P | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa P | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

P



Pacemaker : 1- thiết bị điều hòa nhịp tim trong trường hợp dòng điện tim bị ngăn trở (heart block), gồm một pin kích thích tim qua một giây điện cực cho vào niêm mạc tim hay để vào bên ngoài tim. 2- một vùng đặc biệt của tim ở tâm nhĩ (sino- atrial node), điều hòa nhịp tim.

Pachy- : tiếp đầu ngữ chỉ dày, ví dụ pachydermia = chứng da dày.

Packed cell volume : xem chữ haematocrit.

Paed-, paedia- : tiếp đầu ngữ chỉ trẻ em.

Paediatrics / paediatrician : nhi khoa / bác sĩ nhi khoa.

Paedophilia : (tâm thần) luyến ái tình dục đối với trẻ con (nam/nữ) bằng những hành động như hôn hít, sờ mó cơ quan sinh dục của nó, hoặc giao cấu với nó.

Paget’s disease : bệnh Paget, gồm : 1- bệnh ở xương (Paget’s disease of bone) xảy ra cho người già, xương dày lên và biến đổi cấu trúc, thường có ở xương sọ, cột sống, xương chậu, xương chân. Triệu chứng : nhức đầu, đau trong xương, xương biến dạng. 2- bệnh ở núm vú (Paget’s disease of the nipples), bề ngoài giống như chàm (eczema), kết hợp với ung thư các ống dẫn sữa trong vú.

Palate : vòm miệng, gồm hai phần : phần cứng ở trước là một thành phần của xương hàm, có một lớp màng nhầy bao phủ ; phần mềm ở sau gọi là lưỡi gà (uvula).

Palilalia : (thần kinh) chứng lắp lời, nói đi nói lại một chữ, có trong hội chứng Tourette, viêm não, tổn hại ở não.

Palliative treatment : phương cách chữa trị để tạm thời làm giảm bớt các triệu chứng, nhưng không chữa được bệnh.

Palpitation : tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Palsy : (thần kinh) liệt, ví dụ cerebral palsy = liệt não.

Pancreas : tụy tạng, nằm phía sau dạ dày, tiết ra dịch giúp tiêu hóa thức ăn ; dịch này chảy vào một ống dẫn rồi đổ ra tá tràng cùng với mật. Tụy tạng cón là cơ quan tiết ra hóc môn Insulin điều hòa lượng đường trong máu, và hóc môn Glucagon làm tăng đường máu lên, tác động ngược với Insulin.

Pancreas, cancer : ung thư tụy tạng, nguyên nhân không rõ, có thể do rượu, thuốc lá. Triệu chứng : đau vùng thượng vị xuyên ra sau lưng, kém ăn, sút cân, vàng da, nôn mửa, tiêu chảy.

Chữa trị bằng giải phẫu, xạ trị, hóa trị, tiên liệu nói chung rất xấu, 90% bệnh nhân chết sau khi ung thư được phát giác.

Pancreatitis : viêm tụy tạng, gồm hai loại : 1- cấp tính, nguyên nhân phần lớn do rượu và sạn mật, một số ít do siêu khuẩn quai bị, siêu khuẩn viêm gan, bị đánh mạnh vào bụng. Triệu chứng : đau dữ dội ở trên rốn xuyên ra sau lưng, cơn đau kéo dài đến 48 giờ ; sau này, một túi nang nước có thể hình thành tại đấy (pseudocyst). 2- mạn tính, nguyên nhân chính là rượu, cơn đau ngắn hơn, hậu chứng gồm ruột kém hấp thu thức ăn (malabsorption) do thiếu men tụy tạng, tiểu đường, cổ trướng (ascites), ống dẫn mật tắc vì bị đè lên.

Pancytopenia : giảm toàn thể huyết cầu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu).

Pandemic : dịch toàn vùng, bộc phát và lan tràn đến nhiều quốc gia, ví dụ bệnh SARS (hội chứng bệnh hô hấp cấp tính và nghiêm trọng).

Pannus : giác mạc bị mạch máu từ kết mạc xâm nhập vào, thấy trong bệnh mắt hột (trachoma).

Papanicolaou test (Pab test) : (sản phụ khoa) thử nghiệm Papanicolaou, giúp phát hiện ung thư cổ tử cung, nội mạc tử cung, bằng cách tìm tế bào bất thường trong một mẩu mô lấy từ các nơi nói trên.

Papilloedema : phù gai thị, phần đầu của dây thần kinh thị giác (đĩa gai thị) sưng phù lên.

Papilloma : u nhú, một tăng sinh lành tính ở da hay niêm mạc (ví dụ trong tử cung).

Paracentesis : chọc hút dịch từ một bộ phận của cơ thể ra, ví dụ chọc hút nước màng phổi.

Paraesthesia : (thần kinh) cảm giác kiến bò, tê như kim châm ở chân/tay, một triệu chứng tổn hại từng phần của dây thần kinh ngoại biên.

Paralysis : (thần kinh) liệt, cơ bắp bị yếu. Tình trạng nghiêm trọng, co cứng hay mềm nhão, lan tràn nhiều ít đến các vùng tùy vào mức độ tổn hại của não, tủy sống, dây thần kinh ngoại biên, hay các cơ bắp.

Paranasal sinuses : xoang mũi, thành phần rỗng của xương mặt, gồm xoang hàm trrên (maxillary sinuses), xoang sàng (ethmoidal sinuses), xoang trán (frontal sinuses) mỗi thứ một cặp, và xoang bướm (sphenoidal sinus) một cái.

Niêm mạc xoang tiết ra dịch để giữ vi trùng, bụi bặm dơ bẩn lại và và tống ra ngoài qua những lỗ thông ở khoang mũi. Các lỗ này nếu bị trít, không khí không vào xoang được sẽ làm hư tổn lớp niêm mạc ở đấy, tạo điều kiện cho vi trùng sinh sản, gây ra chứng viêm xoang mũi cấp/mạn tính (acute/chronic sinusitis).

Paranoid : (tâm thần) 1- mô tả tình trạng tâm thần gồm hoang tưởng (delusion) xảy ra trong bệnh tâm thần phân liệt, trầm uất xen với hưng cảm (manic depressive psychosis), nghiện rượu

nặng, bị xúc động mạnh. 2- mô tả một cá tính hay nghi ngờ kẻ khác làm hại, cảm thấy khó chịu khi bị phê bình chỉ trích, tự cho mình là quan trọng. Rối loạn cá tính loại này là paranoid personality disorder.

Paraphimosis : da quy đầu tuột xuống và thắt lại ở bên dưới, gây sưng đau. Có thể đưa trở lại vị trí cũ, nhưng tốt nhất là mổ cắt bỏ da quy đầu (circumcision).

Paraplegia : (thần kinh) liệt hai chân, thường do bệnh/chấn thương tủy sống.

Parasite : ký sinh, sống nhờ vào sinh vật khác, gồm nấm, khuẩn và siêu khuẩn, đơn bào (protozoa), giun sán.

Parasympathetic nervous system : (thần kinh) hệ thần kinh đối giao cảm, tác động ngược với hệ giao cảm (sympathetic nervous system).

Thuốc có tác dụng ngăn cản chức năng của hệ gọi là anti-cholinergic drugs, ví dụ Atropine, Benztropine ; ngược lại, thuốc kích thích hệ là cholinergic drugs, ví dụ Betanechol, Carbachol.

