» R R – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

R



Rabies (hydrophobia) : bệnh dại (bệnh sợ nước) gây tổn hại hệ thần kinh trung ương, do siêu khuẩn từ chó dại truyền sang người, có thể là do dơi.

Sau thời kỳ ủ bệnh từ 10 ngày đến nhiều tháng (tùy theo nơi bị cắn), bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, sốt, khó thở, tiết nhiều nước bọt, đau cổ họng khi nuốt vì cơ ở đấy co thắt lại. Bệnh không chữa được, vào giai đoạn cuối, chỉ cần nhìn thấy nước là họ đã lên cơn động kinh và liệt cơ ở họng (vì vậy có tên là bệnh sợ nước) và chết trong vòng 4-5 ngày sau.

Khi bị chó dại cắn, tiêm ngay thuốc chủng dại (rabies vaccine) mỗi ngày trong vòng 18-21 ngày, cùng với tiêm kháng huyết thanh dại (rabies antiserum), có thể ngăn ngừa bệnh phát triển.

Radiation : bức xạ, năng lượng dưới dạng sóng hay hạt li ti, đặc biệt là bức xạ điện từ, gồm (theo thứ tự độ dài sóng tăng dần) : tia gamma, tia X, tia cực tím, tia sáng thấy được, tia hồng ngoại và các hạt li ti.

Radiation sickness : bệnh bức xạ, gây ra do tiếp cận với tia phóng xạ như tia X, tia gamma. Liều rất cao sẽ làm chết trong vòng vài giờ vì tổn hại ở hệ thần kinh trung ương ; liều thấp hơn gây các triệu chứng như nôn mửa, tiêu chảy, tổn hại tủy xương, rụng tóc, tiêu ra máu.

Radical treatment : chữa trị tận gốc để cho khỏi bệnh hơn là chỉ làm giảm các triệu chứng.

Radioactive iodine therapeutic : chữa trị cường tuyến giáp (hyperthyroidism) với chất Iodine phóng xạ (I131) uống. Sau thời gian ổn định, hoạt động của tuyến có thể bị giảm xuống (hypothyroidism) nên phải uống Thyroxine suốt đời. Bệnh nhân nên cách ly với các bà có thai và con nít trong vòng 10 ngày sau khi uống I131.

Radioactivity : lực phóng xạ phát ra năng lượng dưới dạng tia alpha, beta hay gamma.

Radiodermatitis : viêm da do bức xạ gây ra, da khô, teo lại và biến màu, dễ bị nhiễm khuẩn.

Radiography : phép chụp hình các cơ quan của cơ thể bằng Xquang, CT scanning, tiêm chất phóng xạ vào cơ thể.

Radiology / radiologist : ngành y khoa chẩn đoán bệnh qua các hình chụp bằng Xquang, sóng siêu âm, kỹ thuật MRI / bác sĩ chuyên khoa.

Radionuclide (radioisotope) scanning : phương pháp định bệnh bằng cách cho bệnh nhân uống, tiêm chất phóng xạ rồi đo độ phóng xạ phóng thích ra, không gây tác hại cho họ.
(brachytherapy).

Radiosensitive : mô tả một số tế bào ung thư cảm thụ với bức xạ, nên có thể chữa trị được bằng xạ trị.

Radiotherapy : xạ trị, chữa trị bằng tia X, beta hay gamma phát ra từ các máy phóng xạ hay chất đồng vị phóng xạ. Chùm bức xạ có thể từ ngoài chiếu vào, hoặc dùng kim, dây kim loại, viên thuốc đặt/cấy vào bộ phận bị ung thư


Ranula : nang dưới lưỡi tạo nên khi ống dẫn tuyến nước bọt hay tuyến nhầy bị tắc.

Rash : ban đỏ.

Rationalisation : (tâm lý) một cơ chế bảo vệ (defence mechanism) để biện minh thái độ, hành động của mình bằng cách đưa ra giải thích hợp lý, ví dụ không có bạn gái thì cho rằng không ai xứng đáng với mình.

Raynaud’s disease : bệnh gây ra do mạch máu ngón tay co thắt lại khi trời lạnh, ngón tay xanh tím và đau nhức cho đến khi trở lại màu đỏ thì hết. Các trường hợp có triệu chứng như trên, nguyên nhân biết được, gọi  là hiện tượng Raynaud (Raynaud’s phenomenon) : xơ vữa mạch máu (atherosclerosis) ; bệnh thuộc mô liên kết, ví dụ bệnh lupus ban đỏ (systemic lupus erythematous) ; sử dụng các dụng cụ làm rung tay, ví dụ máy khoan điện, máy cưa, thuốc beta-blockers, thuốc Methysergide. Biến chứng có thể xảy ra là loét hoặc thối ngón tay.

