» N N – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

N



Naevus : vết chàm, bớt, nốt ruồi.

Naloxone : thuốc giảm độc do morphine và các thuốc cùng loại gây ra.

Narcissism : (tâm lý) tình trạng trong đó ‘cái tôi’ được coi là trọng, đáng yêu và suy tôn. Một số lớn người có tình trạng này ở một mức độ ít, nhưng nếu thái quá là một triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt, của rối loạn nhân cách (narcissistic personality disorder). Họ cho mình là cái rốn của vũ trụ, thích lôi cuốn sự chú ý về mình, hay tự đề cao cá nhân, cảm thấy khó chịu nếu bị thất bại việc gì hoặc bị ai chỉ trích, khó thể hòa hợp với người khác.

Narco- : (tinh thần) tiếp đầu ngữ chỉ sự mê, trạng thái sững sờ.

Narcolepsy : (tinh thần) chứng buồn ngủ nhiều lần trong ngày, mỗi lần vài giây đến trên một giờ, gây trở ngại không ít cho sinh hoạt thường nhật. Một số triệu chứng kèm theo là đột ngột mất trương lực cơ bắp, liệt cơ bắp tạm thời, có ảo giác (hallucination) về nghe.

Narcosis : (tinh thần) tình trạng giảm hoặc mất tri thức hoàn toàn do sử dụng các loại thuốc giảm đau, thuốc gây mê.

Narcotic drugs : thuốc giảm đau, lạm dụng có thể đưa đến quen lờn thuốc và nghiện. Tên thuốc : Codeine, Dihydrocodeine, Morphine, Diamorphine, Pethidine.

Nasal obstruction : trít nghẹt mũi. Nguyên nhân : viêm niêm mạc mũi (thường nhất), vách ngăn đôi khoang mũi bị lệch, máu tụ ở đó vì chấn thương (haematoma), mũi mọc nhánh (nasal polyp), ung thư nóc họng ; ở trẻ con thường là mô hạch bạch huyết (adenoids) ở nóc họng mọc to lên.

Nasal septum : vách mũi ngăn đôi khoang mũi, gồm phần sụn ở trước và xương ở sau. Vách có thể bị lệch, máu tụ lại khi bị chấn thương, thủng lỗ vì lao, giang mai, hít cocaine, vì giải phẫu.

Naso- : tiếp đầu ngữ chỉ mũi.

Nasolacrimal duct : ống dẫn lệ, nước mắt từ túi lệ chảy theo ống xuống mũi. Xem chữ lacrimal apparatus.

Nasogastric tube : ống bằng plastic đưa qua mũi, thực quản rồi xuống dạ dày, để : hút dịch ở đó ra khi ruột bị tắc hoặc không go bóp sau khi mổ bụng ; đưa thực phẩm vào nuôi bệnh nhân ốm nặng không ăn uống được ; lấy mẩu dịch để xét nghiệm ; súc rửa dạ dày vì ăn phải chất độc, uống thuốc quá liều.

Nasopharynx / cancer of nasopharynx : nóc họng, nằm sau khoang mũi / ung thư nóc họng, thường thấy ở người từ

40-50 tuổi sống trong vùng Ðông Nam Á (ví dụ Việt Nam). Triệu chứng : chảy máu mũi tái đi tái lại, chảy nước mũi thường xuyên, giọng nói tay đổi. Dần dần, bệnh nhân mất mùi vị, thấy hai hình, điếc tai, liệt và đau dữ dội một bên mặt.

Ðịnh bệnh bằng sinh thiết một mẩu u bướu để xét nghiệm, chụp Xquang, làm CT scan. Chữa trị bằng xạ trị, tiên liệu tùy theo bệnh được phát hiện sớm muộn, 1/3 bệnh nhân sống sót trên 5 năm.

Nausea : buồn nôn.

Nebuliser : thiết bị dùng để bơm thuốc, phóng ra những hạt bụi li ti, được sử dụng đặc biệt trong một số trường hợp, ví dụ bệnh suyễn.

Necro- : tiếp đầu ngữ chỉ sự chết, sự tan rã.

Necrolysis, toxic epidermal : da phồng lên và tróc ra giống như bị phỏng độ III. Ðối với con nít, nguyên nhân là nhiễm khuẩn Staphylococcus, còn người lớn là do phản ứng thuốc, ví dụ Penicillin, Barbiturate.

Necrophilia : (tâm thần) một loại loạn dâm, người mắc phải chỉ đạt đươc khoái lạc tình dục khi giao cấu với xác chết.

Necrosis : hoại tử, tình trạng một số hay toàn thể tế bào trong một cơ quan hoặc mô bị chết vì bệnh, vì tổn thương vật lý, hóa học hay do trở ngại về cung cấp máu. Hoại tử bã đậu (caseous necrosis) xảy ra trong lao phổi, phổi mềm như cheese.

Negativism : (tâm thần) tính phủ định, một kiểu cư xử hành động đối nghịch với những gì người khác bảo hoặc khuyên phải làm, có thể thấy trong bệnh tâm thần phân liệt, trầm uất.

Nematode (roundworm) : giun, cơ thể hình trụ, không có đốt, nhọn ở hai đầu, ví dụ giun kim (oxyuris), giun móc (ancylostoma), giun chỉ (filatiae), giun đũa (ascaris).

Neologism : (tâm thần) dùng từ mới, chỉ một mình người đặt ra hiểu mà thôi, thường xảy ra cho trẻ con, nhưng ở người lớn thì có thể là một triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt.

Neonate : hài nhi mới sinh dưới 1 tháng tuổi.

Neoplasm : u bướu, có thể lành hoặc ác tính.

Neph-, nephro- : tiếp đầu ngữ chỉ thận, ví dụ nephrectomy = cắt bỏ thận.

Nephritis : viêm một hoặc hai quả thận. Từ này không đặc hiệu, dùng mô tả một tình trạng hư tổn do nhiều nguyên nhân gây ra : nhiễm khuẩn, bệnh thuộc hệ miễn nhiễm, rối loạn chuyển hóa v.v.

Nephroblastoma (Wilm’s tumour) : u ác tính của thận thấy ở trẻ con. Chữa trị bằng cách cắt bỏ thận, kèm theo xạ trị và thuốc chống ung thư. Kết quả khỏi bệnh đạt 75%.

Nephrocalcinosis : calcium lắng đọng ở thận. Nguyên nhân : lượng calcium máu tăng rất cao vì tuyến cận giáp (parathyroid glands) hoạt động quá tải ; bệnh đặc hiệu của thận, nước tiểu sản xuất ra có lượng a xít thấp (renal tubular acidosis) ; uống thuốc chống a xít lâu ngày để chữa bệnh dạ dày, dùng vitamin D quá liều.

Nephrolithiasis : bệnh sạn thận.

Nephrology : ngành y khoa nghiên cứu và chữa trị các bệnh về thận.

Nephron : ống sinh niệu, mỗi quả thận có khoảng 1 triệu cái, gồm những mạch máu li ti và tiểu quản.

Nước và các hóa chất chuyển từ mạch máu sang bao tiểu quản và tiểu quản nhỏ li ti rồi đến một tiểu quản chính lớn hơn. Trong quá trình chảy dọc theo ống này, nước và một số hóa chất như đường, muối, chloride được thu hút lại, một số khác theo nước tiểu để ra ngoài.

Mỗi giờ, thận sản xuất 60ml nước tiểu, 1.5 lít mỗi ngày.

Nephrotic syndrome : hội chứng hư thận, nước tiểu có nhiều chất đạm, nên lượng đạm trong máu giảm xuống gây sưng phù chân và mặt, bụng ỏng nước (ascites).

Nguyên nhân : viêm thận và mạch máu li ti của thận (glomerulonephritis), tiểu đường, thận đóng bột (amyloid), cao huyết áp nặng, phản ứng do chất độc, ví dụ chì, do dược phẩm.

Nerve : (thần kinh) dây thần kinh, gồm nhiều sợi nhỏ truyền xung lực từ não, tủy sống xuống các cơ và tuyến (dây thần kinh vận động, motor nerve), hay ngược lại từ các cơ quan cảm giác đến não và tủy sống (dây thần kinh cảm giác, sensory nerve).

Hầu hết dây thần kinh lớn đều là dây thần kinh hỗn hợp chứa cả hai loại sợi.

Nerve block : (thần kinh) phương pháp gây tê một vùng cơ thể với thuốc tê tiêm vào hoặc xung quanh dây thần kinh phân bổ đến vùng đó.

Nerve ending : (thần kinh) mút cuối của tế bào thần kinh tiếp xúc với tế bào thần kinh khác, hay với một cơ, một tuyến.

Nerve gas : (thần kinh) hơi độc thần kinh gây liệt cơ, đặc biệt là cơ hô hấp.