Parathyroid glands : tuyến cận giáp trạng, gồm hai cặp tuyến nhỏ nằm phía sau tuyến giáp, tiết hóc môn điều hòa sự phân phối Calcium và Phosphate trong máu. Khi hóc môn tăng lên, calcium sẽ chuyển từ xương vào máu ; ngược lại, khi hóc môn giảm xuống, lượng calcium hạ thấp, gây ra chứng co cứng cơ (tetany).

Paresis : (thần kinh) yếu, liệt nhẹ cơ bắp do bệnh ở hệ thần kinh.

Parietal lobe : (thần kinh) thùy đỉnh của não, nằm phía sau thùy trán, bên trên thùy thái dương, gồm các tế bào đặc trách về cảm giác và kết hợp các hoạt động.

Parkinson’s disease : (thần kinh) bệnh Parkinson, do hạch đáy của não bị thoái hóa, chất truyền dẫn thần kinh dopamine không được tiết ra đầy đủ nên trương lực cơ bắp tăng lên, gây run tay rồi chân, cứng khớp, cử động chậm và khó khăn, dáng đi lúp xúp, nét mặt vô cảm.

Parkinsonism : (thần kinh) chứng giống bệnh Parkinson, do tổn hại hạch đáy của não vì dùng thuốc trị bệnh tâm thần, viêm não do siêu khuẩn, nhiễm độc khí carbon monooxide, bướu  não, bị đánh liên tục vào đầu (võ sĩ), bệnh Wilson (chất đồng đóng ở não), giang mai..

Parotid gland : tuyến mang tai nằm ở trước tai, tiết ra nước bọt. Lỗ mở của tuyến nằm ở mặt trong má đối diện vớirăng hàm trên thứ hai.

Tuyến mang tai, cùng với tuyến dưới lưỡi (sublingual gland) và tuyến dưới hàm (submandibulary gland), hợp thành hệ thống tiết nước bọt.

Parotitis : viêm tuyến mang tai, do siêu khuẩn bệnh quai bị, khuẩn trong miệng.

Pathogen : tác nhân gây bệnh.

Pathology : bệnh học, khoa nghiên cứu tìm hiểu căn bệnh và các nguyên nhân của nó, thực hiện bằng cách xét nghiệm máu, nước tiểu, phân, mô bệnh lấy ở cơ thể sống hay tử thi, sử dụng Xquang và những kỹ thuật khác.

-pathy : tiếp vĩ ngữ chỉ : 1- bệnh, ví dụ nephropathy = bệnh thận. 2- liệu pháp, ví dụ osteopathy = thủ thuật nắn kéo xương.

Pellagra : một bệnh dinh dưỡng do thiếu nicotinic acid, một loại vitamin B, thường thấy ở các dân tộc ăn bắp. Triệu chứng : viêm da có vảy ở những nơi không được che phủ, tiêu chảy, suy nhược tinh thần.

Pelvic inflammatory diseases, PID : (sản phụ khoa) viêm nhiễm cấp/mạn tính vòi trứng, tử cung, buồng trứng từ một cơ quan lân cận truyền sang (ví dụ ruột thừa), từ âm đạo lên (khuẩn Chlamydia), từ máu đến (ví dụ lao). Triệu chứng : đau trằn bụng dưới, đau lưng, chất tiết từ âm đạo có mùi hôi. Hậu chứng có thể là các cơ quan vùng chậu dính lại với nhau, tắc vòi trứng gây vô sinh, có thai ngoài tử cung.

Pelvis : khung chậu, cấu trúc xương bảo vệ các cơ quan ở bụng dưới.

Pemphigoid : bệnh ngoài da, hay tái hồi, gồm những bóng nước ở thân hình và các chi, thường xảy ra cho người lớn tuổi.

Pemphigus : bệnh ngoài da, gồm những cơn bộc phát kế tiếp nhau của các bóng nước. Bệnh có thể thuộc loại nhẹ, có tính gia đình, hoặc loại nặng ít gặp hơn, xảy ra ở tuổi trung niên, các niêm mạc lúc đầu cũng bị ảnh hưởng.

Penis : dương vật.

Peptic ulcer : loét ở cơ quan tiêu hóa như thực quản, dạ dày, tá tràng, hông tràng (jejunum), chỗ nối dạ dày- ruột, do lớp trong cùng (mucosa) bị men pepsin và a xít tấn công. Các yếu tố tạo điều kiện gồm có rượu, cà phê, thuốc lá, khuẩn Helicobacter pylori, thuốc giảm đau như Aspirin, Ibuprofen, căng thẳng tinh thần.

Biến chứng : chảy máu ở chỗ loét, thủng ở chỗ loét đưa đến viêm phúc mạc (peritonitis), hẹp môn vị (pyloric stenosis).

Chữa trị với phối hợp các thuốc Cimetidine, Ranitidine, proton-pump inhibitor (Lansoprazole, Omeprazole), kháng sinh. Ngày nay, giải phẫu ít còn được áp dụng.

Perfusion : truyền dịch vào mạch máu.

Pericarditis : viêm màng bao tim cấp/mạn tính. Nguyên nhân : siêu khuẩn, nhiễm lao, u rê huyết tăng cao, ung thư. Viêm mạn tính có thể làm bao tim dày cứng, gây trở ngại cho hoạt động của quả tim.

Chữa trị tùy theo nguyên nhân. Trường hợp tràn dịch bao tim được hút ra bằng kim xuyên qua lồng ngực, còn bao dày cứng được mổ cắt bỏ.

Perineum : vùng đáy chậu giữa hậu môn và âm đạo.

Peripheral nervous system : (thần kinh) hệ thần kinh ngoại biên bên ngoài hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống), gồm dây thần kinh não (cranial nerves) và thần kinh tủy sống (spinal nerves).

Peristalsis : chuyển động từng làn dọc theo một số ống rỗng trong cơ thể, ví dụ ruột.

Peritoneum : phúc mạc, một màng lót bên trong thành bụng và bao bọc các cơ quan trong bụng

Peritonitis : viêm phúc mạc gồm hai loại : 1- nguyên phát, do khuẩn Pneumococcus, khuẩn lao, lan truyền theo đường máu. 2- thứ phát, do thủng hay vỡ một cơ quan trong bụng, ví dụ loét dạ dày, vỡ ruột thừa, tạo cơ hội cho vi trùng và dịch tiêu hóa xâm nhập vào phúc mạc, cần được chữa trị khẩn cấp bằng phẫu thuật.

Peritonsillar abscess : mủ tụ xung quanh a mi đan, biến chứng của viên a mi đan.

Pernicious anaemia (megaloblastic anaemia) : thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12, máu và tủy xương có nhiều nguyên hồng cầu khổng lồ (megaloblast) còn non. Triệu chứng : nước da xanh, sụt cân, tiêu chảy từng giai đoạn ; trường hợp nặng có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh như tê ngón tay/chân, yếu cơ bắp, đi đứng không vững.

Persistent vegetative state : tình trạng sống thực vật, tim vẫn đập, phổi vẫn thở, nhưng hoàn toàn mất tri thức và không có khả năng làm những cử động chủ ý, xảy ra trong tổn thương não trầm trọng.

Personality disorder : (tâm thần) rối loạn nhân cách, cư xử hành động trái với lề thói của xã hội đang sống, gây đau khổ cho bệnh nhân và người xung quang.

