T | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa T | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

T



Tabes dorsalis : (thần kinh) một dạng giang mai thần kinh xảy ra 5-20 năm sau khi bị nhiễm bệnh, khuẩn hủy hoại dần các sợi thần kinh cảm giác. Bệnh nhân bị đau nhói ở chân và thân hình, đi không vững, mất kiểm soát về tiểu tiện, một số bị mờ mắt do tổn hại dây thần kinh thị giác.

TAB vaccine : thuốc chủng ngừa thương hàn, phó thương hàn A và B (typhoid, paratyphoid A and B).

Tachycardia : tim đập nhanh. trên 100 nhịp mỗi phút, gây khó thở, xây xẩm mày mặt, đánh trống ngực. Nguyên nhân : dùng sức nhiều, sốt, lo âu, cường tuyến giáp, bệnh mạch máu vành tim, rối loạn nhịp tim, sử dụng một vài loại thuốc.

Tactile : liên quan / ảnh hưởng đến cảm giác sờ mó.

Taenia / taeniasis : sán giẹp, gồm sán bò dài từ 4-10 mét, sán lợn từ 2-7 mét /nhiễm sán, do ăn thịt bò/lợn bị nhiễm và không nấu chín kỹ lưỡng.

Tamponade : sự tăng sức ép một cách bất thường vào một cơ quan, ví dụ dịch tiết ra nhiều ở màng bao tim khi bị viêm (pericarditis) gây trở ngại cho hoạt động của tim.

Tantrum : (tâm lý) cơn giận dữ của trẻ con, thường là vào khoảng 2 tuổi.

Tapeworm : các loại sán giẹp.

Tardive dyskinesia : (tâm thần) cử động liên tục ở mồm và lưỡi giống như đang nhai một vật gì, và tay chân, do sử dụng lâu ngày một vài loại thuốc chữa bệnh tâm thần.

Tarsus : 1- xương cổ chân và phần sau bàn chân. 2- tấm màng cứng trong mi mắt, gồm mô liên kết.

Taste : vị giác.

T-cell : một trong hai loại bạch cầu lymphô bào, có vai trò quan trọng trong hệ miễn nhiễm của cơ thể, tế bào kia là B-cell.

Telangiectasis : một vùng da bị đỏ do kích thước mạch máu ở đó tăng lên, thường thấy ở má và mũi người uống rượu nhiều, bệnh trứng cá đỏ (rosacae), bệnh lupus ban đỏ, một số trường hợp không rõ nguyên nhân.

Temporal arteritis (giant cell arteritis) : viêm mạch máu vùng thái dương, xảy ra cho người có tuổi, các triệu chứng gồm nhức dữ dội một bên đầu, đôi khi kèm thêm kém hoặc mất thị giác bên đó.

Ðịnh bệnh bằng cách cắt một mẩu mạch máu để xét nghiệm, đo độ lắng của hồng cầu (erythrocyte sedimentation rate, ESR).

Chữa trị dài ngày với Corticosteroid, hoặc với thuốc kháng miễn nhiễm.

Temporal lobe : (thần kinh) thùy thái dương, có vai trò về giác quan như ngửi, nếm, nghe, thấy, và về một vài hình thức của trí nhớ.

Temporal lobe epilepsy : (thần kinh) một loại động kinh do các dòng điện bất thường phát ra từ thùy thái dương bị tổn hại vì chấn thương lúc sinh đẻ, chấn thương đầu, bướu não, tụ mủ ở não, trúng phong.

Triệu chứng : mất tri thức về sự việc xung quanh, có hư giác (hallucination) về mùi vị, ảo tưởng là đã từng chứng kiến một cảnh vật (déjà vu) mặc dù chưa thấy bao giờ, mặt nhăn nhó, mắt xoay tròn. Cơn kéo dài nhiều phút đến hàng giờ, sau đó bệnh nhân không nhớ những gì đã xảy ra.

Chữa trị giống như với các chứng động kinh khác.

Tenderness : đau khi sờ, ấn vào.

Tendinitis : viêm gân cơ bắp do sử dụng quá tải, bệnh thấp khớp, đôi khi do nhiễm khuẩn. Các dạng thường thấy là viêm gân cơ bắp trên sống xương bả vai (supraspinal tendinitis) , gây đau và giới hạn cử động của vai, ở ngón tay (thumb tendinitis), ở khuỷu tay (tennis, golfer’s elbow).

Tendon : gân cơ bắp bám vào xương. Gân ở tay, cổ tay, bàn chân có một lớp màng hoạt dịch (synovium) bao bên ngoài, tiết ra dịch cho trơn gân.