Chữa trị bằng cách giữ ấm tay, dùng thuốc giãn mạch máu ngoại biên như Prazosin, Phenoxybenzamine, Tamsulosin. Vấn đề giải phẫu cắt bỏ hạch giao cảm (sympathectomy) được đặt ra nếu chữa nội khoa không kết quả.

Reaction formation : (tâm lý) một cơ chế bảo vệ phản ứng chống lại tư tưởng, ý nghĩ nằm trong vô thức, ví dụ hay gây sự với người khác để khỏa lấp mặc cảm thấp kém của mình.

Recrudescence : sự tái diễn các triệu chứng của bệnh sau thời gian có vẻ đã bình phục.

Rectosigmoid : vùng ruột già ở chỗ tiếp hợp giữa đại tràng sigma và trực tràng.

Rectum : trực tràng, phần tận cùng của ruột già, phân được chứa ở đó trước khi bài tiết.

Red blood cell, erythrocyte : hồng cầu.

Reduction : đặt trở lại vị trí bình thường một bộ phận cơ thể nằm sai chỗ, ví dụ xương gẫy.

Referred pain : đau cảm nhận ở một bộ phận cơ thể khác hơn là nơi bị bệnh, ví dụ mủ trong gan gây đau vùng vai phải, kích tim gây đau ở cánh tay trái.

Reflex : (thần kinh) phản xạ, một cử động tự động hay không chủ ý, do một vùng thần kinh bị kích thích, ví dụ kim chích vào tay gây phản xạ thụt tay lại trước khi não có thời gian gửi tín hiệu đến các cơ liên hệ.

Reflexology : khoa chữa trị phụ (complementary medicine) bằng cách bấm huyệt ở bàn chân, dựa vào lý thuyết là các huyệt này tương đương với các cơ quan trong cơ thể.

Reflux : hồi lưu, tình trạng một chất lỏng chảy ngược hướng chuyển động bình thường, ví dụ hồi lưu thực quản (oesophageal reflux), bọng đái-niệu quản (vesico-ureteric reflux).

Refraction : khúc xạ, sự đổi hướng của tia sáng khi đi xuyên một môi trường trong suốt này đến một môi trường trong suốt khác, ví dụ ánh sáng đi từ không khí xuyên qua giác mạc, thủy tinh thể, pha lê dịch vào võng mạc mắt.

Tật về khúc xạ gồm loạn thị, cận và viễn thị.

Refractive surgery : phẫu thuật dùng tia laser để chữa các tật khúc xạ.

Refrigeration : làm lạnh hạ thấp nhiệt độ của một bộ phận cơ thể để giảm sự chuyển hóa của mô, hoặc để gây tê cục bộ.

Regimen : chế độ trị liệu để chữa bệnh hay để cải thiện sức khoẻ, gồm chế độ ăn uống, dùng thuốc, luyện tập đặc biệt.

Regression : (tâm lý) tình trạng thoái trào, trở lại mức độ ấu trĩ, nhất là về tâm lý, tình cảm.

Regurgitation : 1-tình trạng các chất không tiêu hóa trong dạ dày ựa lên miệng 2- tình trạng một chất lỏng chảy ngược với hướng bình thường, ví dụ máu trào ngược từ tâm thất trái về tâm nhĩ trái trong bệnh hở van tim (mitral incompetence).

Rehabilitation : công tác giúp bệnh nhân, người mất năng lực, để họ phục hồi lại sức khoẻ và sinh hoạt bình thường hoặc để phòng sự mất năng lực trở nên tồi tệ hơn.

Rejection : sự thải bỏ một tạng được ghép vào, do hệ thống miễn nhiễm của người nhận ảnh hưởng đến tạng ghép đó.

Relapse : sự tái phát các triệu chứng bệnh.

Relapsing fever : sốt hồi quy, một bệnh nhiễm khuẩn Borrelia do ve, chí truyền sang, các cơn sốt xảy ra cách khoảng nhau vài ngày, kèm với nhức đầu dữ dội, đau các cơ và khớp.

Relaxation / relaxation therapy : thư giãn cơ bắp / liệu pháp thư giãn chỉ dẫn cho bệnh nhân cách tập thư giãn cơ bắp để làm giảm bớt lo âu.

REM, rapid eye movement : mắt chuyển động nhanh ở một giai đoạn của giấc ngủ, giấc mơ hay xảy ra trong giai đoạn này.