Pertussis (whooping cough) : ho gà, do khuẩn Haemophilus pertussis gây ra. Tiêm phòng với thuốc chủng kết họp ngừa bạch hầu, ho gà và uốn ván (Diphtheria, Pertussis, Tetanus, DPT).

Pessary : (sản phụ khoa) vòng nâng bằng plastic hay kim loại, thường là hình tròn, đặt vào âm đạo để chữa chứng sa tử cung, sa bọng đái.

Petechiae : đốm xuất huyết dưới da/dưới niêm mạc.

Petit mal : (thần kinh) một loại động kinh trong đó bệnh nhân bất tỉnh trong vài giây đồng hồ, nhưng vẫn giữ được tư thế đứng và sự cân bằng, môi và mồm mấp máy, ngón tay rung nhẹ. Cơn động kinh có thể xảy ra nhiều lần trong ngày.

Phaeochromocytoma : u bướu nhỏ ở phần bên trong của tuyến thượng thận, gây những cơn nhức đầu, tăng huyết áp và nhịp đập của tim, hồi hộp khó thở.

Phalanges : đốt ngón tay/chân.

Phantasy : (tâm lý) ảo tưởng. xem chữ fantasy.

Pharynx / pharyngitis : họng / viêm họng.

-philia : (tâm lý) tiếp vĩ ngữ chỉ sự ao ước, thích thú một cách khác thường, ví dụ nyctophilia

= chứng thích bóng tối.

Phimosis : hẹp bao quy đầu nên không tuột ra sau được, tạo điều kiện cho viêm quy đầu xảy ra. Chữa trị bằng phẫu thuật cắt bỏ bao (circumcision).

Phleb- , phlebo- : tiếp đầu ngữ chỉ tĩnh mạch.

Phlebitis : viêm tĩnh mạch, thường thấy ở chân như một biến chứng của bệnh giãn tĩnh mạch (varicose vein), huyết khối có thể đóng vào đấy.

Phlebothrombosis : huyết khối tĩnh mạch, gây tắc tĩnh mạch nằm sâu trong bắp chân. Nguyên nhân có thể là nằm một chỗ lâu ngày vì bệnh, suy tim, có thai, uống thuốc ngừa thai, mổ xẻ…,làm cho dòng máu chảy chậm lại và có sự thay đổi về các yếu tố đông máu.

Triệu chứng là chân sưng đau, nhưng nguy cơ chính là cục máu đông có thể tách rời ra và chạy lên gây tắc nghẽn mạch máu phổi.

Nên thường xuyên tập thể dục chân, các thuốc chống đông máu như Warfarin, Heparin được dùng trong phòng ngừa và chữa trị. Cục máu đông lớn có thể mổ lấy ra..

Phlegm : đờm dãi, đồng nghĩa với sputum.

Phobia : (tâm thần) nỗi ám ảnh sợ hãi một cách bệnh hoạn, gồm nhiều loại : sợ thú vật, sợ khoảng trống, nơi công cộng (agoraphobia), sợ chỗ kín hẹp, ví dụ thang máy (claustrophobia), sợ tiếp xúc với người khác (social phobia).

Chữa trị bằng tâm lý liệu pháp thay đổi cách cư xử hành động (behavioural therapy).

Photocoagulation : tiêu hủy mô bằng ánh sáng phát nhiệt, ví dụ dùng tia laser để chữa các bệnh về mắt như hư võng mạc do tiểu đường gây ra (diabetic retinopathy), thoái hóa điểm vàng (macular degeneration), bong võng mạc (retinal detachment).

Photoretinitis (sun blindness) : tổn hại võng mạc, có thể gây mù, do nhìn vào mặt trời mà mắt không được bảo vệ đầy đủ.

-phrenia : (tâm thần) tiếp vĩ ngữ chỉ tình trạng của tâm thần, ví dụ schizophrenia = tâm thần phân liệt.

Physiology : sinh lý học, khoa nghiên cứu về chức năng của sinh vật cùng các bộ phận của chúng.

Physiotherapy : vật lý trị liệu, một ngành chữa trị với các phương pháp vật lý, gồm sử dụng ánh sáng, tia hồng ngoại và cực tím, nhiệt, dòng điện, thoa bóp, thể dục trị liệu.

Pica : (tâm thần) chứng ăn bậy bạ như đất cát, vôi tường, hút xăng v.v., thấy ở trẻ con, ở bệnh nhân tâm thần.

Piles : trĩ (lòi dom), xem chữ haemorrhoids.

Pimples : mụn mủ.

Pineal body (pineal gland) : tuyến tùng, to cỡ hạt đậu nằm sâu trong não, tiết ra hóc môn Melatonin khi trời tối.

Melatonin được sử dụng trong xáo trộn giấc ngủ do di chuyển bằng máy bay đến những nơi có múi giờ khác (jet lag), mất ngủ vì làm ca đêm, bệnh sầu buồn về mùa đông (seasonal affective disorder syndrome, SADS), người có tuổi bị mất ngủ.

Pinguecula : u mỡ kết mạc (conjunctiva) phát triển ở bờ ngoài và trong của giác mạc (cornea).

Pins and needle : (thần kinh) cảm giác tê lăn tăn.

Pituitary gland (hypophysis) : tuyến yên, một tuyến nội tiết quan trọng nằm trong hố xương bướm (sphenoidal bone) ở đáy sọ, bên trên là hạ đồi thị (hypothalamus) và giao thoa thị giác (optic chiasma).

Tuyến gồm hai thùy : 1- thùy trước tiết hóc môn kích thích tuyến giáp, hóc môn ACTH kích thích tuyến thượng thận, hóc môn gonadotrophin kích thích tuyến sinh dục, hóc môn tăng trưởng, hóc môn kích thích tiết hắc sắc tố melanin, hóc môn prolactin kích thích sự tạo sữa. Việc sản xuất các hóc môn trên được điều hòa bởi hóc môn của hạ đồi thị. 2- thùy sau, tiết hóc môn vasopressin (anti-diuretic hormone) tăng sự hút nước của thận để giảm cho cơ thể khỏi mất nước, và oxytocin tăng co thắt tử cung khi sinh đẻ, kích thích sữa tiết ra.


Pityriasis : bệnh ngoài da có vảy mịn như cám, gồm bệnh vảy cám trắng (pityriasis alba), vảy cám hồng do siêu khuẩn gây ra (pityriasis rosae), lang ben (pityriasis versicolor) do nấm.

Placebo : giả dược, một loại thuốc không có tác dụng chữa trị, dùng trong xét nghiệm lâm sàng để so sánh với sự công hiệu của một thuốc mới được sản xuất : chia bệnh nhân ra hai nhóm, một nhóm uống giả dược, nhóm kia uống thuốc mới, cả bệnh nhân lẫn bác sĩ đều không biết ai dùng loại nào.

Placenta : (sản phụ khoa) lá nhau, vai trò chủ yếu là cung cấp chất bổ dưỡng cho bào thai, loại bỏ các cặn bã của nó và điều hòa sự trao đổi khí oxi và carbon dioxide giữa hai mẹ con.

Nhau còn tiết ra các hóc môn Chorionic gonadotrophin, Progesterone, Oestrogen trong  suốt thời gian thai nghén.

Placenta praevia : (sản phụ khoa) nhau đóng thấp ở phần dưới tử cung, thay vì ở phần trên như thường lệ.