Tenesmus : buồn rặn ỉa nhưng phân không ra.

Tennis elbow : đau ở phía ngoài khuỷu tay, do viêm gân cơ bắp bám vào mỏm xương tay, thường vì đẩy kéo, khiêng xách vật nặng.

Chữa trị với thuốc giảm đau, corticosteroid tiêm tại chỗ, sóng siêu âm.

TENS (transcutaneous electrical nerve stimulation) : phương cách giúp giảm đau, dùng dòng điện đặt ngoài da để kích thích các đầu mút dây thần kinh ở đó.

Tension : (tinh thần) cảm giác căng thẳng tinh thần kết hợp với đau và cứng cơ bắp, nhức

đầu, khó thể thư giãn được.

Teratogen : chất hoặc yếu tố gây dị tật ở bào thai, ví dụ thuốc an thần Thalidomide (nay không còn được sử dụng cho thai phụ nữa), rượu, nhiễm siêu khuẩn sởi Ðức, siêu khuẩn Cytomegalovirus, Xquang và các chất phóng xạ.

Teratoma : u bướu ở một cơ quan mà tế bào không phải thuộc cơ quan đó, thường thấy ở buồng trứng gây bướu chứa dịch nhờn cùng với da, răng, tóc, xương ; ở tinh hoàn ; tuyến tùng (pineal gland).

Testis : tinh hoàn, nơi sản xuất tinh trùng và hóc môn nam Testosterone. Vào giai đoạn bào thai, tinh hoàn còn nằm trong bụng, sau đó di chuyển dần xuống kênh háng (inguinal canal) rồi bìu dái, nhiệt độ ở đây thấp so với trong bụng, giúp cho việc tạo và tồn trữ tinh trùng được tốt hơn.

Cơ cấu của tinh hoàn gồm những ống sinh tinh trùng (seminiferous tubules) sản xuất tinh trùng non ; các tinh trùng này sẽ trưởng thành khi di chuyển lên mào tinh hoàn (epididymis) có hình xoắn, rồi vào ống dẫn tinh chính (vas deferens). Xen kẽ giữa các ống sinh tinh trùng là tế bào Leydig tiết ra hóc môn testosterone. Mỗi tinh hoàn được bảo vệ bởi một lớp bao xơ cứng, bên ngoài là bìu dái (scrotum).

Testis, cancer of : ung thư tinh hoàn, thường xảy ra cho giới trẻ, nguy cơ tăng lên nếu tinh hoàn còn nằm trong bụng không xuống tới bìu.

Triệu chứng là một bên dái to cứng lên, không đau, chất alpha-fetoprotein tăng cao nếu ung thư thuộc loại teratoma. Bệnh có thể di căn đến hach, phổi, xương…; chữa trị bằng cách cắt bỏ tinh hoàn, kèm thêm hóa trị và xạ trị. Tiên liệu nói chung tốt, nếu sớm phát hiện, tỷ lệ khỏi hẳn là 95-100%, còn nếu muộn hơn là 80-90%.

Testis, pain in the : đau ở tinh hoàn, do bị bóp hoặc đá trúng, đôi khi phải mổ để thoát máu tụ lại và chữa các tổn hại ; do viêm tinh hoàn (orchitis), viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn (epididymo-orchitis) vì nhiễm khuẩn/siêu khuẩn ; xoắn dây tinh trùng ; một vài trường hợp không rõ nguyên nhân còn ung thư tinh hoàn không gây đau nhức.

Testis, swollen : sưng tinh hoàn hoặc bìu dái. 1- loại không đau gồm dái nước (hydrocele, xem chữ), dịch hoặc tinh khí tụ trong mào tinh hoàn (epididymal cyst, spermatocele), giãn tĩnh mạch (varicocele) ở dây tinh trùng (spermatic cord), ung thư tinh hoàn. 2- loại đau gồm viêm tinh hoàn, viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn, xoắn dây tinh trùng.

Testis, torsion of : xoắn dây tinh trùng, thường xảy ra ở tuổi dậy  thì và cho các trường hợp mà tinh hoàn dễ di động trong bìu dái. Triệu chứng là dái sưng to, rất đau, cần mổ khẩn cấp để giải phóng chỗ xoắn, và nếu hư tổn trầm trọng phải cắt bỏ tinh hoàn đi

Testis, undescended : tinh hoàn không xuống đến bìu dái. Xem chữ cryptorchidis.

Testosterone : hóc môn nam quan trọng do tinh hoàn sản xuất ra,

một số rất ít do buồng trứng. Chức năng của hóc môn là kích thích sự tăng trưởng của xương và cơ bắp, sự phát triển về tình dục.