Nerve impulse : (thần kinh) xung lực thần kinh, truyền dẫn các thông tin dọc theo trục (axon) tế bào thần kinh.

Nerve injury : (thần kinh) hư tổn hoặc đứt một số hay toàn thể các sợi của dây thần kinh. Dây thần kinh ngoại biên (bên ngoài não và tủy sống) có thể mọc lại, chức năng khôi phục được phần nào nhưng cần tích cực thực hành sinh lý liệu pháp để cử động thêm dễ dàng ; trong thao tác giải phẫu, phải đặt ngay ngắn các đầu sợi thần kinh để giúp sự mọc lại đạt kết quả khả quan hơn. Dây thần kinh trung ương của não và tủy sống, vì cấu trúc khác với dây thần kinh ngoại biên, nên không mọc lại được.

Nerve, trapped : (thần kinh) dây thần kinh bị đè ép, gây cho cơ quan được phân bổ đến bị tê, lăn tăn như kim châm, yếu liệt, đau nhức.

Một số ví dụ là : hội chứng đường hầm cổ tay (carpal tunnel syndrome), dây thần kinh giữa (median nerve) bị ép ; rễ của dây thần kinh tủy sống bị đĩa sụn cột sống trồi ra rồi đè lên (prolapse disk) ; tê liệt tay do mang nạng đè lên dây thần kinh quay (radial nerve).

Nervous breakdown : (tinh thần) tiếng bình dân để chỉ sự suy sụp tinh thần.

Nervous system : (thần kinh) hệ thần kinh, một mạng lưới lớn của các tế bào chuyên biệt để đem thông tin dưới dạng xung lực thần kinh đến và đi khắp cơ thể. Có những loại sau đây :

Ðơn vị hoạt động căn bản của hệ thần kinh là tế bào thần kinh (neurone).

Neuro- : tiếp đầu ngữ chỉ dây thần kinh, hệ thần kinh.

Neuralgia : (thần kinh) đau dữ dội như dao đâm, như bị phỏng thường theo đường đi của dây thần kinh. Ví dụ : đau rát vùng da sau khi các mụt nước của bệnh dời leo (herpes zoster) đã lành ; đau buốt từng cơn ngắn kịch phát ở nhánh dây thần kinh sinh ba (trigeminal nerve) gồm nhánh mắt, nhánh hàm trên và hàm dưới ; đau ở mặt trong cơn nhức nửa bên đầu (migraine) lâu khoảng từ 30 phút đến 3 tiếng đồng hồ, thường xảy ra vào buổi sáng.

Neural tube defects : (thần kinh) khuyết tật bẩm sinh của ống thần kinh (khi còn ở giai đoạn bào thai) không phát triển bình thường.

Neurasthenia : suy nhược tinh thần và thể chất, gồm mệt mỏi, nhức đầu, choáng váng, dễ bực tức, lo âu, không chịu được tiếng động. Chứng này có thể do tổn hại về cơ thể như bị chấn thương đầu, hoặc do rối loạn tâm thần (neurosis).

Neuritis : (thần kinh) viêm dây thần kinh ngoại biên.

Neuroblastoma : (thần kinh) u ác tính bắt nguồn từ bất cứ phần nào của hệ thần kinh giao cảm, thường thấy nhất là ở phần lõi của tuyến thượng thận.

Neurofibromatosis (von Recklinghausen’s disease) : (thần kinh) bệnh bẩm sinh gồm nhiều khối u lành tính phát triển ở dây thần kinh, nổi lên dưới da có thể sờ thấy, và những mảng da màu cà phê sữa. Trong một số trường hợp, bệnh kết hợp với u dây thần kinh thính giác (acoustic neuroma), u lõi tuyến thượng thận, bướu não, bướu màng não.

Neurology : thần kinh học.

Neuroma : (thần kinh) u bướu dây thần kinh, ví dụ acoustic neuroma = bướu dây thần kinh thính giác.

Neurone (nerve cell) : tế bào thần kinh, một trong số các đơn vị căn bản của hệ thần kinh, được chuyên hóa để dẫn truyền các xung lực thần kinh, mang thông tin từ bộ phận cơ thể này đến bộ phận khác.

Cấu trúc gồm có : thân tế bào chứa nhân, đuôi gai (dendrite), trục (axon) có bao myelin hoặc không. Khoảng trống giữa hai tế bào thần kinh tiếp nối nhau gọi là vùng tiếp hợp (synapse).

Tế bào thần kinh được chia ra hai loại : tế bào thần kinh vận động và tế bào thần kinh cảm giác.

Neuropathy : (thần kinh) bệnh của dây thần kinh ngoại biên. Nguyên nhân : tiểu đường, thiếu vitamin, uống rượu nhiều,

nhiễm độc chì hoặc dược phẩm, bệnh hủi, siêu khuẩn, bệnh miễn nhiễm, ung thư v.v.

Triệu chứng : 1- tổn hại thần kinh cảm giác : tê, đau, lạnh tay chân lan ra khắp thân thể. 2- tổn hại thần kinh vận động : cơ bị yếu và teo nhỏ. 3- tổn hại thần kinh tự trị : mồ hôi không toát ra, ngất xỉu từng cơn do huyết áp tụt xuống, rối loạn về tiêu hóa, tiểu tiện, tình dục.

Việc định bệnh được tiến hành qua khám lâm sàng, thử máu, chụp Xquang, sinh thiết cơ bắp và dây thần kinh, cùng nhiều thử nghiệm khác.

Neuropsychiatry : ngành y khoa nghiên cứu về ảnh hưởng của các rối loạn thần kinh hệ đến tâm thần.

Neurosis : (tâm thần) rối loạn tâm thần, bệnh nhân vẫn giữ được sự sáng suốt nhưng cách cư xử và suy nghĩ kém thích nghi với vụ việc, hoàn cảnh. Họ hay sợ hoãng, bị chứng ám ảnh rồi buộc phải hành động (obsessive compulsive disorder), rối loạn về tình dục, về tâm lý biến thành những triệu chứng cơ thể (conversion disorder), buồn chán v.v.

Neurosyphilis : bệnh giang mai ảnh hưởng đến hệ thần kinh.

Neurotoxic : (thần kinh) độc hại cho tế bào thần kinh.

Neurotransmitter : (thần kinh) chất truyền dẫn thần kinh, một hóa chất từ các mút thần kinh phóng thích ra để truyền xung lực qua các vùng tiếp hợp đến tế bào thần kinh kế cận, hoặc qua những khoảng trống nhỏ giữa sợi thần kinh và cơ hay tuyến.

Các chất trên là : Acetylcholine, Noradrenaline, Dopamine, Serotonin, Gamma-amino butyric acid, Amino acid glutamate, và nhiều hóa chất khác nữa.

Khi được phóng thích ra, chất truyền dẫn thần kinh gắn vào các điểm tiếp nhận (receptors) rồi tạo ra xung lực.

Neutrophil : một loại bạch cầu hạt có khả năng tiêu diệt khuẩn và là một cơ chế bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng.

Nicotine : độc chất trong thuốc lá, có tính kích thích và gây lệ thuộc vào thuốc lá cho những ai hút thường xuyên. Tuy không gây ung thư phổi, nhưng nicotine tạo điều kiện cho các bệnh tim mạch phát sinh.

Night blindness : chứng quáng gà, không nhìn thấy khi ánh sáng mờ hoặc vào ban đêm vì rối loạn ở tế bào hình que của võng mạc, do bẩm sinh hoặc thiếu vitamin A. Thiếu vitamin này, nếu không được bổ sung, sẽ đưa đến chứng khô mắt và nhuyễn giác mạc (keratomalacia).

Nighmare : cơn ác mộng.

Night terror : cơn sợ hãi ban đêm, xảy ra cho trẻ con từ 2-4 tuổi.

Nitrous oxide : chất khí không màu dùng làm thuốc mê, cũng làm giảm đau để dùng trong nha khoa và khi sinh đẻ. Trước kia khí được gọi là khí gây cười.

Noma : hoại thư ở mồm lan ra tới mặt do nhiễm trùng. Bệnh ít thấy, xảy ra cho những người suy dinh dưỡng trầm trọng.

Non-accidental injury, NAI : chấn thương gây ra cho trẻ con, không do tai nạn mà do cha mẹ hay thân nhân đánh đập hành hạ, thương tích đôi khi rất trầm trọng đưa đến tàn tật, tử vong. Hậu quả về sau cho nó là chậm lớn, tâm lý tình cảm không phát triển.

Các yếu tố tạo nên tình trạng này là : khó khăn trong sự liên hệ giữa cha mẹ và con cái, đứa bé có dị tật, vấn đề gia đình và xã hội, cha mẹ trước kia cũng từng bị sách nhiễu hành hạ.

Non-Hodgkin’s lymphoma : một loại u ác tính hạch bạch huyết. Xem chữ Lymphoma.

Nonsteroidal anti-inflammatory drug, NSAID : nhóm thuốc giảm đau, dùng trong các bệnh viêm khớp, đau bụng khi hành kinh. Tên thuốc : Aspirin, Ibuprofen, Naproxen…

Phụ chứng có thể xảy ra là chảy máu và loét dạ dày. Loại thuốc không hại cho cơ quan tiêu hóa đang được lưu hành là Celecoxib (Celebrex).

Noradrenaline (Norepinephrine) : hóc môn liên hệ với Adrenaline và có tác dụng tương tự, do phần lõi tuyến thượng thận tiết ra, do thần kinh giao cảm phóng thích như một chất truyền dẫn thần kinh. Tác dụng : co các mạch máu nhỏ làm huyết áp cao lên, tăng máu chảy ở mạch máu vành tim, làm chậm nhịp tim, tăng tốc độ và độ sâu của hơi thở, giãn cơ trơn thành ruột.

Normocyte : hồng cầu có kích thước bình thường. Normocytic anaemia là chứng thiếu máu có hồng cầu loại này.

Nosebleed : xem chữ Epistaxis.

Nuchal thickness scanning : đo chiều dày của da phía sau cổ bào thai 10-14 tuần bằng sóng siêu âm (ultrasound) giúp phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể, ví dụ hội chứng Down, càng dày càng có nguy cơ mắc phải.

Nuclear medicine : ngành y khoa sử dụng chất phóng xạ tiêm, uống, hít vào, rồi dùng gamma camera chụp hình, giúp nghiên cứu cấu trúc, chức năng của một cơ quan trong cơ thể.

Nucleic acid : một trong hai loại a xít hữu cơ DNA và RNA (ribonucleic acid) có trong nhân tế bào, chức năng chủ yếu là di truyền và tổng hợp chất đạm.

Nucleus : nhân, phần tế bào chứa chất liệu di truyền DNA, thành phần cơ bản của nhiễm sắc thể. Nhân cũng chứa RNA có nhiệm vụ trong tổng hợp chất đạm. Xem chữ DNA.

Numbness : tê, mất cảm giác ở một phần thân thể do có sự ngăn cản xung lực chạy dọc theo dây thần kinh. Nguyên nhân : mạch máu nuôi dây thần kinh bị chèn ép một lúc, ví dụ khi ngồi xếp bằng ; rối loạn, tổn hại hệ thần kinh hoặc nguồn máu nuôi dưỡng hệ, ví dụ bệnh đa xơ hóa hệ thần kinh trung ương (multiple sclerosis, MS), bị trúng phong, bệnh thuộc hệ thần kinh ngoại biên (neuropathy).

Ngoài ra, phải kể thêm một số rối loạn tâm lý như lo âu, có những cơn hoãng sợ, kích thích tột độ.

Nutrition : khoa nghiên cứu về thực phẩm liên quan đến tiến trình sinh lý trong cơ thể như tăng trưởng, sản xuất năng lượng, tái tạo tế bào. Khoa cũng xét đến chế độ ăn uống và các bệnh do thiếu dưỡng chất gây ra.

Trung bình, phụ nữ cần 2,000 kcal mỗi ngày còn đàn ông là 2,750 kcal.

Nyctophilia / nyctophobia : (tâm lý) thích bóng tối, tránh hoạt động ban ngày. Ðiều này đôi khi là một hiện tượng của chứng sợ tiếp xúc với xã hội bên ngoài (social phobia) / sợ bóng tối, hay xảy ra cho trẻ con.

Nymphomania : (tâm thần) chứng loạn dâm ở phụ nữ, thích lang chạ tình dục.

Nystagmus : rung giật nhãn cầu, chuyển động mắt nhanh và không chủ ý từ bên này sang bên kia, lên xuống hoặc xoay tròn.

Nguyên nhân : tật bẩm sinh kết hợp với kém thị lực ; rối loạn của phần não có nhiệm vụ vận nhãn và điều hòa vận nhãn ; rối loạn của cơ quan về giữ thăng bằng của tai trong hay phần não liên hệ. Rung giật nhãn cầu có thể xảy ra cho người bình thường làm việc trong bóng tối, ví dụ ở hầm mỏ, hoặc khi cố nhìn một chuỗi các vật chuyển động nhanh trước mắt, khi mệt mỏi rã rời.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://sach.yho.vn

Bình luận của bạn