Nhau có thể tróc ra và gây xuất huyết. Tùy vào tình trạng nặng nhẹ, bác sĩ khuyến cáo thai phụ nên nằm nghỉ nhiều, đôi khi phải can thiệp mổ đem con ra, ví dụ trong trường hợp xuất huyết trầm trọng, lá nhau nằm phủ cả bên trong cổ tử cung nên bào thai không có lối ra.

Plague : 1- một bệnh dịch cấp tính do khuẩn Pasteurella pestis gây ra, bọ chét truyền từ chuột sang người. Triệu chứng : hạch nổi ở bẹn, nách, cổ, nặng hơn nữa là xuất huyết dưới da từng mảng đen loét ra và chết (vì thế, tên cũ của dịch hạch là Black Death, Tử Thần Ðen, sát hại 25 triệu người ở Ấu Châu vào thế kỷ thứ 14). Biến chứng : sưng phổi, nhiễm trùng huyết, đưa đến cái chết nhanh chóng nếu không được kịp thời chữa trị.

Phòng ngừa bằng cách diệt chuột, tiêm phòng cho những ai mà công việc phải tiếp cận với chuột. Chữa trị với các kháng sinh Streptomycin, Chloramphenicol, Tetracycline. 2- bất kỳ bệnh dịch nào có tỷ lệ tử vong cao.

Plantar fasciitis (Policeman’s heel) : viêm đau tại điểm bám vào xương gót chân của lớp mô cứng ở mặt dưới bàn chân. Chữa trị : lót một miếng đệm trong giày, tập một số động tác đặc biệt ở chân, uống thuốc giảm đau, tiêm corticosteroid tại chỗ đau, dùng tia laser.

Plaque, dental : lớp bựa ở chân răng, nơi sinh sản của khuẩn, có thể gây viêm nướu răng, sâu răng.

Plasma : huyết tương của máu, một dịch màu rơm chứa đựng tế bào máu, muối sodium, potassium, calcium, đạm và nhiều chất khác nữa.

Plasma cell : tương bào, tế bào sản xuất kháng thể trong các mô tạo máu như tủy xương, hạch bạch huyết, lá lách.

Ung thư tủy xương (myeloma multiple) là sự phát triển quá độ của tương bào.

Plasmapheresis : một phương pháp chữa một số bệnh miễn nhiễm bằng cách lấy đi một số lượng huyết tương trong máu.

Plasmodium : ký sinh gây bệnh sốt rét, do muỗi Anopheles truyền sang, gồm 4 loại :

Plasmodium vivax, Plasmodium falciparum, Plasmodium ovale, Plasmodium malariae.

Plastic surgery : phẫu thuật tạo hình, tái tạo các bộ phận cơ thể bị biến dạng hay hư tổn. Nếu chỉ thực hiện để cải thiện bề ngoài, phẫu thuật được gọi là giải phẫu thẩm mỹ (cosmetic surgery).

Platelet (thrombocyte) : tiểu cầu trong máu có chức năng làm ngưng chảy máu. Thiếu tiểu cầu (thrombocytopenia) gây chảy máu dưới da, da nổi đốm đỏ hoặc bầm (purpura), chảy máu mũi, ruột, não, âm đạo, khớp xương.

-plegia : tiếp vĩ ngữ chỉ liệt, ví dụ hemiplegia = liệt nửa người.

Pleura : màng phổi (phế mạc) bao bọc phổi, gồm lớp ngoài và trong, giữa hai lớp là một khoang (pleural cavity) ; khoang này khi bị bệnh có thể chứa dịch (tràn dịch màng phổi, pleural effusion) hoặc khí.

Pleurisy : viêm màng phổi gây đau khi thở, thường do sưng phổi, các bệnh khác trong phổi, ở thành ngực, bụng.

Pneum-, pneumo- : tiếp đầu ngữ chỉ : 1- có khí, hơi. 2- phổi. 3- hô hấp.

Pneumoconiosis : bệnh bụi phổi, gây ra do hít phải các loại bụi trong một thời gian dài, ví dụ bụi than đá, bụi sắt v.v.

Pneumonia : sưng phổi do khuẩn gây ra, các nang phổi chứa đầy tế bào bị viêm làm cho phổi đặc lại. Sưng phổi được phân chia theo 1- hình ảnh thấy trên phim Xquang : vết nám toàn thùy phổi, từng đốm nhỏ ở một phần thùy phổi, nếu rải rác nhiều nơi thì gọi là sưng khí quản – phổi (bronchopneumonia). 2- loại khuẩn như Pneumococcus, Staphylococcus aureus, Haemophilus influenzae v.v.

Pneumothorax : tràn khí trong khoang màng phổi, do chấn thương lồng ngực, do mặt ngoài phổi bị rách thủng. Cần chữa trị ngay để khí thoát ra.

Poliomyelitis : sốt tê liệt do nhiễm siêu khuẩn, thường xảy ra cho trẻ con. Ða số trường hợp  là nhẹ, bệnh nhân chỉ bị cứng cơ bắp ở cổ và lưng, một số ít nặng hơn, cơ yếu đi và sau đó liệt hẳn. Trường hợp sốt tê liệt hành tủy (bulbar poliomyelitis), các cơ của hệ thống hô hấp bị liệt gây khó thở phải dùng đến máy thở.

Phòng ngừa sốt tê liệt bằng thuốc chủng uống hoặc tiêm.

Polycystic disease of the kidney : bệnh thận đa nang, một bệnh bẩm sinh trong đó các mô được thay thế bằng nhiều nang. Triệu chứng xảy ra khoảng từ 20-40 tuổi và gồm đái ra máu, nhiễm khuẩn đường tiểu, cao huyết áp kết hợp với suy thận mạn tính.

Polycystic ovary syndrome : (sản phụ khoa) hội chứng đa nang buồng trứng, một tình trạng gồm kinh nguyệt có ít

hoặc bặt hẳn, vô sinh (vì không có trứng rụng ra), lông và râu mọc nhiều, mụn trên mặt, béo phì. Nguyên nhân do sự mất quân bình giữa hai hóc môn LH và FSH của tuyến yên.

Chữa trị với thuốc đối kháng oestrogen như Clomiphene, Progestogen, thuốc ngừa thai, cắt bỏ một lớp buồng trứng.

Polycythaemia : chứng tăng hồng cầu trong máu, xảy ra cho những người sống ở vùng cao, thiếu oxi trong máu vì bị bệnh hô hấp hay tim mạch, khối u mọc ở thận.

Bệnh nhân có nước da đỏ thắm, hay nhức đầu, tăng huyết áp, dễ bị đột quỵ, cùng những triệu chứng khác do máu sệt lại làm tắc mạch máu. Chữa trị : trích máu, thuốc chống ung thư, xạ trị.

Polymyalgia rheumatica : một bệnh thấp gây đau và cứng cơ vai và hông, thấy ở người có tuổi. Chữa trị với corticosteroid, nhưng phải tiếp tục dùng trong một thời gian dài.

Polyp : bướu, một tăng sinh thường là lành tính mọc ở niêm mạc mũi và xoang mũi của bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng, ở các nơi khác như dạ dày, ruột. Chữa trị bằng cách cắt bỏ đi.

Polyposis : bệnh có nhiều bướu polyp trong một cơ quan. Polyp ở đại tràng có nhiều khuynh hướng trở thành ác tính nên bệnh nhân được khuyến cáo cắt bỏ toàn bộ phần bị bướu.

