L | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa L | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

L



Labia : (sản phụ khoa) mép của âm hộ, gồm mép lớn (labia majora) và mép nhỏ (labia minora).

Labour : (sản phụ khoa) cuộc đẻ.

Ladyrinth : mê đạo, một phần của tai trong gồm tiền đình (vestibule), kênh bán nguyệt (semicircular canals) có vai trò giữ thăng bằng cho cơ thể, và ốc tai (cochlear) đặc trách về nghe. Trong mê đạo có chứa đầy dịch. Xem chữa ear.

Lacrimal apparatus : cơ cấu tiết và dẫn lệ. Nước mắt từ tuyến lệ (lacrimal gland) tiết ra sẽ chảy qua các lỗ nhỏ ở góc phía trong vào hai kênh lệ (canaliculus), kế đó qua túi lệ (lacrimal sac) rồi ống dẫn lệ (nasolacrimal duct) để xuống mũi. Tắc trít ống dẫn lệ có thể đưa đến chứng viêm sưng túi lệ (dacryocystitis).

Lacrimation : sự sản sinh ra nhiều nước mắt.

Lactase : một loại men do các tuyến của ruột non tiết ra, giúp tiêu hóa đường trong sữa. Thiếu men này uống sữa vào hay bị tiêu chảy.

Lactation : sự tiết sữa.

-lalia : tiếp vĩ ngữ liên quan đến lời nói, ngôn ngữ.

Lanugo hair : lông tơ, có ở trẻ sinh thiếu tháng, ở bệnh nhân ung thư, bệnh chán ăn tâm thần (anorexia nervosa).

Laparoscopy : soi ổ bụng với dụng cụ luồn qua một đường xẻ nhỏ ở bụng.

Laparotomy : phẫu thuật mở bụng để tìm nguyên nhân của một chứng bệnh chưa được chẩn đoán, hoặc để mở đầu cho cuộc mổ lớn.

Laryngeal nerve : (thần kinh) thần kinh thanh quản, gồm hai dây. Liệt một hoặc cả hai dây làm mất tiếng nói, đôi khi gây nghẹt thở.

Laryngectomy : cắt bỏ một phần/toàn phần thanh quản.

Laryngitis : viêm thanh quản và các dây thanh âm do khuẩn, siêu khuẩn, dị ứng dược phẩm, hút thuốc lá, nói nhiều. Dây này mất tính rung động vì sưng lên, nên làm giọng nói trở nên khàn, bệnh nhân bị khó thở, tiếng nói như còi thổi. Trẻ con mắc phải có thể bị nghẹt thở.

Nên giữ phòng ngủ ấm và có ẩm độ cao, hít hơi nước nóng trong 15-20 phút mỗi 2-3 giờ, tránh khí lạnh và sương mù, tuyệt đối cữ thuốc lá và ngưng nói một thời gian.

Laryngology / laryngologist : môn học về các bệnh của thanh quản / bác sĩ chuyên khoa  môn này.

Laryngoscopy : soi thanh quản, trực tiếp với dụng cụ đặc biệt hoặc gián tiếp với đèn rọi và kính phản chiếu cho vào họng.

Laryngospasm : co thắt thanh quản, làm tắc đường khí vào phổi, có thể xảy ra trong phản

ứng dị ứng.

Laryngotomy : thủ thuật mở khẩn cấp phía dưới thanh quản giúp bệnh nhân thở khi bị tắc trít tại thanh quản hay ở phía trên.

Laryngotracheo-bronchitis : viêm thanh-khí-phế quản, một trường hợp nặng do nhiễm siêu khuẩn, khuẩn, đặc biệt là khuẩn bạch hầu (diphteria) gây viêm tắc thanh quản (croup). Bệnh thường xảy ra cho trẻ con.

Larynx : thanh quản, cơ quan có nhiệm vụ phát âm và dẫn không khí từ họng đến phổi. Thanh quản ở phía trước cổ và trên khí quản, bên trong có một đôi dây thanh âm (vocal cords) để phát âm.

Larynx, cancer of : ung thư thanh quản, nguyên nhân không rõ, nhưng thường xảy ra cho người hút thuốc và uống rượu nhiều. Triệu chứng chính là khàn giọng nếu ung thư phát sinh trước tiên ở dây thanh âm. Một số ung thư phát triển tại nơi khác của thanh

quản không có triệu chứng gì đặc biệt cho đến khi lan rộng ra, gây cảm giác nghèn nghẹn ở họng, khó thở, nuốt khó, ho ra máu.

Sự chữa trị đem lại kết quả khả quan khi ung thư còn nhỏ, bác sĩ xử lý bằng xạ trị hoặc với tia laser. Nếu ung thư quá lớn, phẫu thuật cắt một phần hay toàn phần thanh quản sẽ được áp dụng ; và khi đã lan ra vùng xung quanh, bệnh nhâ sẽ được chữa trị bằng xạ trị và thuốc chống ung thư, nhưng tiên liệu rất xấu.

Laser : chữ viết tắt của Light amplification by stimulated emission of radiation, thiết bị phát ra một luồng ánh sáng tập trung nhiều năng lượng cao. Dùng trong kỹ nghệ, các ngành hóa học, trong y khoa chữa các bệnh mắt, ngoài da, mũi, họng, các chứng đau v.v.

Lavage, gastric : rửa, súc dạ dày, thường là để tống, tẩy ra ngoài các chất độc uống vào.

Laxative drugs : thuốc nhuận trường.

Lead poisoning : nhiễm độc chì, ở trẻ con do liếm/ăn lớp sơn có nhiều chì, người lớn là những công nhân làm việc tại các xưởng nấu chì, làm bình điện, ngửi xăng có chất chì. Triệu chứng : đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, liệt cơ và co giật. Trong ngộ độc mạn tính, nướu răng có màu xanh nhạt, tổn hại dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu.

Learning difficulties, Learning disability : (tâm thần) khó khăn trong sự học biết, tiếp thu lời chỉ dạy, do chậm phát triển trí tuệ, trở ngại trong việc đọc, viết và làm tính (dyslexia),  hoặc do tổn hại về thể chất như điếc, kém thị giác, khó phát âm.

Legionnaires disease bệnh cựu chiến binh, tên gọi như vậy vì căn bệnh xảy ra cho các cựu chiến binh Mỹ khi họ đại hội tổ chức tại Pensylvania năm 1976. Nguyên nhân : nhiễm khuẩn trong hơi nước của máy điều hòa không khí, trong nước bồn tắm. Triệu chứng : sốt cao, khó thở, đau nhức cơ bắp, chức năng thận bị ảnh hưởng.

Leiomyosarcoma : u ác tính cơ trơn, thường thấy ở tử cung, dạ dày, ruột non, bọng đái.

Lens : (mắt) 1- thủy tinh thể. 2- thấu kinh.

Lentigo : vết chàm ngoài da màu nâu/đen do hắc tố melanin tụ lại, thường thấy ở người già, có thể phát triển thành một loại ung thư da (melanoma).

Leprosy, Hansen’s disease : bệnh cùi (hủi) thể hiện ở da và gây ảnh hưởng đến dây thần kinh, lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp. Thời kỳ ủ bệnh là từ 1-30 năm.

Leptospirosis : bệnh do khuẩn hình xoắn truyền từ chuột sang người, nhất là những ai phải làm việc thường xuyên tại các nơi có nhiều động vật này, ví dụ cống rảnh. Triệu chứng : sốt cao độ, đau cơ bắp, nhức đầu, vàng da, suy thận.

Lesbianism : (tâm lý) đồng tính luyến aí nữ, đàn bà yêu thương, làm tình với nhau. Họ tìm sự khoái lạc tình dục bằng cách thủ dâm, sờ soạn âm vật của nhau, khẩu giao v.v.

Lesion : thương tổn, một vùng của cơ thể bị suy giảm chức năng vì bệnh, vì chấn thương.

Lethargy : (tinh thần) cảm giác mệt mỏi về thể chất và tinh thần.

Leucocyte : bạch cầu, gồm 3 loại : bạch cầu hạt (granulocytes), lymphô bào (lymphocytes) và bạch cầu đơn nhân (monocytes). Bạch cầu giúp cơ thể chống lại các vật lạ xâm nhập vào, ví dụ khuẩn, và sản xuất ra kháng thể.

Leucocytosis / leucopenia : tăng bạch cầu trong máu / giảm bạch cầu trong máu.

Leucoplakia : chứng bạch sản, mảng trắng dày mọc ở niêm mạc miệng, âm hộ, do sự tăng sinh của mô ở đấy. Một số trường hợp là do hút thuốc, uống rượu quá độ, số khác do nhiễm khuẩn. Ðôi khi bạch sản có thể trở thành ác tính.

Leucorrhoea : (sản phụ khoa) huyết trắng, chất tiết từ âm đạo ra, màu tắng hay vàng nhạt. Số lượng nếu nhiều có thể do nhiễm đơn bào Trichomonas vaginalis.

Leukaemia : ung thư máu, do tủy xương và các cơ quan tạo máu khác sản xuất quá nhiều bạch cầu còn non hoặc có hình dạng bất thường. Hệ quả là sự sản xuất hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu bình thường gặp trở ngại, nên bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn, thiếu máu, máu khó đông lại khi bị thương, gan, lách và các hạch sưng to.

Ung thư được phân theo loại bạch cầu tăng sinh bất thường, ví dụ ung thư lymphô bào, ung thư bạch cầu hạt, và theo độ cấp hoặc mạn tính.

Libido : (sự) hứng tình, dục tình.

Lichen : bệnh ngoài da gồm những vệt tròn và cứng nằm gần bên nhau.

Ligament : dây chằng, một băng mô cứng màu trắng, nối hai xương với nhau, tăng cường khớp thêm vững chắc, giới hạn sự di động của khớp về một hướng nào đó.

Ligation : thắt, buộc (mạch máu, vòi trứng…).

Lignocaine : một loại thuốc gây tê.

Limbic system : (thần kinh) hệ viền nằm sâu trong não, có vai trò trong chức năng hô hấp, điều hòa thân nhiệt, cảm xúc, trí nhớ, tình dục, cơn đói và khát.

Hư hại do bệnh ở não, chấn thương đầu. Bệnh nhân hay chợt cười chợt khóc, hung hăng hoặc thờ ơ lãnh đạm, buồn chán, lo âu sợ sệt.

Liniment : dầu xoa bóp.

Lipid : chất dầu và mỡ, gồm Triglycerides, Phospholipids (có trong tế bào thần kinh) và Cholesterol.

Lipoma : u lành tính gồm những tế bào mỡ.

Lipoprotein : một hợp chất đạm và mỡ, dùng chuyên chở một số chất béo, ví dụ cholesterol, trong máu. Có loại hợp chất tỷ trọng thấp (low density lipoprotein, LDL) không tốt cho cơ thể nếu số lượng quá cao, và hợp chất tỷ trọng cao (high density lipoprotein, HDL) tốt cho sức khoẻ.

Lithotomy : mổ lấy sạn đường tiểu.

Lithotrypsy : làm nát sạn thận thành mảnh vụn nhỏ bằng cách

: 1- dùng sóng siêu âm với dụng cụ đưa xuyên qua da và thận đến hòn sạn (percutaneous lithotrypsy). 2- dùng làn sóng chấn động từ ngoài chiếu vào sạn (extracorporeal shock wave lithotrypsy, ESWL).

Liver : gan, nằm dưới hạ sườn phải, nặng 1,200-1,600g, gồm 4 khối. Thức ăn đã tiêu hóa được chuyển lên gan qua tĩnh mạch chủ gan (hepatic portal vein).

Gan có nhiều nhiệm vụ quan trọng : 1- sản xuất chất đạm như albumin để điều hòa sự trao đổi nước giữa máu và tế bào ; complement có vai trò miễn nhiễm ; các yếu tố giúp đông máu khi bị chảy máu ; globin của sắc tố hemoglobin trong máu. 2- sản xuất mật và cholesterol. 3- chuyển hóa glu cốt thành glycogen, hoặc glycogen trở lại thành glu cốt tùy theo nhu cầu của cơ thể. 4- điều hòa aminoacids, một chất đạm trong máu, biến các phần dư thừa thành ammonia và u rê để thải ra ngoài nước tiểu. 5- hóa giải các chất độc.

Liver abscess : mủ tụ trong gan, do nhiễm khuẩn, do đơn bào amoeba.

Liver biopsy : rút một mẩu nhỏ của gan để xét nghiệm, dùng kim đâm xuyên qua dưới sườn bên phải.

Liver cancer : ung thư gan, gồm ung thư nguyên thủy và thứ phát. Ung thư nguyên thủy có hai loại : ung thư tế bào gan và ung thư ống dẫn mật (cholangiocarcinoma). Ung thư thứ phát thường là từ ung thư dạ dày, tụy tạng, đại tràng di căn lên.

Ðịnh bệnh bằng siêu âm, rút một mẩu nhỏ ở gan để xét nghiệm tế bào, thử máu đo lượng alphafetoprotein.

Liver disease , alcoholic : tổn hại gan do rượu, gồm nhiều

mức độ : mỡ đóng ở gan, nếu kịp thời ngưng.uống, gan có thể trở lại bình thường ; viêm mạn tính sẽ tiến triển đến xơ gan.

Liver failure : suy gan, do viêm gan cấp tính, do chai gan giai đoạn cuối. Bệnh nhân ăn uống khó tiêu, bụng sình và có nước, người lừ đừ rồi lơ mơ và hôn mê.

Lobe : thùy, một vùng phân chia của một cơ quan, ví dụ thùy não, gan, phổi. Lockjaw : hàm trên và dưới cắn chặt nhau, khó há mồm ra, có trong bệnh uốn ván. Locomotor ataxia : mất điều hòa vận động.

-logy, -ology : tiếp vĩ ngữ chỉ một ngành học, ví dụ biology = sinh vật học.

Longsightedness (hypermetropia) : viễn thị.

Lordosis : cột sống cong về trước, nhất là ở thắt lưng, có thể đưa đến trồi đĩa sụn, viêm xương khớp (osteoarthritis).

Lotion : dung dịch dùng rửa/ tắm.

Louse : rận, rệp, chí (số nhiều = lice).

LSD, lysergic acid diethylamide : (thần kinh) thuốc gây hư giác (hallucination) và ảo tưởng (illusion) cùng nhiều phụ chứng khác như choáng váng, đổ nhiều mồ hôi, run tay chân, sợ hoảng

Lucid interval : (thần kinh) thời gian tỉnh lại sau khi hôn mê vì bị chấn thương sọ não, rồi hôn mê trở lại. Ðây là triệu chứng máu đông cục tụ bên ngoài vỏ cứng màng não (extradural haemorrhagia), cần phải can thiệp giải phẫu gấp.

Ludwig’s angina : viêm sàn miệng do nhiễm khuẩn, cổ sưng to lên. Nếu không chữa trị có thể bị tắc thở, phải thông khí quản.

Lumbago : đau ở thắt lưng. Nếu đau nhiều và phát sinh đột ngột, có thể là do sụn giữa hai đốt sống trồi ra, do cơ bắp hay dây chằng dọc cột sống bị căng kéo.

Lumbar : liên quan đến vùng thắt lưng.

Lumbar puncture : chọc kim rỗng vào giữa hai đốt sống thắt lưng rút dịch não tủy ra, để định bệnh.

Lung : phổi, một cơ quan có tính đàn hồi, nở ra và ép xuống do chuyển động của khung sườn và cơ hoành trong khi thở, thông ra ngoài họng qua khí quản. Khí quản chia làm hai phế quản (bronchus) vào hai lá phổi, tiếp theo là nhiều tiểu phế quản (bronchiole) và tận cùng là phế nang (alveoli), nơi trao đổi khí : oxi trong không khí được hấp thụ và carbon dioxide (CO2) trong máu mao mạch phổi được phóng thích để thở ra ngoài.

Dung tích toàn bộ của phổi ở người trưởng thành phái nam là 5.5lít, nhưng khi thở bình thường chỉ có khoảng 500ml không khí tham dự vào việc trao đổi. Các chức năng khác của phổi gồm sự bốc hơi nước, một yếu tố quan trọng trong quân bình dịch và điều hòa nhiệt của cơ thể.

Lung cancer : ung thư phổi, phát ra ở phế quản hay trong phổi. Thuốc lá, không khí ô nhiễm vì khói kỹ nghệ là những yếu tố tạo điều kiện để ung thư phát triển. Chữa trị gồm phẫu thuật cắt bỏ phổi hay thùy phổi bị ung thư (20% ca có thể chữa khỏi), xạ trị hay hóa trị.

Lupus erythematous, LE : lupus ban đỏ, bệnh viêm mạn tính mô liên kết, thể hiện ở da và nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Tại da là vết đỏ tròn trên mặt/da đầu (discoid lupus erythematous), hoặc vết đỏ có vảy nhỏ hình cánh bướm ở má và mũi. Trong trường hợp nặng (systemic lupus erythematous, SLE), các cơ quan khác bị ảnh hưởng như viêm khớp, thận hư hại dần, tim, phổi, hệ thần kinh.

Lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn (autoimmune disease), định bệnh bằng cách tìm kháng thể bất thường trong máu (kháng thể DNA và antiDNA). Chữa trị với thuốc corticosteroid, thuốc chống hệ miễn nhiểm.

Lupus vulgaris : một loại bệnh lao da, do khuẩn lao xâm nhập thẳng vào da, tạo những nốt

đỏ ở mũi hoặc má, và có thể loét ra nếu không được chữa trị.

Luteinising hormone (LH, interstitial cell stimulating hormone, ICSH) : hóc môn của tuyến yên, kích thích sự rụng trứng, biến chuyển ổ trứng thành hoàng thể (corpus luteum), tổng hợp hóc môn progesterone ở buồng trứng, và hóc môn nam tại tinh hoàn.

Lyme disease : bệnh do khuẩn xoắn gây ra, truyền bởi một loại ve (tick). Triệu chứng : da nổi đỏ, sốt, nhức đầu, cứng ở cổ, đau cơ bắp và khớp, nhất là khớp gối. Chữa trị với kháng sinh Tetracycline hoặc Penicillin.

Lymph : bạch huyết, lưu thông trong mạch bạch huyết, thành phần giống như huyết tương (plasma) nhưng ít chất đạm hơn, chứa lymphô bào sản xuất kháng thể. Bạch huyết chảy xuyên qua các hạch (lymph node) rồi trở về hệ thống tuần hoàn máu.

Lymphadenitis : viêm hạch bạch huyết, hạch sưng đau và mềm ra, thường là cấp tính, nằm gần vùng nhiễm trùng. Một số trường hợp mạn tính là do nhiễm lao.

Lymphangiography, lymphography : chụp Xquang mạch và hạch bạch huyết, dùng xét nghiệm mức độ lan tràn của ung thư hệ bạch huyết, chứng phù nề bạch huyết (lymphoedema).

Lymphangioma : u lành tính mạch bạch huyết, thường mọc ở cổ, nách (cystic hygroma). Chữa trị bằng cách cắt bỏ.

Lymphangiosarcoma : u sác cô ma (ác tính) mạch bạch huyết, ít xảy ra, thường thấy nhất ở

cánh tay bị sưng mạn tính của các phụ nữ đã được cắt bỏ vú vì ung thư.

Lymphangitis : viêm mạch bạch huyết, thể hiện bằng các sọc đỏ ở da tiếp giáp với một ổ nhiễm do khuẩn chuổi cầu (streptococcus) gây ra. Chữa trị với kháng sinh. Một số ít trường hợp có thể đưa đến phù nề bạch huyết.

Lymphatic system : hệ bạch huyết, một mạng lưới các mạch chuyên chở chất điện giải, nước, đạm – dưới hình thức bạch huyết – từ dịch của mô đến hệ tuần hoàn máu.

Lymph node : hạch bạch huyết, nằm dọc theo mạch bạch huyết, đóng vai trò như một bộ phận lọc, ngăn vật lạ xâm nhập vào, và sản xuất lymphô bào tạo kháng thể.

Lymphocyte : lymphô bào, một loại bạch cầu hiện diện trong hạch bạch huyết, lá lách, tuyến ức (thymus), vách ruột non và tủy xương. Có hai loại : lymphô bào B (B-lymphocyte) sản xuất kháng thể và lymphô bào T (T-lymphocyte) liên quan đến sự thải bỏ cơ quan/mô ghép vào. Lymphô bào T còn được chia ra là trợ bào (helper T-cell) và hủy diệt bào ( killer T-cell).

Lymphocytosis / lymphopenia : tăng lymphô bào /giảm lymphô bào trong máu.

Lymphoedema : phù nề bạch huyết, bạch huyết tích tụ trong mô làm các nơi này sưng phù lên, thường xảy ra nhất ở chân. Nguyên nhân : bất thường bẩm sinh ở hệ bạch huyết ; tắc nghẽn mạch bạch huyết do u bướu, giun chỉ ký sinh Wuchereria bancrofti gây bệnh da voi

; viêm sưng ; chấn thương  Chữa trị nguyên nhân,  băng chặt vùng sưng phù với băng đàn hồi, uống thuốc lợi tiểu, giải phẫu.

Lymphogranuloma venereum : viêm hạch bạch huyết do khuẩn Chlamydia lan truyền qua đường tình dục. Triệu chứng : cơ quan sinh dục có vết trầy loét, hạch nổi ở bẹn, da bên trên đó dày ra. Chữa trị với kháng sinh.

Lymphoid tissue : mô dạng lymphô, sản xuất lymphô bào và kháng thể, tại những cơ quan như hạch bạch huyết, a mi đan, tuyến ức, lá lách, và các nhóm tế bào khác bao quanh mô.

Lymphoma : u lymphô, một khối u ác tính hạch bạch huyết, gồm bệnh Hodgkin và u không phải loại Hodgkin (non-Hodgkin’s lymphoma). Triệu chứng : hạch bạch huyết nổi to ở nhiều nơi, sút cân, sốt, đổ mồ hôi. Hạch có thể đè lên các cơ quan như tủy sống gây liệt chi, thực quản làm cho nuốt thức ăn khó khăn, mạch bạch huyết gây phù nề bạch huyết, khí quản làm khó thở. Tiên liệu : tử vong xảy ra từ vài tháng cho đến nhiều năm.

Chữa trị với thuốc chống ung thư, xạ trị, ghép tủy xương (bone-marrow transplant)

-lysis : tiếp vĩ ngữ chỉ sự phân giải, tiêu hủy, ví dụ haemolysis = vỡ hồng cầu..


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net