Testosterone được dùng để kích thích sự dậy thì, chữa chứng vô sinh của đàn ông do các rối loạn ở tinh hoàn hoặc tuyến yên gây ra. Ðối với phụ nữ, nếu lượng hóc môn tăng cao sẽ gây khàn giọng, lông mọc ra nhiều còn tóc thì rụng đi.

Tetanus (lock jaw) : uốn ván, một bệnh nhiễm do bào tử (spore) của khuẩn Clostridium tetani gây ra từ vết thương, sản xuất độc tố kích thích dây thần kinh đưa đến chứng co giật.

Triệu chứng khởi phát từ 4-25 ngày sau khi bị thương, gồm cứng mồm không há ra được (lock jaw), cứng cổ, ngực, bụng, lưng uốn cong về phía trước, giật toàn thân và rất đau ; nếu cơ hô hấp bị ảnh hưởng, phải mổ khai thông khí quản hoặc cho ống vào khí quản để trợ thở.

Ðể phòng ngừa, dùng thuốc chủng phối hợp với bạch hầu, ho gà (DPT vaccine) tiêm cho trẻ con và tăng cường thêm một mũi 10 năm sau ; các vết thương phải được sát trùng kỹ lưỡng. Về chữa trị có kháng độc tố uốn ván (tetanus antitoxin).

Tetany : co giật các cơ bắp, đặc biệt là ở bàn tay và chân, đôi khi ở mặt.

Nguyên nhân : lượng calcium máu xuống thấp do ăn uống thiếu vitamin D, lượng potassium giảm đi vì ỉa mửa kéo dài, thở nhanh và sâu làm máu trở thành kiềm, đôi khi do tuyến phó giáp trạng (parathyroid) kém hoạt động.

Tetralogy of Fallot : tật bẩm sinh ở tim, gồm phối hợp 4 loại : hẹp động mạch phổi, tâm thất phải lớn, thông vách ngăn giữa hai tâm thất, động mạch chủ nằm ở chỗ lỗ thông. Chữa trị bằng giải phẫu.

Tetraplegia : liệt tứ chi, đồng nghĩa với quadriplegia.

Thalamus / thalamic syndrome : (thần kinh) đồi thị, khối chất xám nằm sâu trong mỗi bên bán cầu não. Các tín hiệu của cảm giác nóng, lạnh, sờ mó, đau, trừ cảm giác mùi vị, đều đi ngang cơ quan này trước khi truyền đến vỏ não. Xem chữ brain / hội chứng đồi thị, do trúng phong, bướu não gây ra, bệnh nhân có cảm giác tăng lên về đau và bỏng rát.

Thalassaemia : một bệnh thiếu máu bẩm sinh, có nhiều ở các xứ vùng Ðịa Trung Hải, Á Châu và Phi Châu, do có sự bất thường về huyết sắc tố (haemoglobin) của hồng cầu. Các triệu chứng khác gồm lớn lá lách, rối loạn chức năng của tủy xương, cơ quan tạo tế bào máu.

Người được cả cha lẫn mẹ di truyền sang sẽ bị bệnh thiếu máu trầm trọng (Thalassaemia major), còn nếu chỉ thừa hưởng gin của một trong hai người thì thường không có triệu chứng gì cả. Chữa trị bằng cách truyền máu nhiều lần, ghép tủy sống (bone marrow transplant).

Thalidomide : thuốc dùng để an thần, làm dịu cơn bứt rứt khó chịu. Nhưng vì gây dị tật ở bào thai, ví dụ thiếu tay/chân, nên đã bị cấm sử dụng đối với thai phụ. Thuốc hiện được dùng để chữa một vài loại bệnh hủi (1997).

Therapeutics : ngành y chuyên về các phương pháp khác nhau để chữa bệnh và giúp lành bệnh, đặc biệt là việc dùng thuốc.

Thermocautery : dùng nhiệt để hủy các mô bệnh.

Thermocoagulation : dùng phương pháp đốt để làm đông lại và tiêu hủy mô bệnh

Thermotherapy : liệu pháp dùng nhiệt để làm giảm đau và cứng khớp, tăng thêm sự tuần hoàn máu đến vùng bị bệnh.

Thoracentesis (pleurocentesis) : chọc màng phổi với một ống thông để dẫn lưu dịch, mủ, không khí.

Thoracic cavity : xoang ngực.

Thoracotomy : phẫu thuật mở xoang ngực để xem xét hoặc để tiến hành các cuộc mổ tim, phổi và các cấu trúc khác trong ngực.