Portal hypertension : tăng áp suất tĩnh mạch cửa gan, gây lớn lá lách, giãn tĩnh mạch thực quản (có thể vỡ và xuất huyết trầm trọng), dịch tích tụ trong khoang phúc mạc (cổ trướng, ascites). Nguyên nhân thường nhất là xơ gan, một số bệnh khác ở gan, huyết khối tĩnh mạch cửa.

Portal vein : tĩnh mạch cửa dài khoảng 8cm, một thành phần của hệ cửa gan (hepatic portal system), gồm nhiều nhánh : tĩnh mạch lách, dạ dày, màng treo ruột, trực tràng và hậu môn. Áp suất tĩnh mạch có thể tăng lên, xem chữ Portal hypertension.

Positron emission tomography, PET: kỹ thuật xét nghiệm

hoạt động của các mô trong cơ thể bằng cách tiêm chất phóng xạ vào mạch máu rồi đo độ

phóng xạ tập trung ở đấy. Kỹ thuật đang được áp dụng để nghiên cứu các bệnh tâm thần.

Posology : khoa nghiên cứu về liều lượng thuốc sử dụng.

Post maturity : (sản phụ khoa) có thai trên 42 tuần (thường là 40 tuần), đứa bé có thể chết trong bụng mẹ ; nếu sống, da bị khô, nứt và lột ra từng mảng, dễ bị nhiễm khuẩn.

Post-natal depression : (sản phụ khoa) trầm buồn hậu sản, gồm thể nhẹ (baby blue) hoặc nặng (puerperal psychosis). Loại sau thường kèm theo hoang tưởng bị người khác rình mò ám hại, sản phụ có thể tự tử, hất hủi và cả giết con mình nữa.

Post-partum haemorrhage : (sản phụ khoa) băng huyết hậu sản. Nguyên nhân : tử cung không go bóp, sót nhau, rách âm đạo, cổ tử cung và các nơi khác, rối loạn về đông máu.

Post-traumatic stress disorder, PTSD : (tâm thần) tinh thần căng thẳng hậu chấn thương, chấn động mạnh về cảm xúc, ví dụ sau khi bị tai nạn khủng khiếp, bị hãm hiếp, chứng kiến

cảnh bắn giết rùng rợn v.v. Bệnh nhân hay nhớ lại chuyện cũ, có nhiều cơn ác mộng, khó ngủ, có mặc cảm phạm tội, trầm buồn, cảm thấy cô đơn, khó tập trung tư tưởng. Bệnh sau một thời gian sẽ hết đi, các trường hợp nặng cần có sự hỗ trợ của gia đình, tư vấn, tâm lý trị liệu.

Potassium : một kim loại, phối hợp với sodium và calcium giúp điều hòa nhịp tim, giữ quân bình lượng nước trong cơ thể, truyền dẫn xung động thần kinh, co cơ bắp.

Thiếu potassium do ỉa mửa nhiều, uống thuốc lợi tiểu và corticosteroid lâu ngày, sử dụng quá tải thuốc xổ, bị tiểu đường, hội chứng Cushing, một vài loại bệnh thận, đổ nhiều mồ hôi, uống một lượng lớn cà phê, trà, rượu. Triệu chứng : mệt mỏi trong người, lừ đừ buồn ngủ, choáng váng, yếu và liệt cơ bắp.

Thừa potassium do suy thận, bệnh Addison, dùng thuốc lợi tiểu loại giữ lại potassium. Triệu chứng : tê tay chân, liệt cơ bắp, rối loạn nhịp tim, suy tim.

Pott’s disease : lao xương sống, có thể gây gù lưng, mủ lao ép vào tủy sống gây liệt tay/chân.

Precocious puberty : tuổi dậy thì đến sớm, gái thì vú và lông mu mọc trước 6 tuổi, có kinh trước 8 tuổi ; trai có những nét đặc trưng khác về cơ quan sinh dục của người lớn.

Ðối với con gái, 90% trường hợp không thấy gì bất thường, nhưng 50% con trai có nguyên nhân trầm trọng, ví dụ ung thư tinh hoàn, ung thư tuyến thượng thận.

Predisposition : bẩm chất, có khuynh hướng mắc phải một loại bệnh đặc biệt, có thể do di truyền hoặc phát sinh từ các yếu tố như thiếu vitamin, thiếu ăn kém ngủ v.v.

Pre-eclampsia : (sản phụ khoa) tiền sản giật, thai phụ bị cao huyết áp (trên 140/90 mm thủy ngân), phù mình, nước tiểu có đản bạch. Tỷ lệ bệnh là 7/100 người, thường xảy ra ở tuổi dưới 25 hoặc trên 35. Không được chữa trị, có thể đưa đến sản giật (eclampsia) gây nguy hiểm cho cả mẹ lẫn con.

Prefrontal lobe : (thần kinh) phần trước của thùy trán não, có chức năng liên quan đến cảm xúc, trí nhớ, sự học hỏi, cách xử thế.

Pregnancy : (sản phụ khoa) có thai, thai kỳ kéo dài khoảng 260 ngày tính từ lúc thụ thai cho

đến khi sinh, hoặc 289 ngày tính từ ngày đầu của kỳ kinh chót.

Trong thời gian mang thai, các bà phải rất thận trọng trong việc sử dụng dược phẩm để bảo đảm an toàn cho bản thân và cho bào thai, luôn luôn hỏi dược sĩ về những thuốc mua không cần toa.

Nên tránh 1- hút thuốc, đứa bé sẽ nhỏ con, sau này dễ mắc bệnh về hô hấp. 2- uống rượu, có thể gây chứng sứt môi, sứt vòm hầu, dị tật ở tim, kém thông minh. 3- sử dụng ma túy, gây tác hại như thiếu cân lượng, động kinh, khó ngủ, đôi khi chết.

Pregnancy, multiple : (sản phụ khoa) có chửa nhiều coni, xảy ra khi 2 hoặc nhiều trứng rụng ra cùng lúc và thụ thai với nhiều tinh trùng. Tỷ lệ sinh đôi là 1/80, sinh ba, 1/8,000, sinh tư, 1/73,000.

Biến chứng có thể xảy ra cho thai phụ là cao huyết áp, nhiều nước ối (hydramnios), bào thai nằm ở những vị trí bất thường. Việc sinh đẻ thường bằng cách mổ đem con ra.

Pregnancy tests : (sản phụ khoa) thử thai với nước tiểu, đo lượng hóc môn HCG tăng cao trong đó.

Premature birth, preterm birth : con sinh ra trước 37 tuần, 40% không rõ nguyên nhân, số còn lại là do 1- thai phụ mắc các bệnh như tiền sản giật, cao huyết áp, thận, tim mạch, tiểu đường. 2- lá nhau tróc ra gây xuất huyết, vỡ túi ối sớm, có nhiều nước ối, chửa nhiều thai. 3- lớn tuổi.

Biến chứng của trẻ sinh non là suy hô hấp, gan chưa phát triển đầy đủ gây vàng da, xuất huyết não, lượng đường máu xuống thấp, dễ nhiễm vi trùng. Nhờ khoa học tiến bộ ngày nay, một số trẻ dưới 23 tuần được cứu sống, còn với trẻ 28 tuần, tỷ lệ sống sót là 89%.

Premature ejaculation : xuất tinh sớm, trước khi cho dương vật vào âm đạo, hoặc vừa ngay sau đó.

Premenstrual syndrome, PMS : (sản phụ khoa) hội chứng xảy ra một hai tuần trước khi có kinh, gồm đau bụng dưới, nhức đầu, căng vú, sưng chân, buồn chán mệt mỏi, cau có gắt gỏng.

