» M M – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

M



Macro- : tiếp đầu ngữ chỉ kích thước lớn, ví dụ macrocephaly = não lớn bất thường.

Macrocyte, megalocyte : đại hồng cầu, một hồng cầu có kích thước to bất thường. Chứng đại hồng cầu (macrocytosis) là đặc trưng của một số bệnh xanh xao thiếu máu do thiếu vitamin B12 hay Folic acid, do tăng tốc độ sản sinh hồng cầu.

Macroglossia : tật lưỡi to bất thường, đặc trưng của hội chứng Down, giảm năng tuyến giáp (hypothyroidism), bệnh to cực, lưỡi bị thấm nhiễm dạng bột, có khối u, tắc mạch bạch huyết.

Macrophage : đại thực bào, tế bào có trong mô liên kết và nhiều cơ quan khác như tủy xương, lá lách, hạch bạch huyết, gan, hệ thần kinh trung ương. Ðại thực bào đóng vai trò quan trọng trong hệ thống bảo vệ cơ thể, loại bỏ khuẩn và các vật lạ khác xâm nhập vào.

Macula : điểm, chấm, vết, một vùng khác biệt về cơ thể học với vùng xung quanh. Macula lutea là điểm vàng ở võng mạc mắt.

Macroscopic / microscopic: thấy được bằng mắt thường / thấy được khi soi kính hiển vi.

Macular degeneration : thoái hóa điểm vàng. Xem chữ age-related macular degeneration.

Maggot : con giòi, ấu trùng của ruồi. Trước kia, trong một vài trường hợp, người ta đặt giòi ruồi xanh trên các mô chết hay đang thối rữa để giúp làm lành vết thương.

Magnesium : một kim loại cầu cho sự phát triển của xương và răng, go cơ bắp, truyền dẫn xung lực thần kinh, điều hợp một số lớn men của cơ thể. Có nhiều trong các loại hạt, đậu nành, sữa, thịt cá.

Magnesium pha chế hỗn hợp với carbonate và hydroxide được dùng để chống chất chua dạ dày (antacid), với sulphate để nhuận trường. Thiếu magnesium thường do suy thận mạn tính, uống rượu, ruột non kém hấp thu, chữa trị lâu ngày với thuốc lợi tiểu. Triệu chứng : bồn chồn lo âu, buồn chán, run tay chân, đánh trống ngực.

Mal- : tiếp đầu ngữ chỉ bệnh, bất thường, rối loạn.

Malabsorption : chứng ruột non kém hấp thu chất bổ dưỡng của thức ăn, vitamin, các khoáng chất. Nguyên nhân : cơ thể thiếu một vài loại men, ví dụ lactase nên không tiêu hóa được sữa ; bệnh xơ nang (cystic fibrosis) và viêm tụy tạng mạn tính nên thiếu men để hấp thu chất béo ; bệnh do ảnh hưởng của gluten trong bột mì (gluten enteropathy) ; tắc ống dẫn mật ; chai gan nguyên phát ; cắt dạ dày, cắt một đoạn dài ruột non.

Triệu chứng : tiêu chảy, sụt cân, thiếu dinh dưỡng và vitamin, thiếu máu. Chữa trị tùy theo nguyên nhân.

-malacia : tiếp vĩ ngữ chỉ một mô bị mềm bất thường, ví dụ keratomalacia = nhuyễn giác mạc.

Maladjustment : (tâm lý) sự khó thích hợp với thay đổi của hoàn cảnh, ví dụ chuyển trường học, dời nhà, li dị, về hưu, bị bệnh. Tình trạng này có tính giai đoạn.

Malaise : bần thần mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần.

Malaria : sốt rét, bệnh do muỗi cái Anopheles đốt, truyền sang người các ký sinh

Plasmodium, gồm nhiều loại : P. vivax, P. ovale, P. malariae, P. falciparum.

Sau khi vào cơ thể, ký sinh sẽ đến sinh sản ở gan và cơ quan khác rồi xâm nhập và tiêu hủy hồng cầu, phóng thích ra nhiều ký sinh mới có khả năng gây nhiễm các hồng cầu khác. Bệnh nhân lên cơn lạnh run, tiếp đó là sốt cao độ và đổ mồ hôi rồi nhiệt độ hạ xuống, kèm theo là nhức đầu, nôn mửa, lâu ngày có thể bị xanh xao thiếu máu. Khoảng cách giữa các cơn thay đổi tùy theo loại ký sinh gây ra. Dạng sốt rét nặng nhất là do ký sinh P. falciparum, có thể đưa đến tử vong vài ngày sau triệu chứng đầu tiên : hồng cầu dính kết nhau làm tắc nghẽn các cơ quan quan trọng, đặc biệt là thận, lá lách to lên, não bị ảnh hưởng gây hôn mê, động kinh (cerebral malaria), hồng cầu bị phá vỡ nhiều gây thiếu máu, hemoglobin được phóng thích ra trong nước tiểu biến thành màu đen (black water fever).

Chữa trị và phòng ngừa gồm các thuốc Chloroquine, Proguanil, Quinine, Mefloquine, Pyrimethamine. Một loại thuốc chủng hiện đang được thử nghiệm.

Malformation : dị dạng.

Malignant / benign : ác tính, mô tả một khối u bắt nguồn trong một mô rồi lan đến nơi khác theo giòng máu, hệ bạch huyết / lành tính.

Malingering : (tâm lý) giả bệnh, thường là để trốn việc, tránh nhập ngũ, được lãnh tiền trợ cấp, tiền bồi thường. Cần phân biệt từ này với factitious disorders là giả bệnh với mục đích để được đối xử như một bệnh nhân và lôi cuốn sự chú ý của người khác về căn bệnh của mình ; đây là một triệu chứng của hội chứng Munchausen, xem chữ.

Malnutrition : suy dinh dưỡng.

Malocclusion : tật răng so le, răng hàm trên và dưới không khớp với nhau.

Malposition : vị trí bất thường của một cơ quan trong cơ thể.

Malpractice : sai lầm, kém kỹ năng, không đạt tiêu chuẩn khi hành nghề.

Malpresentation : tình trạng thai nhi trong tử cung khi sắp sinh có vị trí khác hơn vị trí đầu ra trước.

Malunion : xương gẫy không liền lại thẳng hàng với nhau.

Mammary gland : (sản phụ khoa) tuyến sản xuất sữa ở loài có vú.

Mammography : (sản phụ khoa) chụp vú bằng Xquang hoặc tia hồng ngoại để phát hiện sớm các tăng sinh bất thường.


Mammoplasty : (sản phụ khoa) phẫu thuật tạo hình vú để thay đổi hình dạng hay tăng/giảm kích thước.

Mandible : hàm dưới, khớp với xương thái dương tạo thành khớp thái dương-hàm (temporomandibular joint) ở phía trước tai. Khớp này có thể bị trật ra vì chấn thương.

Manganese : một kim loại, oxide của nó khi hít vào có thể gây tổn hại não, và các triệu chứng giống như bệnh Parkinson. Thường thấy ở công nhân làm việc trong hầm mỏ ít thoáng khí.

Mania : (tâm thần) hưng cảm, bệnh nhân cảm thấy sảng khoái hớn hở, nhưng cũng mau cau có giận dữ. Tư tưởng, lời nói diễn ra nhanh chóng và liên tục, chuyện nọ không liên hệ với chuyện kia, cử chỉ hành vi ngông cuồng, thiếu suy xét nên có thể gây thiệt hại cho họ, ví dụ phung phí tiền bạc trong việc mua sắm, kinh doanh. Một số người có hoang tưởng vĩ đại (grandeur delusion), cho mình là Chúa, là Phật.