Thorax : ngực, phần xoang cơ thể ở giữa cổ và cơ hoành.

Threadworm : sán kim.

Thrombectomy : phẫu thuật lấy đi cục máu đông trong động/tĩnh mạch. Thrombin : một chất men trong máu, có vai trò trong tiến trình đông máu. Thrombocyte (platelet) : tiểu cầu, có vai trò trong sự đông máu.

Thrombocytopenia : giảm số lượng tiểu cầu, gây xuất huyết dưới da, chảy máu kéo dài ở vết thương. Nguyên nhân do tủy xương không sản xuất đủ tiểu cầu vì bị bệnh, ví dụ ung thư, hoặc tiểu cầu bị hủy hoại nhiều.

Thromboembolism : tắc nghẽn mạch máu, do huyết khối tách ra và chạy đến đóng tại một vị trí khác.

Thrombolysis : sự làm tan khối huyết bằng cách truyền vào tĩnh mạch một loại men, ví dụ Streptokinase.

Thrombophlebitis : viêm tĩnh mạch kết hợp với huyết khối.

Thrombosis : chứng huyết khối, máu thay đổi từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc, tạo ra cục máu đông (thrombus). Khối này có thể tách ra và chạy đến nơi khác gây tắc nghẽn mạch máu, ví dụ ở não, mạch máu vành tim, động mạch phổi, chân. Xem chữ Deep vein thrombosis, DVT.

Thrush : nhiễm nấm Candida albicans. Xem chữ Candidiasis.

Thymus / thymoma : tuyến ức, một cơ quan trong lồng ngực nằm phía sau xương ức, ở trên và trước tim, chứa đầy lymphô bào sản xuất kháng thể bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng. Tuyến tăng kích thước vào tuổi dậy thì, sau đó teo dần đi / u tuyến ức, đôi khi xảy ra trong chứng suy nhược cơ nặng (myasthenia gravis), gây sụp mi mắt trên, khó nuốt, các cử động bị giới hạn.

Thyrocalcitonin (calcitonin) : hóc môn do một số tế bào của tuyến giáp sản sinh ra, làm giảm lượng calcium và phosphate trong máu xuống. Dùng chữa chứng tăng calcium huyết và bệnh Paget xương.

Thyroid cartilage : sụn giáp, sụn chính của thanh quản có hình chữ V nhô ra phía trước cổ (‘táo Adams’).

Thyroidectomy : cắt bỏ tuyến giáp gồm cắt một phần tuyến bị bệnh (partial thyroidectomy) ; cắt gần toàn bộ (subtotal thyroidectomy) để chữa bệnh tăng năng tuyến giáp, bác sĩ lấy đi  90% tuyến..

Thyroid gland / thyroid hormone : tuyến giáp gồm hai thùy, nằm ở phía trước khí quản, tiết ra hóc môn tuyến giáp và hóc môn thyrocalcitonin / hóc môn tuyến giáp, một chất có chứa iodine, đóng vai trò thiết yếu trong các tiến trình chuyển hóa bình thường và trong sự phát triển của tâm trí và thể chất, gồm hai hóc môn Triodothyroxine Thyroxine.

Một số rối loạn liên quan đến tuyến giáp là :

Triệu chứng : tim đập nhanh, đổ nhiều mồ hôi, run tay, hay lo âu hồi hộp, dễ cau có gắt gỏng, khó ngủ, ăn nhiều nhưng vẫn sút cân, không chịu được khí hậu nóng. Chữa trị bằng cách cắt bỏ gần toàn bộ tuyến giáp, uống Iodine phóng xạ, thuốc kháng hóc môn như Carbimazole, Propylthiouracil.

Chữa trị bằng cách cắt bỏ tuyến giáp, uống hóc môn tuyến giáp, iodine phóng xạ.

Thyroid-stimulating hormone, TSH (thyrotrophin) : hóc môn tuyến yên kiểm soát sự sản xuất hóc môn tuyến giáp. TSH có thể dùng để xét nghiệm chức năng của tuyến giáp.

Thyrotrophin-releasing hormone, TRH : hóc môn do hạ đồi thị (hypothalamus) tiết ra, có tác động trong việc sản xuất TSH của tuyến yên.

Thyroxine : một trong các hóc môn của tuyến giáp. Có thể dùng uống để chữa chứng giảm hoạt động của tuyến.

Tibia : xương chày, xương lớn của cẳng chân.

Tic : cử động không chủ ý lập lại nhiều lần, thay đổi từ giật cơ đến các hoạt động có phối hợp nhịp nhàng. Chứng này thường xảy ra nhất khi bị xúc động mạnh.

Tic douloureux : (thần kinh) cơn giật rất đau tại vùng các nhánh dây thần kinh sinh ba (trigeminal nerve) phân bố ở mặt, chữa với thuốc Carbamazepine.

Tick : ve, mạt, là các loại ký sinh gây bệnh.

Tincture : cồn trích từ loại thuốc có gốc thực vật.

Tinea : nhiễm nấm ở da, xem chữ ringworm.

Tinnitus : ù tai. Nguyên nhân : ráy tai, tổn hại màng nhĩ, tai giữa có nước/mủ, xương bàn đạp tai giữa (stapes) bị xơ cứng (otosclerosis), bệnh Ménière, sử dụng một số dược phẩm như Aspirin, Quinine, tổn hại ở tai trong và dây thần kinh thính giác.

Tiredness : mệt, do làm việc quá độ, thiếu ngủ, lo âu, buồn chán, giảm năng tuyến giáp, thiếu máu, ung thư.

Tissue : mô, tập hợp các tế bào đặc biệt để thực hiện một chức năng, ví dụ mô cơ bắp, hô hấp. Mô hợp lại thành cơ quan của cơ thể.

Tissue culture : nuôi cấy mô sống lấy từ cơ thể đặt vào một môi trường thích hợp có đầy đủ dưỡng chất và khí oxi. Khoa nuôi cấy tạo da, sụn (tissue engineering) dùng trong việc ghép đang được thực hiện tại nhiều quốc gia.

Tissue typing : phân loại để xác định sự tương hợp giữa mô người nhận và người hiến tặng cơ quan được ghép vào. Thành bại của việc ghép là do có sự tương hợp này.

Tobacco-smoking : hút thuốc lá. Thuốc lá chứa các độc tố như nicotine, gây nghiện và làm tăng adrenaline tiết ra, đưa đến cao huyết áp ; chất tar gây ung thư ; carbon monooxide làm cứng mạch máu, tạo điều kiện cho máu đông cục tại chỗ.

Những nguy cơ của thuốc lá là :

Toenail, ingrowing : bìa móng chân, nhất là ngón cái, mọc đâm vào da, gây viêm nhiễm khuẩn. Nguyên nhân thường do cắt móng chân không đúng cách, mang giày quá chật, vệ sinh bàn chân không tốt.

Tolerance : giảm hay mất đáp ứng (quen, lờn) đối với một loại thuốc hay một chất, ví dụ rượu. Tình trạng này có thể đưa đến nghiện.

Tomography : chụp cắt lớp bằng tia X, từ trường, siêu âm để có được hình ảnh rõ nét của các cấu trúc ở độ sâu đặc biệt trong cơ thể. Kỹ thuật thường phối hợp với computer, như computerised axial tomography (CAT), MRI.

Tone, muscle : căng tự nhiên của sợi cơ bắp lúc nghỉ, giúp giữ  tư thế, mở mắt ra.

Căng nhiều một cách bất thường sẽ đưa đến tình trạng căng cứng cơ, gây khó khăn trong sự vận động ; căng kém đi (hypotonia) làm cơ thể mềm nhão.

Tongue : lưỡi, có vai trò trong sự cảm nhận vị của thức ăn uống, trong nhai nuốt và phát âm.

Trên mặt lưỡi có những u nhú (papillae) chứa đựng tế bào đặc trách về từng vị khác nhau như đắng, chua, cay, ngọt. Các rối loạn ở lưỡi gồm có :

Chữa trị : cắt bỏ phần lưỡi bị ung thư, cắt toàn bộ lưỡi, các hạch cổ, đôi khi cả hàm dưới, kèm với xạ trị, thuốc chống ung thư. Tiên liệu : 50% phụ nữ, 25% đàn ông sống quá 5 năm.

Tonic : 1- liên quan đến căng cơ bắp. 2- loại thuốc tăng sức mạnh và sự hăng hái, gây cảm giác sảng khoái.

Tonometer : dụng cụ đo áp suất của một bộ phận cơ thể, ví dụ mắt (ophthalmotonometer).

Tonsil / tonsillectomy : a mi đan (hạch hạnh nhân), một khối mô lymphô bào ở mỗi bên họng phía sau lưỡi. Vai trò của nó – cùng với hạch vòm hầu (adenoids) – là giúp cơ thể chống nhiễm trùng phần trên của cơ quan hô hấp / cắt bỏ a mi đan. Trái với trước kia, nay ít còn được áp dụng, trừ trường hợp a mi đan bị nhiễm trùng tái đi tái lại, hoặc quá to gây trở ngại khi nuốt thức ăn.

Tonsillitis : viêm a mi đan do nhiễm khuẩn/siêu khuẩn, gây sốt, nuốt đau, nhức tai. Viêm do khuẩn Streptococcus pyogenes, nếu không được chữa trị tốt, độc tố của chúng có thể

đưa đến sốt thấp khớp (rheumatic fever) có hại cho tim, hoặc viêm thận (glonerulonephritis).

Tooth abscess : mủ chân răng do khuẩn từ lỗ sâu răng gây ra, mủ có thể lan xuống xương hàm, vào nướu răng.

Chữa trị : nhổ răng sâu, khoan lỗ sâu đến ổ mủ để mủ thoát ra, phối hợp với kháng sinh.

Tophus : chất lắng của uric acid vào sụn, đặc biệt là ở vành tai, trong da và khớp. Ðây là một đặc trưng của bệnh thống phong (gout).

Topical : dùng thuốc đắp tại chỗ, ví dụ ở da, mắt.

Torpor : (tinh thần) trạng thái uể oải và suy giảm về sự đáp ứng, đặc trưng của một số rối loạn tâm trí.

Torticolis : vẹo cổ sang một bên, do tổn thương cơ cổ lúc sinh, sẹo rút ở da cổ, cổ bật ra sau khi bị đụng xe (whiplash).

Tourette ‘s syndrome : hội chứng Tourette, xem chữ Gilles de la Tourette syndrome.

Tourniquet : vật dùng để ngăn máu từ vết thương chảy ra như dây cao su, băng buộc chặt quanh chi. Hiện nay không được sử dụng nữa vì sợ trở ngại máu lưu thông xuống phần dưới chi, chỉ ấn mạnh vào vết thương là đủ.

Toxaemia : nhiễm độc huyết, do độc tố của khuẩn gây ra. Triệu chứng gồm sốt cao độ, ỉa mửa.

Toxic : độc hại, có thể gây tử vong.

Toxic shock syndrome : tình trạng sốc nặng do nhiễm độc huyết, nguyên nhân thường là vật lạ như bông gòn cho vào âm đạo, vòng ngừa thai bị nhiễm khuẩn Staphylococcus/Streptococcus.

Toxin : độc chất do sinh vật, ví dụ khuẩn, tạo ra.

Toxocariasis : bệnh nhiễm do ấu trùng (larvae) của sán chó/mèo gây ra.

Toxoplasmosis : bệnh do đơn bào Toxoplasma gondii có trong thịt không nấu chín kỹ hoặc thực phẩm dính phân mèo. Thai phụ mắc phải có thể sinh non hoặc con mang dị tật.

Trachea / tracheostomy : khí quản, một phần của cơ quan hô hấp tiếp theo thanh quản. Khí quản có thể bị viêm (tracheitis) do khuẩn/siêu khuẩn gây ra, con nít dể bị ngạt thở nhất là nhiễm khuẩn bạch hầu. / mổ thông khí quản, được tiến hành khẩn cấp khi bị ngạt thở, nhưng cũng là một phẫu thuật có dự định để bơm không khí, khí oxi vào phổi (ventilation), hút đàm nhớt đọng trong khí quản không khạc ra được vì bệnh nhân bị hôn mê.

Trachoma : bệnh mắt hột do nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis, có nhiều ở các xứ nóng. Kết mạc mi mắt sưng đỏ, chảy nước và mủ. Nếu không chữa trị, kết mạc sẽ thành sẹo và co rút lại làm mi mắt bật vào tròng, lông mi quét lên giác mạc (lông quặm, trichiasis), lâu dần có thể gây mờ hay mù.

Chữa trị với thuốc nhỏ mắt có chứa kháng sinh Tetracycline.

Trance : (tâm thần) xuất thần, trạng thái kém hoặc mất phản ứng với môi trường xung quanh dù nhận thức không bị suy giảm, do thôi miên, thiền, thuốc gây ảo tưởng, tín ngưỡng.

Tranquilliser : (tâm thần) thuốc an thần, gồm loại dùng chữa các bệnh tâm thần phân liệt, hưng cảm (major tranquilliser) và loại để giảm lo âu, căng thẳng tinh thần (minor tranquilliser).

Transcutaneous electric nerve stimulation : xem chữ TENS.

Transference : (tâm lý) sự chuyển tình cảm của bệnh nhân dành cho người có nhiều ảnh hưởng đối với họ, ví dụ cha mẹ, sang chuyên viên đang chữa trị. Tình cảm này có thể là thương hay ghét. Countertransference là sự chuyển tình cảm ngược lại, từ chuyên viên chữa trị sang cho bệnh nhân.

Transfusion : truyền máu, truyền dung dịch.

Transient ischaemic attack, TIA : tình trạng bệnh lý gần giống như trúng phong, gồm các triệu chứng yếu tay chân, khó phát âm, mờ mắt một bên, nhưng người bệnh trở lại bình thường vài phút, vài giờ sau đó. Nguyên nhân : lưu thông máu đến một phần não tạm thời bị gián đoạn vì máu đông cục tại chỗ hay từ nơi khác chạy đến, hoặc vì mạch máu não co thắt lại.

Ðây là một báo hiệu cho biết rủi ro bị trúng phong có thể tăng lên.

Transplantation : ghép mô/cơ quan, gồm nhiều cách :

1-ghép tự thân (autograft), lấy phần cơ thể nơi này ghép vào nơi khác, ví dụ lấy da đùi ghép vào chỗ phỏng ở ngực. 2- ghép cơ quan của người này cho người kia (allograft, homograft). 3- ghép cơ quan của súc vật sang người (xenograft).

Transsexualism : (tâm thần) tình trạng thường thấy ở đàn ông, họ khăng khăng tin rằng mình thuộc phái tính trái với phái tính đang có, đôi khi đưa đến việc xin mổ để thay đổi giống.

Transurethral resection of the prostate (TURP)/ Transurethral vaporisation of the prostate (TUVP) : cắt lạng tuyến tiền liệt phì đại xuyên qua niệu đạo / làm bốc hơi tuyến tiền liệt phì đại xuyên qua niệu đạo, để cho teo nhỏ lại.

Transvestism : (tâm thần) một loại loạn dục, người mắc phải ăn mặc quần áo của phái khác, mục đích để khơi động tình dục cho mình. Thường thấy ở đàn ông.

Trauma : 1- thương tích về thể chất. 2- nỗi đau về tinh thần, về cảm xúc.

Travel sickness : say tàu xe.

Tremor : run, thấy ở người già, bệnh cường tuyến giáp, bệnh Parkinson.

Trichiasis : lông quặm, xem chữ trachoma.

Trichinosis (trichiniasis) : bệnh giun xoắn, do ăn thịt có ấu trùng (larvae) giun và không

được nấu chín kỹ.

Trichomoniasis : nhiễm đơn bào, loại Trichomonas vaginalis gây viêm và ngứa âm đạo, dịch tiết ra có mùi hôi ; loại Trichomonas hominis gây tiêu chảy.

Trichophyton : loại nấm gây bệnh ở da, móng tay, tóc.

Trichuriasis : bệnh nhiễm ở ruột già, do giun tóc (whipworm) Trichuris trichiura gây ra.

Triệu chứng : tiêu chảy ra máu, đau bụng, xanh xao, yếu trong người. Chữa trị với thuốc chống giun như Tiabendazole, Piperazine salt.

Tricuspid valve : van 3 lá, ở giữa tâm nhĩ và tâm thất phải.

Trigeminal nerve : (thần kinh) thần kinh sinh ba, gồm 3 nhánh : nhánh mắt, nhánh hàm trên và nhánh hàm dưới (ophthalmic nerve, maxillary nerve, mandible nerve).

Các sợi vận động phân bố đến các cơ đặc trách về nhai, các sợi cảm giác cho biết về nóng, lạnh, đau, sờ mó ở nửa đầu và mặt.

Trigeminal neuralgia : (thần kinh) cơn giật rất đau ở mặt do tổn hại dây thần kinh sinh ba. Xem chữ tic douloureux.

Triglyceride : một chất béo tổng hợp từ sự tiêu hóa thức ăn. Nhiều triglyceride trong máu là một nguy cơ bệnh mạch máu vành tim có thể xảy ra.

Triiodothyronine : một trong hai hóc môn tuyến giáp, hóc môn kia là thyroxine.

Trismus : hàm cắn sít lại do cơ hàm go mạnh, một triệu chứng của bệnh uốn ván (tetanus).

Trisomy : tình trạng có thêm một nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào, gây một số hội chứng như hội chứng Down có nhiễm sắc thể phụ ở số 21, hội chứng Patau ở số 13, hội chứng Edward ở số 18.

-trophy : tiếp vĩ ngữ chỉ sự nuôi dưỡng, tăng trưởng, ví dụ dystrophy = kém tăng trưởng, thoái hóa.

-tropic : tiếp vĩ ngữ chỉ sự hướng về, có ảnh hưởng đến.

Xem chữ ectopic pregnancy.


TSH : xem chữ thyroid-stimulating hormone.

Tubal pregnancy : (sản phụ khoa) thai nằm trong vòi trứng.

Tuberculin / tuberculin test : lao tố, một chất chiết ra từ khuẩn lao / thử da để biết một người đã bị nhiễm lao trước đây hay không, dùng trong sự định bệnh những trường hợp nghi là lao, trong việc xem ai cần chủng thuốc BCG.

Cách thử được tiến hành theo phương pháp Mantoux hay Heaf (tiêm/bơm tuberculin vào da). Nếu là dương tính, chỗ tiêm nổi u đỏ và cứng, người được thử trước đây đã bị nhiễm lao ; nếu là âm tính, da không thay đổi màu sắc, người được thử chưa hề bị nhiễm lao và không có miễn nhiễm về lao, cần chủng BCG.

Tuberculosis, TB : lao, do nhiễm khuẩn Mycobacterium tuberculosis

(vi trùng Koch), gồm :

Trên thế giới hiện có 30 triệu trường hợp lao và 3 triệu người chết mỗi năm, thường xảy ra cho người già, người bị suy yếu hệ miễn nhiễm, ví dụ do bệnh Aids, tiểu đường, nghiện rượu nặng, nghèo khổ, dân di cư.

Ðịnh bệnh bằng cách chụp Xquang, thử đàm tìm khuẩn lao, thử da với tuberculin.

Phòng ngừa : tiêm BCG cho trẻ con từ 13 tuổi, cho những ai có nhiều nguy cơ mắc bệnh ; thử da với tuberculin ; chụp Xquang thân nhân người bệnh, người di dân từ những xứ có nhiều bệnh lao.

Chữa trị với kháng sinh như Streptomycin, Ethambutol, Isoniazid, Rifampicin, Pyrazinamide, phối hợp ba-bốn thứ trong 2 tháng, kế đó là hai thứ (Rifampicin và Isoniazid) trong 4-7 tháng nữa.

Tumefaction : căng mô do dịch tích tụ ở đấy.

Tumour : u, có thể lành hoặc ác tính.

Tumour marker : chất do u ác tính tiết ra. Ðo chất này giúp theo dõi việc chữa trị, ví dụ đo lượng alpha-fetoprotein trong khi chữa ung thư tinh hoàn.

Tumour necrosis factor (TNF) : yếu tố trong máu tiêu diệt các tế bào ung thư.

Tunnel vision : tầm thấy giới hạn ở trung tâm cảnh vật, giống như nhìn xuyên qua đường hầm, một triệu chứng của tăng nhãn áp (glaucoma) thời kỳ nặng. Xem chữ glaucoma.

Turner’s syndrome : hội chứng do khuyết tật di truyền ở phụ nữ, họ chỉ có một nhiễm sắc thể X thay vì bình thường là hai. Người mắc phải bị vô sinh vì không có buồng trứng, kèm thêm chậm phát triển trí tuệ, mảng da thừa dính vào vai và cổ.

Twins : (sản phụ khoa) sinh đôi, gồm hai trường hợp :

1-sinh đôi thường, hai trứng thụ thai cùng lúc với hai tinh trùng, cặp sinh đôi giống nhau như anh chị em của chúng (fraternal twins). 2- sinh đôi do một trứng thụ thai với một tinh trùng, sau đó phôi tách đôi ra, cặp sinh đôi sẽ cùng phái tính và giống nhau như tạc (identical twins). Xem chữ dizygotic và monozygotic twins.

Tympanic membrane : cùng nghĩa với ear drum. Xem chữ ear.

Typhoid fever : thương hàn, do khuẩn Salmonella typhi gây ra. Một loại bệnh gần giống như vậy gọi là phó thương hàn do nhiễm khuẩn Salmonella paratyphi A và B.

Triệu chứng : sốt cao, nổi ban đỏ ở ngực và bụng, lá lách to lên. Biến chứng có thể là tiêu chảy ra máu, thủng ruột.

Bệnh truyền lây qua thức ăn, nước uống bị nhiễm. Chữa trị với kháng sinh

Chloramphenicol, Ciprofloxacin.

Typhus : sốt ban do trùng Rickettsiae gây ra, triệu chứng gồm nhức đầu dữ dội, ban đỏ nổi khắp người, sốt cao kéo dài nhiều ngày, mê sảng. Bệnh truyền do chí rận (dịch sốt ban), bọ chét chuột (sốt ban địa phương, endemic typhus), do ve, mạt.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net