Chữa trị : bớt ăn mặn, uống thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, thuốc ngừa thai.

Prenatal diagnosis, antenatal diagnosis : (sản phụ khoa) định bệnh trong khi mang thai, mục đích để phát hiện những bất thường về gin hoặc những bất thường khác của bào thai. Phương cách sử dụng gồm siêu âm, rút nước ối (amniocentesis) hay một ít phần ngoài của lá nhau (chorionic villus sample) để xét nghiệm nhiễm sắc thể tế bào thai nhi, rút máu từ cuống nhau để thử.

Hiện nay, các bác sĩ đã kiểm tra được các bất thường của phôi 3 ngày tuổi thụ thai trong đĩa nghiệm, để chỉ cho vào tử cung phôi lành mạnh (preimplantation genetic diagnosis, PGD).

Prepuce, foreskin : da quy đầu.

Presby-, presbyo- : tiếp đầu ngữ chỉ tuổi già, ví dụ presbyacusis = nghễnh ngãng tai vì có tuổi.

Presbyopia : lão thị, khó đọc ở khoảng cách bình thường, hoặc không làm được các công việc cần nhìn gần, do thủy tinh thể mất dần tính đàn hồi nên kém khả năng tăng độ cong tập trung vào các vật gần.

Presenility : già trước tuổi về tâm trí và cơ thể.

Presentation : (sản phụ khoa) ngôi thai, vị trí của thai trong bụng mẹ gồm ngôi đầu, mặt, trán, vai (nằm ngang), mông.

Prevalence rate : tỷ lệ mắc bệnh ở một thời kỳ, tính trên số người bị bệnh trong 1,000 dân.

Preventive medicine : y khoa phòng ngừa.

Primigravida / primipara : (sản phụ khoa) chửa / đẻ con so.

Prion : (thần kinh) một chất đạm bất thường trong não, có ở bệnh Creutzfeldt-Jacob, bệnh bò

điên.

Proct-, procto- : tiếp đầu ngữ chỉ hậu môn/trực tràng, ví dụ proctitis = viêm đau trực tràng.

Prodrome : triệu chứng báo hiệu của một bệnh.

Progeria : lão nhi, một tình trạng rất hiếm xảy ra, tất cả các dấu hiệu của tuổi già xuất hiện và tiến triển ở một đứa bé.

Progesterone : (sản phụ khoa) hóc môn nữ do buồng trứng, lá nhau sản xuất ra, một ít từ tuyến thượng thận và tinh hoàn. Vai trò chủ yếu của hóc môn là chuẩn bị để nội mạc tử cung tiếp nhận bào thai.

Progestogen : (sản phụ khoa) hóc môn tự nhiên hoặc tổng hợp, bao gồm progesterone, được dùng trong hội chứng trước khi có kinh, ra máu tử cung, ngừa thai.

Prognosis : tiên liệu bệnh.

Projection : (tâm lý) sự qui, gán những thất bại của mình lên cho người khác, ví dụ thi hỏng thì đổ thừa là tại nhà cửa không đủ tiện nghi. Ðây là một phương cách của cơ chế bảo vệ tâm lý (defense mechanism, xem chữ).

Prolactin : hóc môn tuyến yên, kích thích sữa chảy ra sau khi sinh.

Prolapse (uterus) : (sản phụ khoa) sa tử cung, do lớp dây chằng (ligament) và cơ bắp đáy chậu nâng tử cung bị giãn ra vì sinh đẻ nhiều, gồm nhiều mức độ : tử cung còn nằm trong âm đạo, lồi hẳn ra ngoài. Cùng với tử cung, bọng đái, niệu đạo, trực tràng có thể sa xuống theo.

Ðể phòng ngừa, sau khi sinh nên tập thể dục vùng đáy chậu (pelvic floor exercise). Về chữa trị, bác sĩ có thể đặt vòng (pessary) nâng tử cung lên, giải phẫu.

Prolapse intervertebral disk : đĩa sụn cột sống trồi ra, xem chữ disk prolapse.

Prophylaxis : dự phòng, mọi phương cách dùng để phòng bệnh, ví dụ tiêm ngừa, cho chất Fluor vào nước uống tránh sâu răng.

Prostaglandin : một chất tương tự hóc môn, có trong các mô và dịch của cơ thể như tử cung, tinh dịch, phổi, thận v.v. Prostaglandin có nhiều tác động, một trong số này là gây co thắt tử cung, giúp tạo chất nhầy bảo vệ dạ dày chống dịch a xít, có vai trò trong viêm sưng.

Về sản khoa, prostaglandin tổng hợp được dùng để dục đẻ, phá thai, chữa loét ở các cơ quan tiêu hóa.

Prostate : tuyến tiền liệt, nằm ngay dưới bọng đái, phía trước trực tràng, dịch tiết ra là một thành phần của tinh khí. Qua ảnh hưởng của hóc môn nam androgen, tuyến bắt đầu phát triển ở tuổi dậy thì cho đến tuổi 20 thì dừng lại và to dần lên từ 50 trở đi.

Các bệnh thông thường của tuyến tiền liệt là phì đại tuyến, ung thư, viêm sưng.

Prostate, benign hyperplasia, BPH : phì đại tuyến tiền liệt, xem chữ Benign prostatic hyperplasia.

Prostate cancer : ung thư tuyến tiền liệt, thường xảy ra cho người có tuổi, yếu tố gây bệnh có thể do lượng hóc môn nam Testosterone tăng cao. Triệu chứng giống như phì đại tuyến, đái ra máu, bí đái, đau lưng dữ dội nếu ung thư đã di căn đến xương sống.

Ðịnh bệnh qua cách sờ khám hậu môn,

siêu âm, cắt một mẩu tuyến để xét nghiệm, thử độ men PSA máu. Chữa trị : không làm gì cả, chỉ theo dõi tiến triển của bệnh nếu là người quá già yếu ; xạ trị ; làm hạ lượng hóc môn nam bằng cách dùng hóc môn nữ oestrogen, thuốc chống hóc môn nam (anti-androgen) hoặc cắt  bỏ hai tinh hoàn ; mổ cắt bỏ tuyến, phụ chứng hậu phẫu là đái són, tinh khí xuất ra chạy ngược vào bọng đái khi giao cấu (retrograde ejaculation) ; bất lực.

Prostate specific antigen, PSA : men đặc hiệu của tuyến tiền liệt, tăng lên trong trường hợp phì đại tuyến, ung thư. Ðây chỉ là một xét nghiệm kèm với các xét nghiệm khác, PSA có thể không thay đổi ở các bệnh trên hoặc ngược lại tăng ở người bình thường. Tuy nhiên, nếu lượng men cao hơn 4ng/mililít, nguy cơ bị ung thư có thể là 20%.

Prostatitis : viêm tuyến tiền liệt cấp hay mạn tính. Viêm cấp tính thường do nhiễm khuẩn, còn mạn tính có thể do nhiễm khuẩn hoặc không.

Prosthesis : bô phận giả, thiết bị gắn vào cơ thể như một phương tiện trợ giúp, ví dụ hàm răng giả, chân tay giả, trợ thính cụ v.v.

Protein : đạm, một nhóm hợp chất hữu cơ gồm carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, là thành phần thiết yếu trong cơ thể, tạo chất liệu cho cơ bắp, mô, các cơ quan v.v., điều hòa chức năng của men và hóc môn. Khi có quá nhiều so với nhu cầu cơ thể, đạm sẽ được biến đổi thành đường glucốt dùng làm nguồn dự trữ năng lượng.

Proteinuria : trong nước tiểu có chất đạm. Xem chữ albuminuria.

Prothrombin time, PT : thời gian cần có để máu đông lại, nếu kéo dài là dấu hiệu thiếu các yếu tố đông máu. PT được áp dụng để theo dõi tình trạng máu trong khi chữa trị với thuốc chống đông máu, ví dụ Warfarin.

Protozoa : động vật đơn bào, hầu hết đều sống tự do, một số ít là ký sinh trùng gây bệnh như sốt rét, bệnh ngủ (sleeping sickness).

Pruritus : ngứa.

Pseudo- : tiếp đầu ngữ chỉ giống nhau về bề ngoài, giả.

Pseudogout : bệnh đau sưng khớp giống như thống phong (gout), do kết tinh của chất Calcium pyrohosphate lắng đọng trong màng hoạt dịch và dịch khớp.

Pseudohermaphroditism : lưỡng phái tính không hoàn toàn thật, một bất thường bẩm sinh trong đó cơ quan sinh dục bên ngoài của người nam/nữ giống như người của phái kia, ví dụ một phụ nữ có các mép âm hộ và âm vật (labia and clitoris) lớn giống như bìu dái và dương vật.

So sánh với lưỡng phái tính thật (hermaphroditism) là một tình trạng có cả hai cơ quan nam và nữ hay cơ quan sinh dục gồm tế bào buồng trứng và tinh hoàn.

Psittacosis (parrot disease) : bệnh của vẹt, bồ câu, gà vịt bị nhiễm khuẩn Chlamydia truyền sang người do hít phải lông, phân, bụi chuồng chim. Triệu chứng : sốt, ho khan, đau dữ dội ở cơ bắp, nhức đầu

. Chữa trị với kháng sinh Tetracycline hoặc Erythromycin.

Psoriasis : bệnh vảy nến, một bệnh ngoài da mạn tính gồm những mảng đỏ có vảy, ở khuỷu tay, cánh tay, đầu gối, da đầu và các nơi khác của thân thể. Bệnh thường có trong gia đình, xảy ra từ tuổi thanh niên, đôi khi kết hợp với viêm các khớp nhỏ ở ngón tay/chân (psoriatic arthritis). Nguyên nhân không rõ, một số yếu tố tạo điều kiện là căng thẳng tinh thần, nhiễm khuẩn Streptococcus, uống thuốc Lithium (chữa hưng cảm), beta-blockers.

Cho đế nay bệnh chưa thể chữa khỏi hẳn được, các triệu chứng giảm bớt với thuốc thoa có chất Tar và Dithranol,thuốc uống loại giống vitamin D (Calcipotriol), thuốc Psoralen phối hợp với tia cực tím A (PUVA), Methotrexate, Retinoids.

Psych-, psycho- : tiếp đầu ngữ chỉ 1- tâm trí, tinh thần. 2- tâm lý.

Psyche : (tâm lý) tâm trí hay linh hồn của con người.

Psychedelic drugs, hallucinogenic drugs : (tâm thần) các loại thuốc gây thay đổi về mức độ nhận thức của tâm trí, tạo ảo giác và trạng thái lâng lâng, ví dụ Lysergic acid diethylamide (LSD), cần sa.

Psychiatry / psychiatrist : khoa tâm thần, ngành y khoa chuyen về nghiên cứu, phòng ngừa, chữa trị các bệnh tâm thần, các rối loạn về cảm xúc và cư xử hành động / bác sĩ tâm thần.

Psychoanalysis : (tâm lý) khoa phân tâm do Sigmund Freud (1856-1939) đề xướng, là một trường phái của tâm lý học và là một phương pháp chữa trị các rối loạn tâm thần, bằng cách khuyến khích bệnh nhân nói lên hết những tâm tư thầm kín của mình, nỗi lo sợ, sự bất đồng trước kia và bây giờ, những giấc mơ đã có.

Theo Freud, rối loạn tâm thần là hậu quả của sự không phát triển bình thường về cảm xúc khi còn thơ ấu.

Psychodrama : (tâm lý) một phương pháp tâm lý trị liệu từng nhóm, bệnh nhân có dịp nhìn rõ lại chính mình bằng cách diễn lại vai trò liên quan với những gì đã xảy ra trong quá khứ của họ, cùng với các thành viên trong nhóm.

Psychology: (tâm lý) tâm lý học, khoa nghiên cứu về những diễn tiến trong tâm trí, như trí nhớ, cảm xúc, ý nghĩ, nhận thức, cùng những biểu hiện bên ngoài như ngôn ngữ, cách cư xử hành động. Khoa cũng cứu xét các vấn đề như trí thông minh, khả năng học hỏi, sự phát triển nhân cách và gồm nhiều trường phái sử dụng những phương pháp cùng đưa ra những lý thuyết khác nhau.

Psychologist : nhà tâm lý học, chuyên về nhiều ngành : giáo dục (educational psychologist), nghiên cứu về vấn đề học hành và trí thông minh của trẻ con, trẻ tật nguyền ; bệnh lý (clinical psychologist), đặc trách về cảm xúc và cư xử hành động của bệnh nhân ; xã hội và kỹ nghê (social and industrial psychologist) xét về ảnh hưởng của các yếu tố này đối với tinh thần và cách cư xử hành động của công nhân ; ngành chuyên vế nghiên cứu (experimental psychologist) các vấn đề tâm lý.

Psychomotor : (tâm lý) từ nói về liên quan giữa sự vận động của cơ thể và tinh thần.

Psychopath : (tâm thần) người có những hành vi trái với tập tục và luật lệ của xã hội đang sống, và họ không hề tỏ ra hối hận về những hành vi đó, như phá làng phá xóm, gây sự đánh nhau với người khác, sách nhiễu vợ con, xì ke ma túy, rượu chè be bét, làm ở đâu cũng không lâu vì tính tình ngang ngược, hành động phạm pháp, không kết bạn được với ai.

Psychosexual development : (tâm lý) sự phát triển về tâm lý tình dục, qua đó một người sẽ trưởng thành hơn trong cảm xúc và hành động tình dục. Sự ý thức về phái tính của mình, cư xử theo vai trò của phái tính cùng sự lựa chọn bạn tình là ba lĩnh vực phát triển chính.

Psychosis : (tâm thần) một trong nhóm rối loạn tâm thần, bệnh nhân mất ý thức về tình trạng không bình thường của mình, gồm có tâm thần phân liệt, hưng trầm cảm, bệnh do tổn hại ở não.

Psychosomatic : (tâm lý) từ thường dùng cho các bệnh gây ra do các yếu tố thể chất và tâm lý tác động lẫn nhau, ví dụ suyễn, loét ở cơ quan tiêu hóa và căng thẳng tinh thần.

Psychotherapy : (tâm lý) tâm lý trị liệu, áp dụng để chữa các rối loạn tâm thần và vấn đề tâm lý, gồm khoa phân tâm, liệu pháp tập trung vào bệnh nhân, vào một nhóm người, vào gia đình.

Các liệu pháp này cơ bản là dựa trên mối quan hệ giữa bệnh nhân và chuyên viên chữa trị, bệnh nhân không được hướng dẫn về những gì phải làm gì mà chính họ tự quyết định lấy.

Psychotropic drugs : (tâm thần) thuốc ảnh hưởng đến tâm trí, như thuốc chống trầm cảm (antidepressant), làm dịu cơn (sedative), kích thích (stimulant), an thần (tranquiliser).

Pterygium : mộng thịt, một tăng sinh hình tam giác ở phía trong giác mạc, do kết mạc (conjunctiva) bị thoái hóa rồi dày lên. Bệnh thường thấy ở những vùng khí hậu khô nóng, có nhiều bụi, ví dụ Việt Nam.

Ptosis : sụp mi mắt trên, do nhiều nguyên nhân : 1- rối loạn về dây thần kinh thứ III (thần kinh vận nhãn), thường kèm với liệt cử động mắt gây chứng thấy một vật thành hai, đồng tử nở lớn. 2- hội chứng

Horner (rối loạn thần kinh giao cảm tại vùng cổ), triệu chứng là sụp mi mắt trên, đồng tử co nhỏ lại, mồ hôi không ra bên phía mắt sụp. 3- nhược cơ nặng (myasthaenia gravis). 4- tật bẩm sinh, bệnh của cơ mắt.

Puberty : tuổi dậy thì, thời điểm bắt đầu trưởng thành về tình dục, cơ quan sinh sản bắt đầu phát triển và hoạt động, do ảnh hưởng của các hóc môn buồng trứng và tinh hoàn.

Pubes / pubis : vùng mu / xương mu.

Puerperal : (sản phụ khoa) liên quan đến sinh đẻ, hoặc ngay sau khi sinh.

Puerperal depression : (sản phụ khoa) trầm buồn hậu sản.

Puerperal infection : (sản phụ khoa) nhiễm trùng trong vòng 10 ngày sau khi sinh, sẩy thai, phá thai.

Pulmonary circulation : tuần hoàn phổi, một hệ thống lưu thông máu giữa tim và phổi.

Máu ít khí oxi từ tâm thất phải theo động mạch phổi chảy đến các mao mạch phế nang, tại đấy có sự trao đổi khí, máu phóng thích carbon dioxide để thở ra ngoài và nhận oxi vào. Sau đó, máu với đầy oxi này chảy vào tĩnh mạch phổi rồi xuống tâm nhĩ trái để phân phối đi khắp thân thể.

Pulmonary embolism : nghẽn động mạch phổi hay một nhánh của nó, thường do cục máu

đông từ tĩnh mạch chân chạy lên (Phlebothrombosis, xem chữ), nếu lớn có thể làm chết ngay. Chữa  trị  :  dùng  thuốc  chống  đông  máu  Heparin/Warfarin  nếu  cục  máu  nhỏ,  truyền

Streptokinase để làm tan, hoặc mổ nếu lớn quá.

Pulmonary hypertension : tăng huyết áp động mạch phổi (bình thường, huyết áp ở đây thấp hơn nhiều so với huyết áp của động mạch chủ). Nguyên nhân : biến chứng của nghẽn động mạch phổi, khuyết tật ở vách ngăn đôi hai buồng tim, bệnh ở van hai lá (mitral valve), bệnh phổi mạn tính.

Triệu chứng : lớn tâm thất phải, hay ngất xỉu, đau ngực, suy tim. Chữa trị theo nguyên nhân.

Pulmonary oedema : phù phổi, do nước ứ đọng vào đó. Nguyên nhân : suy tim, nhiễm trùng phổi, hít phải gas kích thích như Sulphur dioxide, Chlorine. Triệu chứng : khó thở, ho ra đàm màu hồng có nhiều bọt. không xử lý kịp thời có thể đưa đến tử vong (‘chết đuối trên cạn’).

Chữa trị với thuốc lợi tiểu, Morphine, Aminophylline, thở khí oxi, đôi khi phải trợ thở.

Pulmonary stenosis : hẹp bẩm sinh van động mạch phổi, có thể đưa đến suy tim, chữa trị bằng phẫu thuật thay van.

Pulse : mạch, bình thường là 60-80 nhịp mỗi phút ở người lớn.

Punch-drunk syndrome : hội chứng gồm trí tuệ sa sút dần, run tay, lên cơn động kinh, hậu quả của việc bị đấm liên tục vào đầu (võ sĩ quyền Anh).

Pupil / pupillary reflex (light reflex) : đồng tử (con ngươi) / phản xạ đồng tử (phản xạ ánh sáng), kích thước đồng tử thay đổi tùy theo ánh sáng nhiều ít chiếu vào mắt, nhiều thì đồng tử co lại, ít thì nở lớn ra.

Purpura : da nổi đỏ do xuất huyết ở mao mạch dưới da. Nguyên nhân : khuyết tật mao mạch, thiếu tiểu cầu trong máu, thiếu vitamin C, nhiễm trùng huyết, tăng u rê máu.

Purulent / pus : có mủ / mủ.

Pustule : mụn mủ.

Putrefaction : thối rữa.

Py-, pyo- : tiếp đầu ngữ chỉ mủ, có mủ, ví dụ pyarthrosis = viêm nhiễm khớp có mủ.

Pyelitis : nhiễm khuẩn bể thận (phần của thận chứa nước tiểu trước khi chảy vào niệu quản, xem chữ kidney).

Pyelography (urography) : chụp Xquang bể thận bằng cách tiêm vào mạch máu chất cản quang (intravenous urography) hoặc cho ống thông từ dưới bọng đái lên bể thận rồi bơm chất cản quang vào đấy (retrograde pyelography).

Pyelonephritis : nhiễm khuẩn thận, có thể là cấp hoặc mạn tính. Viêm mạn tính làm thận bị sẹo và teo lại, đưa đến suy thận.

Pyloric stenosis : hẹp môn vị (phần cuối của dạ dày mở vào tá tràng) gây mửa thức ăn có khi ăn vào 24 giờ trước đó. Nếu tình trạng kéo dài, bệnh nhân sẽ sụt cân, mất nước cơ thể, máu trở thành kiềm (alcalosis).

Nguyên nhân : đối với con nít, thường là bẩm sinh (congenital hypertrophic pyloric stenosis) xảy ra cho trẻ từ 3-5 tuần tuổi, cơ trơn môn vị dày lên và có thể sờ thấy qua thành bụng ; về người lớn là loét dạ dày, ung thư dạ dày gần môn vị.

Chữa trị bằng giải phẫu cho cả hai trường hợp.

Pyoderma gangrenosum : loét hủy hoại da, đặc biệt là ở chân, kết hợp với các bệnh viêm loét đại tràng (ulcerative colitis), bệnh Crohn, viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis).

Pyonephrosis : thận có mủ.

Pyopneumothorax : tràn khí và mủ ở khoang màng phổi, gây ra bởi khuẩn tạo khí, bội nhiễm tràn dịch màng phổi (hydropneumothorax), khí đưa vào khi làm thủ thuật rút mủ màng phổi ra.

Pyorrhoea : nướu răng làm mủ.

Pyosalpinx : vòi trứng có mủ.

Pyramidal system : hệ thống hình tháp đặc trách về vận động của cơ thể, gồm các sợi thần kinh thuộc hệ thần kinh trung ương chạy từ vùng vận động của vỏ não xuống tủy sống. Tại hành tủy (phía trên tủy sống), các sợi tập hợp thành hình tháp và chạy chéo sang bên kia để xuống tủy sống (hệ bó tháp bắt chéo).

Hư tổn vỏ não vận động ở một bên gây yếu cơ mặt và tay chân bên kia.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net