Manic-depressive psychosis : (tâm thần) một bệnh tâm thần nặng gồm trầm uất xen với hưng cảm. Nguyên nhân có thể là di truyền, tâm lý xã hội, xáo trộn sinh hóa trong cơ thể v.v. Chữa trị với dược phẩm, tâm lý liệu pháp, chạy điện (electroconvulsive therapy, ECT). Một số trường hợp bệnh có thể đưa đến tự tử.

Mannitol : một loại thuốc lợi tiểu tiêm tĩnh mạch, giúp giảm áp suất khi bị phù nề não (cerebral oedema), tăng nhãn áp (glaucoma).

Mantoux test : xét nghiệm để kiểm tra về nhiễm lao của một cá thể, dùng chất trích từ khuẩn lao tiêm dưới da cánh tay. Sau vài ngày, nếu vùng tiêm không có gì thay đổi (xét nghiệm âm tính), cá thể đó chưa bao giờ bị nhiễm lao và không có tính miễn nhiễm đối với khuẩn lao ; ngược lại, da ửng đỏ và dày cứng (xét nghiệm dương tính) cho biết trước đây họ đã bị nhiễm lao.

Manubrium : phần trên của xương ức (sternum).

MAOI, monoamine oxidase inhibitor : (tâm thần) thuốc chữa bệnh trầm uất bằng cách ức chế men monoamine oxidase trong não. Phụ chứng : huyết áp có thể tăng vọt lên nếu ăn thực phẩm có nhiều tyramine như cheese, bovril v.v.

Tên thuốc : Iproniazid, Phenelzine, Tranylcypromin.

Marasmus : suy dinh dưỡng nặng ở trẻ thơ, thể trọng dưới 75% mức trung bình của lứa tuổi. Ðứa bé trông có vẻ già, người xanh xao, lừ đừ, lớp mỡ dưới da tiêu mất hết, thân nhiệt thấp.

Tình trạng có thể do ruột kém hấp thu, nôn mửa liên tục, tiêu chảy lâu ngày, có bệnh nặng về tim, phổi, thận và đường tiểu, bị nhiễm mạn tính khuẩn và ký sinh trùng.

Marfan’s syndrome : hội chứng Marfan, một rối loạn di truyền của mô liên kết. Bệnh nhân cao quá khổ, ngón tay và chân dài một cách bất thường, khuyết tật ở tim, thủy tinh thể mắt bị trật một phần khỏi vị trí (partial lens dislocation).

Marijuana : cần sa.

Masculinization : nam hóa, tình trạng phụ nữ có râu, lông mọc nhiều trên cơ thể, giọng nói khàn, cơ bắp nở to ra. Nguyên nhân : rối loạn về chuyển hóa của hóc môn, hoặc do chữa trị với hóc môn.

Masochism : (tâm thần) một loại loạn dâm, người mắc phải chỉ đạt được khoái lạc tình dục khi để người khác đánh thật đau, khi bị nhục mạ.

Mast- : tiếp đầu ngữ chỉ vú, ví dụ mastalgia = đau vú.

Mastectomy : cắt bỏ vú, thường là để chữa ung thư, phẫu thuật gồm : 1- cắt bỏ tận gốc (radical mastectomy), cắt toàn vú và da, cơ ngực phía dưới và hạch ở nách. 2- cắt bỏ tận gốc có sự thay đổi (modified radical mastectomy), chỉ cắt bỏ vú và hạch, để cơ ngực lại, kết quả không xấu hơn kiểu trên. 3- cắt bỏ đơn giản (simple mastectomy) chỉ lấy đi mô vú. Hiện nay, có khuynh hướng chỉ cắt bỏ giới hạn u ung thư (lumpectomy) kèm theo chữa trị với dược phẩm, xạ trị.

Dù với kỹ thuật nào thì vấn đề quan trọng vẫn là thường xuyên tự khám vú và chụp hình vú định kỳ.

Mastication : (sự) nhai.

Mastitis : viêm sưng vú, thường do khuẩn xâm nhập từ các tổn hại ở núm vú, đôi khi do thay đổi chuyển hóa hóc môn trong cơ thể. Viêm do khuẩn không được chữa trị có thể đưa đến vú làm mủ, phải xẻ dẫn lưu.

Mastoid / mastoiditis : xương chũm, mỏm của xương thái dương, nằm sau vành tai. / viêm xương chũm, thường do mủ ở tai giữa lan đến. Biến chứng : viêm màng não, mủ tụ trong não (brain abscess), liệt thần kinh mặt (facial paralysis) gây méo mặt và nghe tiếng động to hơn (hyperacusis). Chữa trị với kháng sinh, mổ nạo khoét xương chũm (mastoidectomy).

Masturbation : thủ dâm.

Maturation : (sự) trưởng thành.

Maxilla : xương hàm trên, có chỗ rỗng gọi là xoang hàm (maxillary sinus) nằm hai bên mũi. Xoang có thể bị viêm nhiễm khuẩn (sinusitis).

Measles : bệnh sởi, thường xảy ra cho trẻ con, tác nhân là siêu khuẩn và rất dễ lây bởi những giọt li ti từ hắt hơi bắn ra trong thời gian ủ bệnh (8-14 ngày) cho đến một tuần sau khi các

triệu chứng bắt đầu xuất hiện : sốt, chảy nước mũi, xốn ngứa mắt, ban đỏ mọc sau tai rồi ở mặt và lan đi khắp thân thể, kéo dài khoảng 3-5 ngày. Trong hầu hết các trường hợp, bệnh thuyên giảm nhanh, nhưng một số trẻ có biến chứng như tai giữa làm mủ, sưng phổi, lên cơn co giật, một số ít bị viêm não (encephalitis).

Chương trình tiêm phòng dùng thuốc hỗn hợp ngừa sởi, quai bị, sởi Ðức (MMR vaccine), theo cơ quan y tế, không gây nguy cơ về bệnh tự kỷ (autism) và bệnh đường ruột cho đứa trẻ sau này.

Meconium : cứt su, phân đầu tiên của bé mới sinh, có màu xanh lạt và sết. Cứt su trong nước

ối lúc đang sinh là một dấu hiệu hài nhi gặp nguy cơ.

Media : lớp giữa trong thành động mạch hay tĩnh mạch, gồm sợi đàn hồi và cơ trơn.

Mediastinum / mediastinitis : trung thất, khoảng xoang ngực giữa hai lá phổi, chứa động mạch chủ, khí quản, thực quản và tuyến ức / viêm trung thất, thường là biến chứng của rách thực quản.

Meditation : (tâm lý) thiền, một phương pháp tập trung tư tưởng vào một vật, một chữ hay một ý nghĩ, thường dùng để làm dịu đi sự căng thẳng thể chất lẫn tinh thần.

Medium : chất dùng nuôi cấy sinh vật hoặc tế bào, mô.

Medulla oblongata, Medulla : (thần kinh) hành tủy, một thành phần của cuống não, nằm trên tủy sống. Ngoài việc là một đường dẫn chính cho các xung lực thần kinh vào và ra khỏi não, hành tủy còn có các trung tâm phụ trách về điều hòa tim mạch, hô hấp, nuốt, tiết nước miếng. Các dây thần kinh từ số VI-XII rời khỏi não trong vùng này.

Medulloblastoma : (thần kinh) một loại u não trẻ con, làm cho đi đứng không vững, run tay chân ; nếu lưu thông não thủy bế tắc vì bị u ngăn trở sẽ đưa đến chứng tràn dịch não (hydrocephalus), đầu đứa bé to hơn bình thường.

Mega- : tiếp đầu ngữ chỉ kích thước lớn, ví dụ megaureter = niệu quản lớn.

Megacolon : chứng ruột già to lên và đôi khi dài ra thêm. Nguyên nhân : tắc ruột già, bệnh Hirchsprung, táo bón kinh niên, biến chứng của viêm loét ruột già (ulcerative colitis).

Megalocyte : đại hồng cầu, đồng nghĩa với macrocyte.

Megalomania : (tâm thần) hoang tưởng vĩ đại, cho mình là Trời Phật, là một nhân vật quan trọng, Ðây là đặc trưng của bệnh tâm thần phân liệt, hưng cảm, nhiễm giang mai não.

-megaly : tiếp vĩ ngữ chỉ lớn bất thường, ví dụ splenomegaly = lá lách to bất thường.

Meibomiua glands : tuyến bã nhờn ở dưới kết mạc mắt. Ong dẫn tuyến nếu bị tắc có thể đưa đến chứng sưng tuyến bã nhờn (chalazion).

Melaena : phân đen như hắc ín do xuất huyết ở phần trên của cơ quan tiêu hóa, máu xuống ruột già không được tiêu hóa hoàn toàn. Ðây là một trường hợp cần được kiểm tra ngay.

Melancholia : (tâm thần) chứng u uất.

Melanin / melanoma : sắc tố từ màu nâu đậm đến đen, có trong tóc, da, mống mắt và mạch mạc mắt (iris and choroid) / u ác tính các tế bào tạo melanin, thường xảy ra ở da, nhưng cũng thấy trong mắt và các màng nhầy của các cơ quan trong cơ thể. U di căn đến các hạch bạch huyết và gan.

Melioidosis : một loại bệnh truyền nhiễm do bọ chét chuột truyền sang người, gây sưng phổi, mủ tụ tại nhiều nơi, nhiễm trùng huyết.. Khuẩn có tên là Pseudomonas pseudomallei, bệnh có tử vong cao.

Membrane : màng, một lớp mô bao quanh toàn bộ hay một phần cơ quan.

Menarche : (sản phụ khoa) lần có kinh đầu tiên.

Menière’s disease : bệnh của tai trong, xảy ra cho người trên 50 tuổi và ở một bên tai. Triệu chứng đến thình lình từng cơn kéo dài vài phút, có khi hàng giờ, gây chóng mặt dữ dội (vertigo), buồn nôn, mửa, tròng mắt đưa qua lại, phía tai bệnh bị ù và giảm thính lực.

Nguyên nhân do lượng nội dịch trong mê đạo tăng cao, gây hư hại mê đạo và đôi khi cả ốc tai (cochlea) nữa. Chữa trị : nằm nghỉ, thuốc antihistamine. Bệnh có khuynh hướng làm giảm dần thính lực và khi điếc xảy ra, các chứng ù tai chóng mặt sẽ hết đi.

Meninges : (thần kinh) màng não, gồm 3 lớp mô liên kết bao bọc não và tủy sống : lớp vỏ dày bên ngoài gọi là màng cứng (dura mater) ; lớp giữa có tính đàn hồi và giống như mạng nhện (arachnoid), bên dưới có một khoảng gọi là lớp dưới mạng nhện (subarachnoid space) não thủy lưu thông ở đấy ; trong cùng là lớp màng nuôi (pia mater). Về cơ thể và bệnh lý học, người ta còn phân biệt khoảng bên ngoài màng cứng (extradural space) và dưới màng cứng (subdural space).

Meningioma : (thần kinh) u màng não đa số là lành tính, xảy ra cho mọi lứa tuổi, phát triển chậm trong não và tủy sống. Triệu chứng gồm nhức đầu, nôn

mửa, giảm chức năng tâm trí vì áp suất não thủy tăng lên ; do sức ép của u lên mô não nên một số chứng đặc hiệu có thể xảy ra như mất tiếng nói, thị lực kém đi. U khi lan vào xương hộp sọ làm cho xương dày và lồi lên.

Ðịnh bệnh bằng Xquang, CT và MRI scan. Chữa trị chủ yếu là giải phẫu cắt bỏ u, hoặc nếu không thực hiện được thì dùng xạ trị.

Meningism : (thần kinh) phản ứng màng não, cổ cũng cứng giống như viêm màng não, thường thấy ở trẻ con bị nhiễm phổi hay phần trên đường hô hấp. Xét nghiệm dịch tủy sống không có gì bất thường.

Meningitis : (thần kinh) viêm màng não do nhiễm siêu khuẩn, tương đối nhẹ, hoặc khuẩn, rất nghiêm trọng, cần được xử lý khẩn cấp.

Khuẩn xâm nhập màng não qua đường máu từ bất cứ một ổ nhiễm nào trong cơ thể, hoặc từ mủ tai, xương hàm mặt lan đến, từ không khí thở vào khi bị gẫy xương hộp đáy sọ. Loại thường thấy nhất là Meningococcus Haemophilus influenzae, một số ít là khuẩn lao.

Triệu chứng : sốt, nhức đầu dữ dội, nôn mửa, cố tránh ánh sáng, cổ cứng, và trong 50% trường hợp da nổi những nốt đỏ. Bệnh phát triển nhanh, có khi chỉ vài tiếng đồng hồ, gây mê sảng và chết. Việc định bệnh được tiến hành qua rút dịch tủy sống để xét nghiệm.

Chữa trị : viêm màng não do siêu khuẩn không cần chữa trị, còn do khuẩn phải dùng kháng sinh liều cao tiêm tĩnh mạch. Chủng ngừa với thuốc chống khuẩn H. influenzae và Meningococcus C.

Meningocele : (thần kinh) trồi màng bao tủy sống ra dưới da thắt lưng, do khuyết tật hở cột sống (spina bifida).

Meningococcaemia : nhiễm trùng huyết do khuẩn Meningococcus.

Meningoencephalitis : (thần kinh) viêm não và màng não do nhiễm khuẩn/siêu khuẩn. Bệnh có thể lan đến tủy sống gây liệt hai chân.

Meningomyelocele, myelocele : (thần kinh) trồi tủy sống và màng bao ra dưới da. Tình trạng này rất nghiêm trọng, gây liệt não, động kinh, chậm phát triển trí tuệ, kém thị lực, đường tiểu tiện bị ảnh hưởng như són đái hoặc bí đái, táo bón hoặc ỉa đùn.

Men- : (sản phụ khoa) tiếp đầu ngữ chỉ về kinh nguyệt.

Menopause : (sản phụ khoa) thời kỳ mãn kinh, thường xảy ra từ 45-55 tuổi, đôi khi sớm hơn. Buồng trứng không còn sản xuất trứng nữa, lượng hóc môn oestrogen giảm xuống, gây ra một số vấn đề cho các bà, còn hóc môn gonadotrophin của tuyến yên và hóc môn nam androgen tăng lên (nên có một số phụ nữ mọc râu!).

Máu kinh nguyệt ít dần trong mỗi lần hành kinh, khoảng cách giữa các kỳ dài ra rồi dứt hẳn. Triệu chứng gồm : phừng đỏ mặt trong nhiều tháng hay nhiều năm, đổ mồ hôi nhiều, khô hẹp âm đạo, cổ bọng đái và niệu đạo giảm tính đàn hồi và teo lại nên bắt đi tiểu hoài, táo bón, xương rỗng (osteoporosis) nên dễ gẫy, chất béo trong máu tăng lên tạo điều kiện cho kích tim và đột quỵ xảy ra ; về tinh thần thì người phụ nữ dễ cau có bực bội, khó ngủ, không tập trung tư tưởng được, buồn chán và dễ nước mắt.

Chữa trị : dùng hóc môn thay thế (hormone replacement therapy, HRT) dưới dạng thuốc viên, thuốc tiêm, cấy dưới da hay dán. Các loại thuốc này làm tăng nguy cơ kích tim và đột quỵ, ung thư vú và tử cung.

Menorrhagia : (sản phụ khoa) chứng rong kinh, có kinh ra nhiều máu, trên 90ml mỗi kỳ (bình thường là 60ml). Nguyên nhân có thể là xáo trộn về hóc môn (dysfunctional uterine bleeding), viêm vùng chậu (pelvic inflammatory disease, PID), u xơ tử cung, mang vòng xoắn ngừa thai, bệnh lạc nội mạc tử cung (endometriosis). Ðôi khi không có nguyên nhân rõ rệt.

Menses : (sản phụ khoa) kinh nguyệt, gồm máu và các chất liệu khác chảy ra khỏi tử cung khi hành kinh.

Menstrual cycle : (sản phụ khoa) chu kỳ kinh nguyệt. Sau khi có kinh, trứng bắt đầu phát triển tại các nang (follicles), tiết ra hóc môn oestrogen, và khi chín tới sẽ rụng ra và rơi vào vòi trứng, khoảng ngày thứ 14. Tiếp theo là nang biến thành thể vàng (corpus luteum) tiết hóc

môn progesterone, giúp cho nội mạc tử cung dày lên đẻ sẵn sàng tiếp nhận bào thai nếu trứng thụ thai với tinh trùng ; nếu không, lớp nội mạc tử cung tróc đi cùng với máu và đó là huyết kinh.

Menstrual disorders : (sản phụ khoa) rối loạn về kinh nguyệt, ví dụ đau bụng khi có kinh (dysmenorrhoea) ; không có kinh (amenorrhoea) ; rong kinh, có kinh ra nhiều máu (menorrhagia) ; kinh ít và thưa (oligomenorrhagia) ; kinh xảy ra nhiều lần hơn thường lệ (polymenorrhagia).

Mental : 1- (tâm thần) liên quan hay ảnh hưởng đến tâm thần. 2- liên quan đến cằm.

Mental age : (tinh thần) tuổi tinh thần, cách đo mức độ hoạt động trí tuệ của một cá thể, ví dụ một người có tuổi tinh thần là 6 sẽ hoạt động ở mức trung bình của đứa trẻ 6 tuổi. Phép đo này hiện không còn được dùng nữa, thay vào đó là so sánh hoạt động của những người thuộc cùng nhóm tuổi.

Mental deficiency : (tâm thần) giảm năng tâm thần.

Mental handicap : (tâm thần) đồng nghĩa với learning difficulties, mental retardation, xem các chữ.

Mental Health Act 1983 : (tâm thần) đạo luật về Sức Khoẻ Tâm Thần 1983, nói về quyền lợi của bệnh nhân và gồm nhiều khoản (sections), buộc họ phải chữa trị ngoài ý muốn của họ. Ðặc biệt là : Ðiều 2, bệnh nhân có thể bị giữ tại viện 28 ngày ; Ðiều 3, giữ tại viện 6 tháng và nếu cần tăng thêm nữa ; Ðiều 4, giữ tại viện 48 giờ trong trường hợp khẩn cấp ; Ðiều 135, Cảnh sát có thể vào nhà đưa bệnh nhân vào viện, có giá trị trong vòng 72 tiếng đồng hồ.

Mental illness : (tâm thần) bệnh tâm thần, rối loạn về một hay nhiều chức năng trí tuệ và tâm lý như cảm xúc, nhận thức, trí nhớ, ý tưởng… gây đau khổ cho bệnh nhân hoặc gia đình họ. Cần phân biệt rối loạn này với cách cư xử, thái độ không phù hợp theo lề thói xã hội, với chậm phát triển trí tuệ (mental retardation).

Bệnh tâm thần được chia ra làm loạn tâm (psychosis), người bệnh mất khả năng nhận thức sự việc, và nhiễu tâm (neurosis), họ vẫn giữ được sự sáng suốt.

Mental impairment : (tâm thần) từ thường dùng trong vấn đề pháp lý đối với cá nhân có hành vi thái độ vô trách nhiệm, đi ngược lại với lề thói xã hội một cách nghiêm trọng.

Mental retardation : (tâm lý) chậm phát triển trí tuệ, phân loại dựa vào thương số thông minh (intelligence quotient, IQ) : nhẹ là từ 50-70, vừa phải từ 20-50, nặng là dưới 20.

Nguyên nhân có thể là hội chứng Down, rối loạn di truyền về chuyển hóa trong cơ thể, tổn thương não bộ khi còn trong bụng mẹ, lúc sinh thiếu khí oxi lên não, bị chấn thương, bệnh về não sau khi sinh, nhiễm độc chất, thiếu dinh dưỡng trầm trọng, không được thương yêu chăm sóc đầy đủ.

Mercury : thủy ngân, một kim loại có độc tính cao.

Mesentery / mesocolon : màng treo ruột, một lớp phúc mạc (peritoneum) kép nối dạ dày, ruột non, tụy tạng, lá lách và các cơ quan khác trong ổ bụng với thành bụng sau. Màng này có mạch máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh phân bổ đến các cơ quan trên./ màng treo ruột già ngang và ruột già sigma vào với thành bụng sau.

Mesothelioma : u biểu mô phế mạc (pleura), phúc mạc (peritoneum) và bao tâm mạc (pericardium). U biểu mô phế mạc có liên hệ với sự tiếp cận lâu ngày bụi thạch miên (asbestos). Một vài khối u có thể mổ cắt bỏ, nhưng đa số phải dùng đến thuốc chống ung thư.

Metabolism : (sự) chuyển hóa, bao gồm sự phân hủy các thành phần hữu cơ phức tạp của cơ thể và phóng thích năng lượng, để cơ thể tiếp tục hoạt động và tăng trưởng.

Metabolic disorders : rối loạn về chuyển hóa, nguyên nhân có thể là :

Meta- : tiếp đầu ngữ chỉ sự thay đổi, ví dụ metamorphosis = thay đổi hình dạng.

Metaplasia : dị sản, một sự thay đổi bất thường của mô, ví dụ từ dạng mô này chuyển thành mô khác. Ðây có thể là một dấu hiệu ban đầu của mô có khả năng trở thành ác tính.

Metastasis : di căn, tình trạng tế bào của u ác tính lan ra xa khỏi vị trí gốc, thường đến phổi, gan, não và xương, theo 3 đường chính : 1- máu. 2- hệ bạch huyết. 3- xuyên qua xoang cơ thể, ví dụ phúc mạc.

Methadone : một loại thuốc giảm đau cực mạnh, có đặc tính như morphine, và còn được dùng để cai nghiện heroin, nhưng thuốc có thể gây cho người sử dụng lệ thuộc vào nó.

Micr-, micro- : tiếp đầu ngữ chỉ kích thước nhỏ, ví dụ microcephaly = tật não nhỏ bẩm sinh.

Microbe : vi sinh vật.

Microbiology / microbiologist : vi sinh vật học, về y khoa là nghiên cứu các vi sinh vật gây bệnh / nhà vi sinh vật học.

Microcyte / microcytosis : tiểu hồng cầu / bệnh tiểu hồng cầu, gồm nhiều hồng cầu có hình dạng bé nhỏ, đặc trưng của thiếu máu do thiếu chất sắt, do bệnh về huyết sắc tố, bệnh nhiễm khuẩn kinh niên.

Microglia : (thần kinh) một trong hai lớp căn bản của tiểu thần kinh đệm não bộ.

Microorganism : vi sinh vật, gồm khuẩn, một số nấm, động vật đơn bào (protozoa), mycoplasma, ricketsia, siêu khuẩn.

Microsurgery : vi phẫu thuật, một ngành phẫu thuật được tiến hành với những dụng cụ thật nhỏ và chính xác, bác sĩ nhìn xuyên qua một loại kính hiển vi đặc biệt. Kỹ thuật này giúp thực hiện các cuộc mổ ở mắt, tai trong, tủy sống, não, tim, nối các mạch máu li ti, thông lại ống dẫn tinh và vòi trứng đã được cắt buộc trước kia v.v.

Microwave therapy : liệu pháp vi ba, một phương cách của phép thấu nhiệt (diathermy) dùng sóng điện từ cực ngắn. Với các thiết bị hiện đại, dòng điện vào tế bào/mô có tầng số lên đến 25,000 triệu chu kỳ mỗi giây.

Micturition : tiểu tiện.

Middle ear : tai giữa, nằm trong xương thái dương, gồm một khoảng đầy không khí, có lót một lớp màng nhầy và thông với họng bằng ống Eustache, ngăn với tai ngoài bởi màng nhĩ. Tai giữa có 3 xương nhỏ – búa, đe, bàn đạp – để chuyển các rung động âm thanh từ tai ngoài vào tai trong. Xem chữ Ear

Migraine : nhức như búa bổ ở nửa bên hoặc cả dầu do xáo trộn hóa học và xung điện trong não. Cơn đau kéo dài từ 2 giờ-2 ngày, kèm với nôn mửa, mắt không trông thấy rõ. Khoảng cách giữa hai cơn thay đổi tùy từng cá nhân, trung bình là 1-4 cơn mỗi tháng. Một số ít bệnh nhân có những dấu hiệu báo trước như mờ mắt, thấy hào quang hay đốm đen, lăn tăn ở môi, lưỡi và má.

Bệnh thường thấy ở thân nhân cùng một gia đình, phụ nữ mắc phải nhiều hơn nam giới, và đặc biệt là trẻ con cũng có thể bị. Các yếu tố tạo điều kiện gồm có : thay đổi cảm xúc như lo âu, buồn chán, giận dữ, bị kích thích quá độ ; thực phẩm như sô cô la, cheese, thức ăn chiên xào, cà phê, rượu, bột ngọt, trứng ; có kinh, uống thuốc ngừa thai ; làm việc nơi có nhiều ánh sáng, tiếng động lớn.

Trong phần chữa trị, ngoài thuốc giảm đau và chống nôn mửa, còn có Triptan ảnh hưởng đến các mạch máu trong và xung quanh não. Ðể phòng ngừa có loại thuốc Beta-blockers và Calcium channel blockers.

Miliary tuberculosis : lao hạt kê, một dạng lao toàn thân, hư tổn ở cơ quan bệnh hiện ra lốm

đốm trông giống như hạt kê (millet seeds).

Milk teeth : răng sữa.

Minerals : khoáng chất cần thiết cho sự duy trì sức khoẻ, ít nhất là khoảng 20 loại. Các chất quan trọng gồm Potassium, Sodium, Calcium, Magnesium, Phosphorus, các chất khác là Sắt, Kẽm, Ðồng, Selenium v.v.

Miscarriage : (sản phụ khoa) xem chữ Abortion..

Misuse of drugs : lạm dụng các loại thuốc gây nghiện và có hại cho sức khoẻ : thuốc phiện và các chất tổng hợp như Heroin, Pethidine ; chất kích thích như Amphetamine, Cocaine ; chất gây ảo giác (hallucinogen) như LSD, Cannabis.

Mitochondria : ty lạp thể, một cấu trúc của bào tương (cytoplasma) tế bào, chứa chất ATP và các men liên quan đến hoạt động chuyển hóa cùng sản xuất năng lượng của tế bào.

Mitral incompetence : van hai lá không khép kín, làm máu chảy ngược từ tâm thất trái về tâm nhĩ trái. Nguyên nhân thường nhất là van hóa sẹo vì bệnh sốt thấp khớp (rheumatic fever, có nhiều ở Việt Nam), nhưng cũng có thể là do biến chứng của nhồi máu cơ tim (myocardial infarction) hoặc các bệnh tim khác, do tật bẩm sinh.

Trường hợp nhẹ, bệnh nhân hay chóng mặt, còn nặng là khó thở, đánh trống ngực, rung tâm nhĩ (atrial fibrillation), máu đông cục tại tâm nhĩ, tâm thất trái lớn ra. Chữa trị gồm dược phẩm, thay van bằng van nhân tạo (mitral prosthesis).

Mitral stenosis : hẹp lỗ mở của van hai lá hóa sẹo vì sốt thấp khớp. Triệu chứng cũng giống như với van không khép kín. Trường hợp nhẹ không cần chữa trị, nhưng nếu nặng phải nông rộng van (valvuloplasty) hoặc thay van nhân tạo.

Mitral valve : van hai lá nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất trái. Van dóng lại và mở ra nhờ tác động của các cơ cấu cơ tim như dây gân tim (chorda tendinae) và cơ nhú (papillary muscle), để máu chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất trái, ngăn không cho máu chảy ngược lại

Mitral valve prolapse, ‘floppy valve’ : van hai lá nằm lòng thòng, một số ít trường hợp làm van không khép kín được, nhưng thuộc loại nhẹ nên không gây triệu chứng gì. Nguyên nhân có thể là di truyền, là hệ quả của sốt thấp khớp, bệnh mạch máu vành tim, bệnh tim.

Chứng tật này nói chung không cần chữa trị.

MMR vaccination : chủng ngừa với thuốc hỗn hợp chống sởi, quai bị, sởi Ðức, tiêm cho con nít 12 tháng và bồi thêm một mũi lúc 3 tuổi. Một số chuyên gia cho rằng thuốc về sau có thể gây bệnh tự kỷ, bệnh Crohn, nhưng cơ quan y tế VQ Anh xác nhận là rất an toàn.

Mole : nốt ruồi.

Molecular biology : khoa sinh hóa về phân tử thuộc các sinh vật sống, đặc biệt là nghiên cứu chất đạm và nucleic acid.

Molluscum contagiosum : bệnh ngoài da do siêu khuẩn gây ra rất dễ lây, trẻ con hay mắc phải. Triệu chứng gồm nhiều nốt phồng tròn màu trắng đục, hơi lõm ở giữa. Chữa trị bằng cách nạo, nặn và chấm phenol, đốt điện.

Mongolian blue spot : bớt xanh ở lưng dưới hoặc mông đít thấy ở trẻ sơ sinh và sẽ tan đi vài năm sau.

Mongolism : xem chữ Down’s syndrome.

Moniliasis : xem chữ Candidiasis.

Monocyte / monocytosis : bạch cầu đơn bào, có chức năng nuốt các vi trùng, mảnh vụn của mô / chứng tăng bạch cầu đơn nhân, xảy ra trong nhiều loại bệnh như ung thư máu, bị nhiễm bởi một số khuẩn, đơn bào.

Mononucleosis, infectious : xem chữ Glandular fever.

Monozygotic twins : (sản phụ khoa) con sinh đôi, do một trứng thụ thai với một tinh trùng, sau đó phôi tách đôi ra, nên hai đứa con sẽ có cùng phái và giống hệt nhau. Xem chữ Dizygotic twins.

Mons : mu, gò. Mons pubis = mu âm hộ.

Morbid : tình trạng có bệnh hay có sự bất thường.

Morning – after pills : (sản phụ khoa) thuốc ngừa thai dùng trong trường hợp giao cấu ngoài kế hoạch gia đình, phải uống trong vòng 72 tiếng đồng hồ, 2 viên uống ngay và 2 viên 12 tiếng đồng hồ sau đó.

Morning sickness : (sản phụ khoa) buồn nôn và mửa khi mới mang thai, thường xảy ra vào buổi sáng.

Morphine : một loại thuốc giảm đau mạnh dùng trong các cơn đau dữ dội do nhồi máu cơ tim, mổ lớn, chấn thương nặng, ung thư v.v. gây ra Phụ chứng : người lờ đờ choáng váng, buồn nôn, mửa, ăn mất ngon, táo bón, hay lẫn lộn.

Thuốc còn gây tình trạng lơ mơ sảng khoái, lạm dụng nó sẽ đưa đến lờn thuốc và nghiện.

Mosaicism : sự hiện diện trong cùng một người của hai hay nhiều nhóm tế bào chứa đựng những nhiễm sắc thể khác nhau, gây ra các hội chứng bất thường về nhiễm sắc thể như hội chứng Down, hội chứng Turner. Bệnh nặng hay nhẹ là tùy theo số lượng các tế bào bất thường này.

Motion sickness : triệu chứng gây ra do di chuyển bằng đường bộ, máy bay, tàu biển, nhẹ thì cảm thấy khó chịu trong người, còn nặng là đổ nhiều mồ hôi, chảy nước miếng, mặt xanh tái, buồn nôn và mửa. Nguyên nhân thường là do sự chuyển động liên tục của bộ phận giữ thăng bằng ở tai trong.

Motor cortex : (thần kinh) vùng vỏ não có nhiệm vụ chuyển xung động thần kinh xuống cơ bắp trong các hoạt động chủ ý. Vỏ não ở bán cầu trái đảm trách hoạt động của các cơ bên phải thân thể.

Motor nerve : (thần kinh) dây thần kinh vận động, chuyển xung động thần kinh từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ hay tuyến. Sensory nerve là dây thần kinh cảm giác.

Motor neurone disease, MND : (thần kinh) bệnh thoái hóa dây thần kinh thuộc hệ thần kinh trung ương kiểm soát hoạt động của cơ bắp, xảy ra vào tuổi trung niên, gây cho cơ yếu và teo dần đi. Loại thường thấy nhất là teo cơ do xơ cứng một bên tủy sống (amyotrophic lateral sclerosis, ALS, còn có tên là bệnh Lou Gehrig) ; triệu chứng ban đầu là yếu bàn tay và tay, kèm theo co giật, cứng đơ và teo cơ bắp, dần dần cơ trơn của cơ quan hô hấp và thực quản bị ảnh hưởng đưa đến cái chết từ 2-4 năm sau. Ðịnh bệnh bằng cách làm điện cơ đồ (electromyogram), sinh thiết cơ bắp, CT và MRI scan tủy sống.

Bệnh không có thuốc chữa.

Mould : nấm đa bào có hình dạng sợi, một vài loại dùng để bào chế thuốc kháng sinh, ví dụ Penicillin, một số khác có thể gây bệnh, ví dụ bệnh Aspergillosis.

Mouth cancer : ung thư mồm, thường thấy nhất là ở lưỡi và môi, một số khác ở nền mồm, tuyến nước miếng, nướu răng và vòm miệng (palate). Các yếu tố tạo điều kiện gồm có : vệ sinh răng miệng không tốt, uống rượu mạnh, hút thuốc, ăn trầu kèm với thuốc sợi (người Việt, người Ân độ), răng giả lắp không vừa khít, răng lổm chổm.

Bệnh thường phát khởi bằng một mảng trắng dày (leucoplakia) hay một u nhỏ, không đau ; sau đó, các nơi này loét nứt ra, đụng vào là chảy máu và đau. Ðịnh bệnh bằng sinh thiết, còn chữa trị là cắt bỏ phần bị ung thư hay dùng xạ trị, hoặc phối hợp cả hai. Kết quả tốt nếu được phát hiện sớm, 50% sống trên 5 năm.

Mouth, dry : khô mồm, do nước miếng không sản xuất đủ, thường có tính cách giai đoạn, vì sợ hãi quá độ, tuyến nước miếng bị nhiễm khuẩn, dùng một vài loại dược phẩm. Chứng khô mồm thường xuyên ít khi xảy ra, nguyên nhân là hội chứng Sjogren, chữa trị u bướu trong mồm bằng xạ trị ; các triệu chứng kèm theo là nuốt và nói khó khăn, răng bị sâu, mất vị giác.

Mouth ulcer : loét niêm mạc mồm. Nguyên nhân thường không rõ, người khoẻ mạnh vẫn mắc phải, nhất là khi tinh thần bị căng thẳng, phụ nữ trước khi hành kinh. Các trường hợp khác là do nhiễm siêu khuẩn Herpes simplex, do hội chứng Behcet, bệnh đường ruột.

Ðiều quan trọng là cần phân biệt loét với ung thư mới phát. Cho nên, những ai từ 40 tuổi trở lên, nếu loét kéo dài hơn 1 tháng thì nên đến bác sĩ để được kiểm tra.

Moxibustion : phép cứu với ngải.

MRI scanning, magnetic resonance imaging scanning : kỹ thuật định bệnh bằng cách chụp hình 3 chiều các cơ quan trong cơ thể, dùng từ trường của một thiết bị phối hợp với máy computer, thay vì tia X.

Hình ảnh do MRI tạo ra trông rõ nét hơn với CT scan, máy được sử dụng để xét nghiệm não và tủy sống, cơ cấu bên trong của tai và mắt, tim, mạch máu lớn, các khớp v.v.

MRSA, Methicillin resistant Staphylococcus aureus

: khuẩn Staphylococcus aureus đề kháng với  kháng

sinh Methicillin, và hầu như với tất cả loại kháng sinh khác. Trường hợp này thường xảy ra tại các phòng điều trị của bệnh viện, gây tử vong cao.

Muco- : tiếp đầu ngữ chỉ chất/màng nhầy.

Mucopurulent : có chứa nhầy và mủ.

Mucosa, mucous membrane : màng nhầy lót bên trong các cơ quan.

Mucus : dịch nhầy.

Multi- : tiếp đầu ngữ chỉ số nhiều, ví dụ multigravida = có chửa nhiều lần.

Multiple personality : (tâm thần) một tình trạng tâm thần ít có, người bệnh có hai hoặc nhiều nhân cách khác nhau, và thường là đối chọi nhau, kiểu ‘ông thiện’ ‘ông ác’. Tình trạng này không có liên quan với bệnh tâm thần phân liệt.

Multiple pregnancy : (sản phụ khoa) đa thai, có chửa nhiều con từ hai trở lên, xảy ra khi hai hoặc nhiều trứng rụng ra từ buồng trứng và được thụ thai cùng lúc với tinh trùng. Ngày nay, trường hợp đa thai là do sử dụng thuốc mắn sinh con (fertility drugs).

Các biến chứng gồm có : cao huyết áp, nước ối nhiều, xuất huyết hậu sản, thai nằm ở vị trí bất thường, sinh non, tỷ lệ mổ đem con ra nhiều hơn.

Multiple sclerosis, MS : (thần kinh) đa xơ hóa hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống), phát triển dần dần, do hư tổn rải rác ở bao myelin xung quanh trục (axon) tế bào thần kinh.

Nguyên nhân không rõ, có thể là bệnh tự miễn (autoimmune disease) (?) ; di truyền (?) ; môi trường (?), bệnh ít xảy ra tại vùng nhiệt đới ; siêu khuẩn (?).

Bệnh có ở người trẻ tuổi, các triệu chứng xảy ra một thời gian nhiều tuần hoặc nhiều tháng rồi giảm đi, và thay đổi tùy theo hư hại ở tủy sống hay vùng não : nếu là tủy sống, bệnh nhân bị tê tay chân, có cảm giác thân thể bị siết chặt lại ,

chân tay trở nên nặng, cứng đơ và liệt, bọng đái vì mất sự kiểm soát nên hay són đái ; tổn hại não bộ gây mệt mỏi, chóng mặt, cơ bắp yếu, đi đứng không vững, nói ngọng, mắt mờ và thấy hai hình, tê đau ở mặt. Về tinh thần thì cảm xúc thay đổi, khi thì phớn phở sảng khoái, lúc lại u sầu buồn chán.

Trong phần định bệnh, bác sĩ dùng MRI để phát hiện những mảng ở não tủy, đo tốc độ xung lực thần kinh chạy dọc theo thần kinh mắt (optic nerve). Về chữa trị, có thuốc Interferon beta, Corticosteroid, vật lý liệu pháp, và bệnh nhân nên vận động nhiều.

Mumps : quai bị, một bệnh nhiễm siêu khuẩn thường xảy ra cho trẻ con, lây lan qua các giọt nước bọt bắn ra khi ho, nhảy mũi. Thời gian này là một tuần trước và hai tuần sau khi các triệu chứng xảy ra : một bên tuyến nước bọt mang tai (parotid gland) sưng lên, vài ngày sau là tuyến bên kia. Ðối với thiếu niên và người lớn, chứng quai bị đôi khi kèm với sưng tinh hoàn (orchitis) một bên hoặc cả hai bên, có thể gây vô sinh.

Thỉnh thoảng một vài biến chứng xảy ra như viêm màng não, viêm tụy tạng (pancreatitis). Về phòng ngừa, có loại thuốc hỗn hợp MMR (sởi, quai bị, sởi Ðức) để tiêm.

Munchausen’s syndrome : (tâm thần) một loại rối loạn tâm thần gọi nôm na là ‘nghiện bệnh viện’, bệnh nhân tìm đủ mọi cách để nhập viện hầu lôi cuốn sự chú ý của nhân viên y tế. Họ khai đủ thứ bệnh và nêu ra các triệu chứng phù hợp với từng thứ một, lại còn sẵn sàng để bác sĩ làm một số xét nghiệm như nội soi (endoscopy) hoặc cả mổ bụng thăm dò nữa (laparotomy).

Trong chứng Munchausen’s syndrome by proxy, bệnh nhân gây thương tích cho người thân, thường là trẻ con, mục đích để lôi cuốn sự chú ý của nhân viên y tế về mình.

Muscular dystrophy : loạn dưỡng cơ, bất cứ bệnh nào trong các bệnh di truyền về cơ bắp, đặc trưng là một số cơ chọn lọc bị yếu và teo dần đi, các sợi cơ thoái hóa và thay vào đó là mô mỡ. Chứng loạn dưỡng cơ được được phân loại theo tuổi của bệnh nhân khi phát bệnh, sự phân bổ các cơ bị yếu, diễn tiến của bệnh và cách di truyền. Việc xác định bệnh căn cứ trên điện cơ ký (electromyogram) và sinh thiết cơ.

Loại thường thấy nhất là loạn dưỡng Duchenne, một bệnh di truyền xảy ra cho con trai. Bệnh bắt đầu lúc trên 4 tuổi, triệu chứng gồm có : cơ đai chậu và cơ lưng bị yếu và teo lại, đứa bé có dáng đi lạch bạch, cột sống thắt lưng ưởn về phía trước, còn các cơ bắp chân và sau đó cơ vai và các chi trên thì chắc cứng và to ra.

Bệnh không chữa được, sinh lý liệu pháp và liệu pháp chỉnh hình có thể giúp giảm bớt tình trạng tật nguyền này.

Mutagen : chất sinh đột biến, một tác nhân bên ngoài cơ thể khi ảnh hưởng đến các tế bào hay sinh vật có thể làm tăng tỷ lệ đột biến (mutation), gây ra ung thư hay bệnh di truyền.

Các chất sinh đột biến chính là : 1- bức xạ, gồm tia Xquang, tia vũ trụ, các thành phần li ti alpha và beta, tia gamma thoát ra từ vụ nổ nguyên tử, lò nguyên tử bị hư hỏng. 2- hóa chất, đặc biệt là của khói thuốc lá. 3- một số siêu khuẩn.

Mutation : đột biến, sự thay đổi về chất liệu di truyền DNA của tế bào, hay thay đổi đặc tính của một cá thể không do di truyền. Có hai loại : đột biến chỉ ảnh hưởng đến một gin và đột biến thay đổi cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể.

Ðột biến xảy ra trong các tế bào sinh dục đang phát triển (giao tử, gamete) có thể di truyền cho con cháu, còn đột biến trong các tế bào khác thì không.

Mutism : tật câm, do mất khả năng hay không chịu nói. Câm bẩm sinh xảy ra cho những trẻ bị điếc từ lúc mới sinh (deaf-mutism) ; mất khả năng hay không chịu nói có thể là một triệu chứng của bệnh hưng trầm cảm nặng, tâm thần phân liệt, u não, tràn dịch não (hydrocephalus).

My-, myo- : tiếp đầu ngữ chỉ cơ bắp, ví dụ myalgia = đau trong cơ bắp.

Myalgic encephalomyelitis, ME : (thần kinh) một rối loạn không rõ nguyên nhân, có thể là do siêu khuẩn. Hiện vẫn còn đang tranh luận về sự hiện hữu của bệnh này, thường xảy ra sau khi cơ quan hô hấp trên hoặc đường ruột bị nhiễm trùng. Tiếp theo đó là nhiều triệu chứng như sốt, nhức đầu, đau cơ bắp, yếu mệt trong người, tay chân tê như kim châm, buồn nôn chóng mặt ; về tinh thần thì bệnh nhân bị buồn chán, không tập trung tư tưởng được, kém trí nhớ, khó ngủ, hay sợ hãi.

Tình trạng trên sẽ hết đi một thời gian sau, nhưng có một số trường hợp kéo dài dai dẳng nhiều năm. Không có xét nghiệm để định bệnh chính xác cũng như thuốc chữa, ngoài tâm lý liệu pháp ra.

Myasthenia gravis : bệnh ít có, xảy ra cho phụ nữ từ 20-30 tuổi. Ðây là một loại bệnh tự miễn (autoimmune disease), điểm tiếp nhận ở cơ bắp bị bế tắc nên cơ không co lại bình thường khi có một xung điện thần kinh chạy đến.

Các cơ bắp bị ảnh hưởng gồm : cơ mắt, gây sụp mi mắt trên, nhìn một hóa hai ; cơ mặt, họng, thanh quản, cổ, làm giọng nói trở nên khàn, ngọng nghịu. Trong những trường hợp nặng, cơ tay chân bị ảnh hưởng gây khó khăn cho sự cử động, cơ hô hấp gây khó thở.

¾ bệnh nhân có những bất thường về tuyến ức (thymus), trong số đó 10-15% là u tuyến. Ðịnh bệnh qua khám lâm sàng, dò phản ứng của cơ bắp sau khi tiêm thuốc edrophonium, làm cơ điện đồ (electromyogram), tìm kháng thể trong máu.

Chữa trị với dược phẩm đặc hiệu, corticosteroid liều cao, thay đổi thường xuyên huyết tương có kháng thể bằng huyết tương tốt, cắt bỏ u tuyến ức. Bệnh nhân có thể có cuộc sống bình thường nhưng trong trường hợp nặng, nguy cơ suy hô hấp, nhiễm trùng phổi sẽ gặp phải nhiều hơn.

Myc-, myco-, myceto- : tiếp đầu ngữ chỉ nấm, ví dụ mycetoma = viêm mạn tính ở da và xương do một loại nấm.

Mycobacterium : khuẩn hình que, gồm M. leprae, tác nhân của bệnh hủi (cùi), M. tuberculosis gây lao, M. bovine, một loại khuẩn gây lao cho bò, người có thể nhiễm lao nếu uống sữa không được khử trùng.

Mycology : khoa nghiên cứu về nấm và bệnh nhiễm nấm.

Mycoplasma : một loại vi sinh vật to và không có màng bao giống như siêu khuẩn, nhưng khác là có thể sinh trưởng bên ngoài tế bào. Phần lớn đều vô hại, loại gây sưng phổi có tên là Mycoplasma pneumoniae.

Mycosis : bệnh do nấm gây ra.

Mycosis fungoides : một loại ung thư mạch bạch huyết, thể hiện chủ yếu ở da mông đít, lưng và vai, tiến triển chậm.

Mydriasis : tình trạng đồng tử (con ngươi) nở rộng ra

Myelin : (thần kinh) hỗn hợp chất béo và đạm của bao bên ngoài trục một số tế bào thần kinh, giúp sự truyền dẫn thần kinh nhanh hơn so với tế bào không có hỗn hợp này.

Myelitis : (thần kinh) viêm tủy sống , nhiều nhất là thể nằm ngang (transverse myelitis), thường xảy ra trong tiến trình đa xơ hóa, gây tê và liệt chân.

Myelocyte : tủy bào, một dạng bạch cầu hạt còn non, thấy trong các mô tạo máu của tủy xương. Trong những trường hợp bất thường như nhiễm trùng, ung thư máu, tủy bào hiện diện trong máu.

Myelofibrosis : xơ hóa tủy xương mạn tính, gây thiếu máu, trong hệ tuần hoàn có nhiều hồng cầu và bạch cầu còn non. Ðặc trưng khác gồm lớn lá lách, các mô tạo máu hiện diện tại những vị trí bất thường như gan, lá lách.

Myelography : chụp Xquang tủy sống bằng cách tiêm chất cản quang vào khoảng dưới mạng nhện (subarachnoid space) của màng bao tủy, giúp phát hiện khối u, tình trạng tủy sống bị ép do đĩa sụn trồi ra, hư tổn dây thần kinh tủy sống.

Kỹ thuật này hiện được thay thế bởi CT, MRI scanning.

Myeloid leukaemia : ung thư máu nhiều bạch cầu hạt (granulocyte), có thể là cấp tính hay mạn tính. Xem chữ Leukaemia.

Myeloma, multiple : một loại ung thư tủy xương, gồm hai hay hơn các tiêu chuẩn sau đây : 1- có một số lượng quá lớn tương bào (plasma cells) trong tủy xương, sản xuất kháng thể

immunoglobulin. 2- chất hủy hoại đọng trong xương nên hình chụp Xquang trông có vẻ như bị thủng lỗ. 3- huyết thanh chứa một số lớn kháng thể immunoglobulin.

Triệu chứng : đau nhức trong xương, xương bị hủy hoại nên dễ gẫy, và nếu là cột sống, đốt xương có thể cụp xuống, chèn ép dây thần kinh gây tê và liệt chi, suy thận, thiếu máu nên hay chóng mặt, dễ nhiễm trùng, máu chảy khó đông lại.

Ðịnh bệnh bằng sinh thiết tủy xương, chụp Xquang, thử máu và nước tiểu tìm immunoglobulin đặc hiệu. Chữa trị với thuốc chống ung thư, xạ trị, chuyền máu, kháng sinh.

Tiên liệu xấu, chỉ 1/5 bệnh nhân sống sót được 4 năm hay hơn.

Myocardial infarction : nhồi máu cơ tim làm chết một vùng cơ, khi dòng máu cung cấp bị tắc vì cục máu đông lại tại mảng chất béo đóng ở mạch máu vành tim, hoặc từ nơi khác chạy đến. Tiếng thông thường là kích tim (heart attack).

Các yếu tố tăng nguy cơ là : tuổi tác, thuốc lá, ăn uống bừa bãi, cao huyết áp. tiểu đường, béo phì, lượng chất béo trong máu tăng cao, có thân nhân mắc phải.

Triệu chứng : đau dữ dội ở giữa ngực kéo dài nhiều phút, lan đến cằm và cánh tay trái, khó thở, bồn chồn lo sợ, rịn mồ hôi, buồn nôn, mửa, hoặc bất tỉnh. Về biến chứng, mối nguy hiểm chết người nhất là rung tâm thất (ventricular fibrillation), các rối loạn khác là nhịp tim đập lộn xộn, van hai lá không khép kín hoàn toàn, viêm màng bao tim, suy tim, vỡ tim, thủng vách ngăn hai tâm thất.

Ðịnh bệnh qua khám lâm sàng, làm điện tâm đồ (ECG), đo lượng men do hư tổn tim phóng thích ra, chụp hình khẩn cấp mạch máu vành tim. Bệnh nhân được điều trị tại phòng đặc biệt chuyên về tim mạch (Coronary care unit). Phần lớn, sau khi xuất viện, có thể sinh hoạt bình thường.

Myocarditis : viêm cơ tim, có thể là cấp hoặc mạn tính.

Myocardium : cơ tim, lớp giữa trong ba lớp tạo nên thành tim, ở tâm thất dày hơn tâm nhĩ.

Myoclonus : chứng máy cơ, đặc trưng của một số bệnh đang diễn tiến về thoái hóa của tế bào não. Trường hợp máy giật cơ ban đêm (nocturnal myoclonus) có thể xảy ra cho người bình thường.

Myoma : u lành tính của cơ trơn, ví dụ tử cung, hoặc cơ vân.

Myomectomy : (sản phụ khoa) cắt bỏ u xơ lành tính của tử cung. Myometrium : (sản phụ khoa) mô cơ trơn tử cung, bao quanh nội mạc tử cung. Myopathy : bệnh cơ gây đau nhức, cơ yếu đi và teo lại.

Myopia, short-sightedness : cận thị.

Myosarcoma : u ác tính của cơ.

Myosis, miosis : đồng tử thu nhỏ.

Myositis : viêm và thoái hóa cơ, ví dụ polymyositis = viêm đa cơ.

Myotonia : loạn lực cơ, các sợi cơ co lại và giữ lâu trong tình trạng ấy một cách bất thường.

Bệnh nhân có khó khăn để nới lỏng một cử động, ví dụ khi nắm tay lại rồi duỗi thẳng ra. Có hai loại : di truyền và loạn lực cơ do loạn dưỡng cơ (muscular dystrophy).

Myringitis : viêm màng nhĩ.

Myringotomy : thủ thuật xẻ màng nhĩ, áp dụng trong chứng tai giữa có dịch nhờn (glue ear). Bác sĩ cùng lúc đặt một ống thông nhỏ (grommet) giúp dịch thoát ra và tạo sự cân bằng về áp suất của tai giữa và tai ngoài. .

Myxoedema : da thô và hơi phù, có trong bệnh giảm năng tuyến giáp (hypothyroidism) của người lớn.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn