo nguyên nhân, đặt ống thông tiểu tạm thời hoặc vĩnh viễn vào bọng đái.

Urination, frequent : đái nhiều lần, nguyên nhân có thể là : 1- tiểu đường, đái tháo lạt (diabetes insipidus, do hóc môn kháng đái antidiuretic hormone, ADH, của tuyến yên tiết ra ít). 2- viêm bọng đái, sạn/u bọng đái. 3- phì đại tuyến tiền liệt. 4- suy thận. 5- lo âu.

Urography : chụp Xquang bể thận. Xem chữ pyelography.

Urology : niệu học, ngành y khoa nghiên cứu và chữa trị bệnh đường tiểu.

Urticaria (hives) : mày đay, phản ứng dị ứng cấp/mạn tính, do nhạy cảm với một số thực phẩm. Triệu chứn gồm những nốt tròn đỏ nổi trên da gây ngứa dữ dội. Ðôi khi mày đay ảnh hưởng đến nơi khác, ví dụ sưng môi và lưỡi, cần được xử lý khẩn cấp.

Uter-, utero- : (sản phụ khoa) tiếp đầu ngữ chỉ tử cung, ví dụ uterosalpingography = chụp Xquang tử cung và vòi trứng.

Uterus : (sản phụ khoa) tử cung, một cơ quan hình trái lê dài khoảng 7.5cm, treo trong khung chậu nhờ các lớp gấp của phúc mạc (dây chằng) và các băng xơ, phần trên thông với hai vòi trứng, phần dưới với âm đạo qua cổ tử cung.

Tử cung có một lớp màng nhầy lót bên trong gọi là nội mạc (endometrium) và một thành cơ trơn dày. Khi sinh con, cơ trơn này co thắt mạnh để đẩy thai nhi qua cổ tử cung và âm đạo. Khi không mang thai, màng nhầy trải qua các chu kỳ phát triển và thoái hóa để bong ra theo với máu kinh.

Uterus, cancer of : (sản phụ khoa) ung thư tử cung, gồm ung thư cổ tử cung (cervical cancer, xem chữ) và ung thư nội mạc tử cung (endometrial cancer), thường xảy ra vào thời mãn kinh, rủi ro tăng lên đối với các bà béo phì, uống hóc môn oestrogen lâu ngày, không con hoặc ít con.

Uterus, prolapse of : (sản phụ khoa) sa tử cung, xem chữ prolapse.

Uterus, retroverted : (sản phụ khoa) tử cung bật ngược ra sau, thường không gây triệu chứng nào cả nên không cần chữa trị.

Uvea /uveitis : màng mạch nho, gồm màng mạch, thể mi và mống mắt, xem chữ eye / viêm màng mạch nho, có thể ảnh hưởng trầm trọng đến tầm nhìn, thường do bệnh miễn nhiễm, một ít do nhiễm khuẩn lao, giang mai.

Chữa trị với thuốc Corticosteroid nhỏ mắt, Atropine nhỏ mắt, kháng sinh nếu do nhiễm khuẩn.

Uvula : lưỡi gà, một phần mềm của vòm hầu, đôi khi dài quá gây ngủ ngáy.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net