Remission : sự thuyên giảm các triệu chứng.

Renal cell carcinoma, hypernephroma : ung thư biểu mô tế bào thận, phát triển chậm, di căn theo đường máu đến phổi và xương, chữa trị bằng giải phẫu.

Repression : (tâm lý) sự loại trừ ước muốn, ý tưởng viển vông ra khỏi tâm trí.

Reproductive system : hệ thống sinh sản, một tập hợp các cơ quan và mô liên quan đến tiến trình sinh sản, Về phái nam là tinh hoàn (testis), ống dẫn tinh trùng (vas deferens), tuyến tiền liệt, túi tinh khí (seminal vesicle), niệu đạo (urethra) và dương vật ; ở phụ nữ là buồng trứng, vòi trứng, tử cung, âm đạo và âm hộ.


Respiration : hô hấp, tiến trình trao đổi khí tại phế nang giữa một sinh vật và môi trường, thu nhận oxi từ máu vào và nhả carbon dioxide từ máu ra.

Respirator : máy hô hấp, một thiết bị để duy trì các chuyển động thở của bệnh nhân bị liệt.

Respiratory distress syndrome : hội chứng suy kiệt hô hấp, xảy ra cho trẻ sơ sinh thường là thiếu tháng, phổi không nở ra được hoàn toàn vì thiếu một chất liệu (surfactant) làm giảm căng bề mặt của các phế nang.

Respiratory quotient : thương số hô hấp, tỷ lệ giữa thể tích khí carbon dioxide ra khỏi máu vào phế nang và thể tích khí oxi hấp thu từ phế nang vào máu. Con số trung bình là 0.8 vì có nhiều oxi hấp thu hơn carbon dioxide thải ra.

Respiratory system : hệ thống hô hấp, gồm xoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản và nang phổi, cơ hoành và các cơ khác liên hệ đến chuyển động khi thở.

Restless legs syndrome : cảm giác bồn chồn, ngứa ngáy, đau nhức ở bắp chân khi ngồi, nằm, và giảm bớt khi đứng dậy đi.

Nguyên nhân không rõ, có thể do trở ngại của lưu thông máu, hư tổn dây thần kinh ngoại biên, cơ thể thiếu chất sắt, vitamin B12 hay Folic acid. Chữa trị với các thuốc như Bromocriptine, Pergolide, Ropinirole v.v.

Resuscitation : hồi sinh.

Retardation : sự chậm lại tiến trình chuyển hóa / phát triển của mô, của các cơ quan trong cơ thể và trí tuệ.

Retention : bí đái.

Reticular activating system, RAS : (thần kinh) hệ thống các đường thần kinh trong não liên quan đến mức độ ý thức của con người, từ ngủ, tình trạng lơ mơ đến tỉnh táo hẳn.

Reticular formation : (thần kinh) hệ thống hình lưới của các tế bào ở cuống não, có vai trò quan trọng trong giấc ngủ, sự chú ý, vận động, phản ứng về tim mạch và hô hấp.

Retina : võng mạc, phần trong cùng của nhãn cầu, gồm nhiều lớp :

Lớp ngoài sát với màng mạch (choroid) chứa nhiều sắc tố ngăn bớt ánh sáng đi qua ; lớp trong gồm những tế bào nhạy cảm với ánh sáng hình nón và que (cone and rod), tế bào thần kinh lưỡng cực (bipolar cell), tế bào hạch (ganglion cell), tất cả hội tụ lại rồi đi vào dây thần kinh thị giác (thần kinh số II). Một số lớn tế bào hình nón tập trung ở một chỗ lõm gọi là điểm vàng (macula lutea), khả năng về thị lực rất cao. Xem chữ Eye.

Quan sát đáy võng mạc với dụng cụ soi (ophthalmoscope), với thiết bị sử dụng tia laser và computer (scanning laser ophthalmoscope) có thể giúp phát hiện những tổn hại ở đó hoặc trong não.

Retinal detachment : bong võng mạc, võng mạc tách ra khỏi nơi bám vào mạch mạc (choroid), thường là tự phát, một số trường hợp do chấn thương mắt, cận thị nặng. Trước đó đã có một vết rách ở võng mạc không được chữa trị kịp thời, pha lê dịch len vào và làm bong dần thêm ra.

Chứng này không gây đau đớn, bệnh nhân thấy ánh sáng chói lòa và nhiều đốm đen lờn vờn trước mắt, sau đó là một màn đen che khuất một phần của tầm nhìn.

Khi lớp bong lan đến điểm vàng (macula lutea) ở trung tâm mắt, thị giác sẽ bị giới hạn rất nhiều và có thể bị mù hẳn. Chữa trị bằng tia laser, kết quả khả quan nếu điểm vàng không bị ảnh hưởng.

Retinitis pigmentosa : một tình trạng di truyền, võng mạc bị thoái hóa dần do lớp sắc tố ở đấy không hoạt động bình thường. Bệnh bắt đầu từ thuở bé, đứa trẻ không trông thấy rõ khi trời tối, tầm nhìn giới hạn ở vùng trung tâm điểm của sự vật, dần dần đi đến mù hẳn.

Retinoblastoma : một loại ung thư võng mạc ít có, xảy ra cho trẻ con.

Retinoid : nhóm thuốc có nguồn gốc từ vitamin A, làm lột và khô da, giảm bớt chất bã nhầy (sebum) tiết ra, dùng chữa chứng mụn nặng, bệnh vảy nến, da vảy cá (ichthyosis) và một số bệnh ngoài da khác.

Thuốc gồm có Isotretinoin, Tretinoin, Tazarotene, uống / thoa ngoài da. Phụ chứng có thể rất nghiêm trọng như dị tật bào thai nếu dùng khi có mang, hư tổn thận và gan, đau nhức và cứng đơ cơ bắp, da nổi đỏ ngứa ngáy dữ dội.

Retinopathy : bất cứ rối loạn nào tại võng mạc đưa đến giảm thị lực hoặc mù, thường là do tổn hại các mạch máu ở đấy, xảy ra trong biến chứng của bệnh tiểu đường (diabetic retinopathy), cao huyết áp, bệnh Aids.

Trong bệnh tiểu đường, máu từ mạch máu hư tổn, từ mạch máu mới mọc vỡ ra và chảy vào pha lê dịch (vitreous humour). Chữa trị bằng cách đốt với tia laser.

Retrobulbar neuritis : như chữ Optic neuritis.

Retrograde : nghịch hướng, đi về phía sau hoặc chuyển động theo hướng ngược, ví dụ retrograde pyelography, xem chữ pyelography.

Chứng quên về các sự kiện xảy ra trước kia (retrograde amnesia) có thể do bị bệnh hoặc tổn thương đầu.

Retroversion : (sản phụ khoa) tử cung nghiêng về phía sau, xảy ra cho khoảng 20% phụ nữ.

Reye’s syndrome : một rối loạn ít có, xảy ra co trẻ con, gồm viêm não, suy gan, nguyên nhân không rõ, có thể là do uống Aspirin. Do đó, con nít dưới 12 tuổi không nên dùng nó.

Rhesus factor : yếu tố Rhesus, một nhóm kháng nguyên có thể hiện diện hoặc không trên bề mặt hồng cầu, tạo ra nhóm máu Rhesus. Ða số người có yếu tố Rhesus, gọi là Rhesus dương tính (Rh+), số không có gọi là Rhesus âm tính (Rh-).

Sự không tương hợp giữa Rh+ và Rh- là nguyên nhân quan trọng của các phản ứng truyền máu và bệnh tan huyết trẻ sơ sinh (haemolytic anaemia of the newborn).

Rheumatic fever : sốt thấp khớp, tuổi mắc phải là từ 5-15. Bệnh phát ra như một biến chứng muộn của bệnh tự miễn, do khuẩn hình chuỗi (Streptococcus) gây viêm họng.

Ðặc trưng chính là viêm khớp diễn tiến từ khớp này sang khớp khác, nhưng nghiêm trọng nhất là tổn hại tim xảy ra âm ỉ, các van tim dày lên và thành sẹo đưa đến chứng hẹp hoặc hở van tim (‘liếm khớp nhưng cắn tim’). Một số bệnh nhân nổi các nốt đỏ không đau trên da khuỷu tay, cẳng chân, một số khác làm những cử động tay chân bất thường (múa vờn, chorea). Chữa trị với kháng sinh như Penicillin, nằm nghỉ, thuốc giảm đau, thuốc Steroid.

Rheumatism : bệnh thấp, gồm viêm đau các khớp và cơ cấu phụ thuộc như cơ bắp, gân cơ bắp (tendon), dây chằng (ligament).

Rheumatoid arthritis : viêm khớp dạng thấp, xảy ra từ tuổi trung niên trở lên, đôi khi cả trẻ con (juvenile arthritis), phụ nữ mắc phải ba lần nhiều hơn nam giới.

Ðây là một loại bệnh tự miễn, ảnh hưởng đến các khớp ngón tay, cổ tay, vai, đầu gối, cổ  chân và ngón chân. Khớp sưng đau và cứng nhất là vào buổi sáng, khi tăng khi giảm. Các cấu trúc khớp bị tổn hại là màng hoạt dịch, bao khớp, bao của gân cơ bắp, sụn và xương bị mòn. Biến chứng gồm có : viêm bao tim (pericarditis), màng phổi có nước, mắt bị khô, xanh xao thiếu máu.

Ðịnh bệnh qua khám lâm sàng, chụp Xquang và MRI khớp, thử máu tìm yếu tố dạng thấp (rheumatoid factor), xét độ lắng máu, đếm tế bào máu. Chữa trị với thuốc giảm đau kháng viêm, thuốc chống lại hệ thống miễn nhiễm, vật lý trị liệu, trị liệu bằng công tác (occupational therapy), mổ thay khớp.

Rheumatology / rheumatologist : ngành y khoa chuyên về định bệnh, chữa trị các bệnh liên quan đến khớp, cơ bắp, gân cơ bắp, dây chằng và các cơ cấu phụ thuộc / bác sĩ chuyên khoa.

Rhinitis : viêm niêm mạc mũi, có thể do : siêu khuẩn (gây cảm lạnh, common cold) ; dị ứng ; niêm mạc teo lại và đóng vảy, dịch tiết ra có mùi hôi (atrophic rhinitis, ozaena) ; niêm mạc dày lên và tiết ra nhiều nước mũi.

Rhinophyma : mũi sư tử, thường xảy ra cùng với mụn trứng cá đỏ (rosacae).

Rhinorrhoea : chảy nước mũi.

Rhythm method : (sản phụ khoa) phương pháp ngừa thai bằng cách chỉ giao cấu trong giai

đoạn an toàn (safe period) ở đầu và cuối chu kỳ kinh nguyệt. Tỷ lệ thất bại lên đến 25%.

Rickets : còi xương, xảy ra cho trẻ con vì thiếu vitamin D (do ăn uống kém dinh dưỡng, bị tiêu chảy lâu ngày, ít ra nắng). Xương trở nên mềm và cong lại.

Trong còi xương do chức năng thận suy giảm (renal rickets), các khoáng chất tạo xương bị mất ra ngoài theo nước tiểu.

Rigor : 1- cơn lạnh run. 2- xác cứng đơ trong vòng 8 tiếng đồng hồ sau khi chết (rigor mortis), sau đó trở lại mềm mại như thường.

Ringworm (tinea) : bệnh nấm ở da, rất dễ lây do tiếp xúc trực tiếp giữa người với nhau, giữa súc vật và người, hoặc dùng các vật liệu bị nhiễm. Bệnh tạo ra những khoanh tròn gây ngứa ngáy dữ dội.

Các loại gồm có : nấm ở kẽ ngón chân (tinea pedis, athlete’s foot), trên da đầu (tinea capitis), ở bẹn (tinea cruris), ở râu (tinea barbae).

Chữa trị với thuốc kháng nấm uống và thoa.

RNA (ribonucleic acid) : một nucleic acid trong nhân và bào tương liên quan đến việc tổng hợp chất đạm của tế bào.

Rod : một trong hai tế bào của võng mạc nhạy cảm với ánh sáng (tế bào kia có hình nón, cone) cần thiết cho sự nhìn trong bóng tối. Xem chữ Retina.

Rodent ulcer : ung thư da loại loét gặm nhấm, đồng nghĩa với basal cell carcinoma.

Rosacea : mụn (trứng cá) đỏ ở mặt, các mạch máu nở ra làm má và mũi ửng đỏ, mũi có thể to lên (mũi sư tử). Bệnh thường xảy ra cho phụ nữ từ 30 tuổi trở đi, nguyên nhân không rõ. Chữa trị với kháng sinh Tetracycline uống hoặc Metronidazole thoa, kết quả rất tốt.

Roseola : bệnh nhiễm siêu khuẩn xảy ra cho trẻ con, ban hồng đào nổi ra vài ngày sau khi lên cơn sốt.

Roundworm : giun tròn, xem chữ nematode. Rubella : sởi Ðức, đồng nghĩa với German measles. Rubeola : sởi, đồng nghĩa với measles.

Rule of nines : cách tính nhanh về tỷ lệ phỏng của cơ thể, để ước định số lượng dung dịch cần truyền vào cho nạn nhân.

Cơ thể được chia ra thành nhiều vùng, mỗi vùng chiếm khoảng 9% diện tích : đầu 9%, mỗi tay, 9%, mỗi chân, 18%, ngực và bụng, 18%, lưng và mông đít, 18%, cơ quan sinh dục, 1%.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn