G | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa G | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

G



Galact-, galacto- : tiếp đầu ngữ chỉ 1- sữa. 2- đường galactose.

Galactocele : 1u nang vú có chứa sữa do ống dẫn sữa bị tắc. 2- túi có dịch như sữa bao quanh tinh hoàn (hydrocele).

Galactorrhoea : sự tiết nhiều sữa.

Galactosaemia : đường galactose tích tụ trong máu, do đứa trẻ mất khả năng bẩm sinh sử dụng nó. Chữa trị bằng cách ăn uống không có chất này, nếu không, bé sẽ bị chậm phát triển về thể chất và trí tuệ.

Gall bladder : túi mật, hình quả lê dài 7-10 cm, nằm dưới thùy gan phải, trong có chứa mật. Mật được tạo ra trong gan rồi theo ống dẫn mật gan (hepatic duct) vào túi mật, sau đó theo ống dẫn của túi mật (cystic duct) vào ống dẫn mật chung (common hepatic duct) và đổ ra tá tràng.

Gallstone : sỏi mật, một khối cứng gồm sắc tố mật, cholesterol và muối calcium, hình thành do cholesterol mật giảm tính hòa tan, viêm túi mật mạn tính cũng góp phần vào đó.

Sỏi xảy ra cho phụ nữ nhiều hơn nam giới, các bà béo phì, trên 40 tuổi và sinh nhiều con dễ mắc phải. Sỏi có thể hiện diện trong nhiều năm mà không gây triệu chứng. Nếu có là những cơn đau dữ dội ở hạ sườn phải lan ra sau lưng hay trước bụng, với các biến chứng như viêm túi mật, sỏi di chuyển vào các ống dẫn mật gây tắc nghẽn và vàng da, Chữa trị bằng cách mổ lấy sỏi hoặc cắt bỏ túi mật.

Gambling, pathological : (tâm thần) đam mê cờ bạc một cách bệnh hoạn, tinh thần căng thẳng chỉ giải tỏa được khi lao vào cuộc đỏ đen. Người đánh bạc không khi nào biết xét lại số tiền đã thua ra, hậu quả là tán gia bại sản, phạm pháp.

Gamete : giao tử, tế bào sinh dục đã trưởng thành, nữ là trứng, nam là tinh trùng. Các tế bào này chỉ có phân nửa số nhiễm sắc thể.

Gametogenesis : tiến trình hình thành trứng và tinh trùng.

Gamma amino butyric acid, GABA : (thần kinh) một chất truyền dẫn thần kinh (neurotransmitter) ức chế tác động của các chất truyền dẫn thần kinh loại kích thích như noradrenaline, dopamine. Ảnh hưởng của GABA tăng thêm khi sử dụng các thuốc an thần Benzodiazepine, thuốc chống co giật (anticonvulsivant).

Gamma rays : tia gamma do một chất phóng xạ phát ra, có độ thâm nhập sâu hơn tia X, dùng khử trùng một số vật liệu, và nếu được kiểm soát kỹ lưỡng, sử dụng trong phép xạ trị.

Ganglion : 1- (thần kinh) hạch, cấu trúc chứa tế bào thần kinh. Trong hệ thần kinh giao cảm (sympathetic nervous system), các chuỗi hạch nằm dọc mỗi bên tủy sống, còn ở hệ phó giao cảm (parasympathetic system), các hạch hiện diện bên trong hay gần cơ quan chịu tác động. Trong hệ thần kinh trung ương, một vài khối tế bào thần kinh cũng được gọi là hạch, ví dụ hạch đáy (basal ganglia). 2- một chỗ phồng bất thường nhưng vô hại tại bao sợi gân cơ bắp (tendon sheath), đặc biệt là ở cổ tay.

Gangrene : hoại thư, tình trạng một bộ phận cơ thể bị chết và phân rã, do thiếu hay bị ngưng cung cấp máu. Nguyên nhân : chấn thương, tổn thương hay xơ vữa mạch máu, tê cóng vì lạnh giá, phỏng nặng, bệnh tiểu đường, bệnh Raynaud.

Hoại thư khô (dry gangrene) là các mô chết và khô héo vì bị ngưng cung cấp máu nuôi dưỡng. Hoại thư ướt (moist gangrene) là mô chết và phân rã do nhiễm khuẩn.

Gardnerella vaginalis : (sản phụ khoa) khuẩn thường thấy trong chất tiết có mùi hôi do viêm âm đạo không đặc hiệu.

Gas gangrene : hoại thư sinh hơi từ vết thương bị nhiễm khuẩn Clostridium welchii ở trong

đất. Ðộc chất của khuẩn gây thối rữa và phát ra hơi.

Gastr-, gastro- : tiếp đầu ngữ chỉ dạ dày, ví dụ gastralgia = đau dạ dày.

Gastrectomy : cắt bỏ dạ dày. 1- cắt toàn phần (total gastrectomy) rồi nối thực quản với tá tràng, áp dụng trong ung thư dạ dày. 2- cắt một phần (partial gastrectomy), phần trên nối với hỗng tràng (gastrojejunostomy), áp dụng trong trường hợp loét dạ dày không chữa được với các cách cổ diển.

Sau khi mổ, khả năng ăn giảm đi, bệnh nhân có thể bị sụt cân, thiếu máu, kém hấp thụ thức ăn.

Gastric juice : dịch vị, thành phần chính có tính chất tiêu hóa là hydrochloric acid, mucin, rennin và pepsin. Dịch cũng chứa các yếu tố cần thiết cho sự hấp thụ vitamin B12, a xít ở đấy tiêu diệt khuẩn và các sinh vật khác.

Gastritis : viêm niêm mạc dạ dày. 1- viêm cấp tính do uống nhiều rượu hoặc các chất kích thích. 2- viêm mạn tính do hút thuốc và nghiện rượu lâu ngày, do mật từ tá tràng trào ngược lên. 3- viêm teo (atrophic gastritis) là hậu chứng của viêm dạ dày mạn tính, hoặc là một bệnh tự miễn.

Gastroenteritis : viêm dạ dày và ruột non, do khuẩn, siêu khuẩn, độc tố của khuẩn

Gastroenterology / gastroenterologist : khoa chuyên về bệnh đường tiêu hóa / bác sĩ chuyên khoa.

Gastroscopy : soi dạ dày với dụng cụ bằng sợi quang học dẽo. Vì dụng cụ có thể luồn vào tá tràng, nên thủ thuật soi được gọi là soi dạ dày-tá tràng (gastroduodenostomy).

Gastrostomy : thủ thuật mở thông dạ dày ra thành bụng để đưa thực phẩm trực tiếp vào đấy, khi bệnh nhân không thể nuốt được vì bị bệnh ở thực quản.

Gene : gin, đơn vị di truyền và là một phần của chất DNA trong nhiễm sắc thể của nhân tế bào. Mỗi tế bào có khoảng 100,000 gin đủ loại, ảnh hưởng đến chức năng và sự phát triển của cơ thể, thảo chương (program) sự tăng trưởng, sinh sản, sinh tồn và có thể cả tuổi già và cái chết nữa. Bộ gin của mỗi tế bào đều giống nhau và nếu đem so sánh bộ gin của hai người sẽ thấy một số khác biệt, ngoại trừ trường hợp hai anh/chị em sinh đôi có cùng phái tính và  ngoại dạng giống hệt nhau (identical twins).

Các khác biệt này giải thích sự khác nhau về màu da, tóc, mắt, chiều cao, hình dáng, một vài loại bệnh mắc phải v.v. Riêng trí thông minh, tài năng, nhân cách, tác phong cũng có thể phần nào do ảnh hưởng của gin, nhưng phải kể thêm yếu tố môi trường và giáo dục đã góp phần quan trọng vào đấy.

Một người thừa hưởng gin một nửa của cha, nửa kia của mẹ, đi ngược lên là một phần tư của ông bà nội ngoại. Với một bầy con sinh ra, mỗi đứa có sự ‘lựa chọn’ giữa gin cha và mẹ, nên chúng có khác nhau về nét bề ngoài, sức khoẻ, nhân cách.

Genesis : tiếp vĩ ngữ để nói về sự sinh sản, hình thành, ví dụ spermatogenesis = sản xuất tinh trùng.

Gene therapy : kỹ thuật chữa trị bằng gin, đem một gin lành mạnh vào thay chỗ gin xấu. Hiện đang được phát triển để chữa bệnh cystic fibrosis và một vài loại bệnh khác.

Genetic code : mã số gin gồm từng đoạn 3 nhóm các bases (Adenine, Thymine, Cytosine, Guanine) tiếp nối nhau trên DNA, kiểm soát sự sản xuất amino acid của tế bào, từ đó chất đạm và men được tạo ra.

Genetic counselling : tư vấn, góp ý cho bệnh nhân và gia đình về các bệnh di truyền và hậu quả của nó, rủi ro mắc phải, có con đã mắc phải rồi, và những phương cách phòng ngừa, chẩn đoán, chữa trị. Khoa này áp dụng cho các phụ nữ đến khám thai, sau khi sinh hoặc muốn kế hoạch gia đình.

Genetic disorders : rối loạn về gin tạo ra chất đạm và men khác thường làm xáo trộn sinh hóa của cơ thể. Rối loạn này xảy ra do cha hay mẹ hoặc cả hai mang gin bệnh, do tinh trùng/trứng có sự đột biến (mutation) về nhiễm sắc thể nên đứa con sinh ra sẽ mắc tật bệnh mặc dù trong gia đình không có ai bị cả. Có 3 loại chính :

  1. loại do số nhiễm sắc thể nhiều hơn bình thường là 46 (ví dụ hội chứng Down có 47 nhiễm sắc thể), do nhiễm sắc thể mất đi hoặc thêm ra một đoạn.
  2. loại do bất thường của gin : a) cha hoặc mẹ có gin bệnh (autosomal dominant), 50% các con sẽ mắc tật bệnh, ví dụ bệnh Huntington, chứng lùn. b) cha và mẹ mang mầm bệnh (gene carrier) nhưng họ không bị bệnh (autosomal recessive), 25% các con sẽ mắc phải, ví dụ bệnh cystic fibrosis. c) mẹ mang mầm bệnh, cha bình thường (X linked recessive), 25% con trai sẽ bị bệnh, 25% con gái sẽ mang mầm bệnh giống mẹ, ví dụ bệnh ưa chảy máu của con trai (haemophilia).
  3. loại do bất thường của gin, cộng với ảnh hưởng của môi trường, ví dụ suyễn, tiểu đường, tâm thần phân liệt. v.v..

Genetic engineering : kỹ thuật đưa gin mới vào trong nhân tế bào của một sinh vật để thay đổi những đặc điểm của sinh vật đó. Áp dụng trong sự chế tạo thuốc insulin, interferon, hóc môn tăng trưởng (growth hormone) và trong phép chữa trị bằng gin.

Genetic fingerprint, DNA fingerprint : kỹ thuật dùng máu, tinh khí, tế bào cơ thể, giúp truy tầm liên hệ huyết thống giữa cha mẹ và đứa con (paternity test), truy tầm thủ phạm những vụ án mạng, hiếp dâm v.v. Vì không ai có DNA giống nhau (tỷ lệ giống là vào khoảng 1/30 tỷ người) – ngoại trừ anh chị em sinh đôi cùng phái tính và giống nhau như tạc, identical twins – nên kỹ thuật rất là chính xác.

Genetics : di truyền học, khoa nghiên cứu về những khác biệt và tương đồng giữa các sinh vật có liên hệ với nhau, và cách truyền lại các đặc tính từ cha mẹ sang con cháu.

Genetic screening : xét nghiệm để khám phá những bất thường về gin, đưa đến bệnh tật cho cá thể hoặc truyền cho con cháu.

Genital / genitalia : thuộc cơ quan sinh dục (nam hoặc nữ) / cơ quan sinh dục.

Genito-urinary medicine, GUM : khoa chuyên về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, và các hệ quả trên cơ quan sinh dục, đường tiểu cùng các bộ phận khác của cơ thể.

Genome (human) : bản đồ vị trí và chức năng của mỗi gin trong số 100,000 gin nằm trên nhiễm sắc thể của tế bào con người, cùng những khác biệt, những bệnh tật do gin bất thường gây ra (cho đến nay đã khám phá được hàng nghìn gin này).

Genotype : kiểu gin, cấu tạo di truyền của mỗi cá thể/nhóm, xác định bằng bộ gin đặc biệt của cá thể hay nhóm đó.

Genu valgum / genu varum : đầu gối khuỳnh vào / đầu gối khuỳnh ra.

Geriatrics : lão bệnh học, ngành y liên quan đến việc định bệnh, chữa trị các rối loạn xảy ra trong tuổi già, sự chăm sóc những người có tuổi.

Germ : mầm bệnh, mọi vi sinh vật gây bệnh.

German measles : sởi Ðức, một bệnh nhiễm siêu khuẩn dễ lây của trẻ con gây sưng các hạch bạch huyết ở cổ, ban đỏ nổi khắp thân thể, các triệu chứng này hết dần sau một tuần. Vì sởi có thể gây dị tật cho bào thai, ví dụ điếc tai, mù mắt, tật bẩm sinh ở tim khi đứa bé sinh ra, nên các thiếu nữ trước tuổi dậy thì cần được tiêm phòng.

Germ cell : tế bào mầm, mọi tế bào của phôi có tiềm năng phát triển thành tinh trùng hoặc trứng.

Germicide : tác nhân diệt được các loại vi sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật gây bệnh, ví dụ kháng sinh, thuốc diệt nấm, thuốc sát trùng, tẩy trùng.

Gerontology : lão học, khoa nghiên cứu các thay đổi về tâm trí và thể chất khi lớn tuổi, cùng những vấn đề kết hợp với thay đổi này.

Gestation : (sản phụ khoa) thai kỳ, thời kỳ từ lúc trứng thụ tinh đến khi phát triển thành thai nhi sẵn sàng ra đời.

Thai kỳ con người trung bình là 266 ngày (non 9 tháng), hoặc là 280 (9 tháng 10 ngày) nếu tính từ ngày đầu thấy kinh lần cuối.

Giant cell arteritis, temporal arteritis : viêm động mạch do tế bào khổng lồ gây ra, nhiều nhất là ở vùng thái dương, người già có thể mắc phải. Triệu chứng : nhức đầu dữ dội, da đầu căng ra, nhìn thấy hai hình, mù mắt nếu mạch máu ở mắt bị tắc nghẽn. Chữa trị với thuốc corticosteroid.

Giardiasis : bệnh ở ruột non do ký sinh Giardia lamblia gây ra. Triệu chứng : tiêu chảy, đau bụng đầy hơi, buồn nôn, phân màu lạt có chất mỡ mùi rất thối. Chữa trị với Metronidazole.

Gigantism : chứng khổng lồ, đứa trẻ có chiều cao quá cỡ, do tuyến yên tiết ra quá nhiều hóc môn tăng trưởng (growth hormone) trong thời thơ ấu.

Gilles de la Tourette syndrome, Tourette syndrome : (tâm thần) hội chứng xảy ra từ thuở bé, gồm nhíu mày nhăn mặt, tằng hắng, nói tục liên hồi, nhại lời và cử chỉ của người khác.

Gingiva / gingivitis : nướu răng / viêm nướu răng.

Gland : tuyến, một bộ phận hay một nhóm tế bào tiết dịch lỏng vào các cơ quan hay bài tiết ra ngoài. Có hai loại tuyến chính : tuyến ngoại tiết (exocrine gland) tiết dịch qua một ống dẫn, ví dụ tuyến mồ hôi, tuyến tụy tạng v.v., và tuyến nội tiết (endocrine gland) tiết hóc môn thẳng vào máu.

Glandular fever, infectious mononucleosis : sốt có bạch cầu đơn nhân tăng cao trong máu, xảy ra cho thanh thiếu niên. Triệu chứng gồm sưng hạch bạch huyết ở cổ, sốt, đau họng ; trong một vài trường hợp có biến chứng là viêm gan, lá lách sưng to.

Glans (glans penis) : quy đầu, phần đầu của dương vật, thường có một lớp da bao bọc gọi là da quy đầu (foreskin, prepuce).

Glaucoma : tăng nhãn áp đưa đến giảm thị lực, vì áp suất mắt tạo sức ép làm tắc nghẽn mạch máu nuôi dưỡng dây thần kinh mắt (optic nerve), gây hư hại cho dây này.

Có hai loại : 1- tăng nhãn áp mạn tính, còn gọi là tăng nhãn áp có góc mở (open-angle glaucoma), thường xảy ra cho người từ 40 tuổi trở lên, bệnh có tính cách gia đình và tiến triển âm ỉ. Nguyên nhân là do có sự trở ngại về lưu thông của thủy tinh dịch kéo dài nhiều năm tháng. Loại này không có triệu chứng báo hiệu, thị lực dần dần giảm xuống và chỉ còn giới hạn ở trung tâm, xung quanh mờ đi giống như nhìn qua đường hầm (tunnel vision). 2- tăng nhãn áp cấp tính, còn gọi là tăng nhãn áp có góc đóng (close-angle glaucoma) gây nhức mắt và đau đầu dữ dội, buồn nôn, mắt bị đỏ và mờ hẳn, nhìn thấy nhiều vòng màu sắc khác nhau quanh ánh đèn, con ngươi (đồng tử) nở to ra, giác mạc hơi đục. Loại này cần phải được giải quyết khẩn cấp.

Việc chữa trị chủ yếu là làm giảm sự sản sinh thủy tinh dịch và giúp cho dịch này lưu thông bình thường để hạ nhãn áp xuống. Có nhiều phương cách : thuốc nhỏ mắt, thuốc uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch, giải phẫu dẫn lưu thủy tinh dịch.

Gleet : chảy mủ ở dương vật/âm đạo do khuẩn bệnh lậu mủ gây ra.

Glia (neuroglia) : (thần kinh) mô liên kết đệm, chiếm khoảng 40% tổng thể tích của não và tủy sống, có vai trò nuôi dưỡng và chống đỡ hệ thần kinh trung ương.

Glioma : (thần kinh) u mô liên kết đệm, độ ác tính khác nhau. U nguyên bào đệm (glioblastoma) là loại ác tính nhất, phát triển nhanh, tế bào não mất dần chức năng, áp suất nội sọ tăng lên, gây nhức đầu, nôn mửa, buồn ngủ.

Glomerulonephritis : viêm thận và mao quản thận cấp tính, có máu trong nước tiểu, huyết áp tăng, mặt và chân hơi sưng lên. Nguyên nhân chính xác chưa rõ, có thể là một đáp ứng dị ứng bất thường sau khi bị viêm họng do khuẩn Streptococcus gây ra. Bệnh thường ổn định hoàn toàn và nhanh chóng, một vài trường hợp tiến triển sang viêm mạn tính có thể đưa đến hư thận.

Glossitis : viêm lưỡi, gây ra do thiếu máu, nấm Candida, cơ thể thiếu vitamin.

Glottis : thanh môn, khoảng giữa hai dây thanh âm (vocal cords). Từ này cũng dùng để chỉ dây thanh âm, hay phần thanh quản phát ra tiếng nói.

Glucagon : một hóc môn do tụy tạng tiết ra, có đặc tính làm tăng

đường huyết, tác động ngược lại với insulin.

Glucose : đường glu cốt, một nguồn năng lượng quan trọng cho cơ thể, và là năng lượng duy nhất của não, chứa đựng dưới dạng

glycogen. Nồng độ trong máu được duy trì ở mức 5 mmol/lít, do tác động của nhiều hóc môn, chủ yếu là insulin và glucagon của tụy tạng. Nếu nồng độ xuống thấp hơn mức này (hypoglycaemia), một số triệu chứng có thể xảy ra như yếu cơ bắp, mất sự điều hợp của các cử động, đầu óc lẫn lộn, mồ hôi đổ ra nhiều. Ngược lại, glu cốt máu tăng cao hơn bình thường là một triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Glue ear : bệnh xảy ra cho trẻ con, dịch nhờn tiết ra nhiều ở tai giữa, tầm nghe sẽ bị kém đi. Chữa trị bằng cách xẻ màng nhĩ (myringotomy) đặt ống dẫn lưu ở đấy.

Glycosuria : nước tiểu có đường.

Goitre : bướu cổ do tuyến giáp trạng lớn ra để tăng thêm sự sản xuất hóc môn thyroxine thiếu hụt, vì thực phẩm ăn vào không có chất iodine cần cho sự tạo ra hóc môn này.

Trong bướu cổ có lộ mắt (bệnh Graves, exophthalmic goitre), tuyến giáp hoạt động quá tải, triệu chứng gồm có tim đập nhanh, sốt, đổ mồ hôi, run tay, sụt cân mặc dù ăn nhiều, hay lo âu, dễ cau có. khó ngủ ; biến chứng nguy hiểm là rung tâm nhĩ (atrial fibrillation) đưa đến tai biến mạch máu não.

Gonad : tuyến sinh dục nam/nữ, sản xuất giao tử (gamete).

Gonadotrophine hormone : một trong những hóc môn tuyến yên tác động trên tinh hoàn/buồng trứng để các cơ quan này tiết ra hóc môn phái tính và sản xuất tinh trùng/trứng.

Gonorrhoea : lậu mủ. Bệnh có thể lây vào mắt hài nhi lúc sinh, lan vào bộ phận sinh dục phụ nữ đưa đến vô sinh ; ở đàn ông thì niệu đạo (ống đái) bị trít. Các biến chứng khác là viêm khớp, viêm van tim, nhiễm trùng mắt.

Gout : gút, thống phong, thường xảy ra cho nam giới, do uric acid máu tăng cao rồi lắng xuống thành tinh thể monosodium urate đóng ở các khớp, nhất là ngón chân cái. Các nơi khác là các ngón chân khác, cổ chân, đầu gối, ngón tay, cổ và khuỷu tay, sụn tai, thận gây sạn thận. Các yếu tố gây bệnh gồm có : 1- đào thải uric acid giảm xuống (75%) do suy thận, dùng một vài loại thuốc thông tiểu, aspirin liều thấp, suy tuyến giáp, uống rượu, béo phì, nhịn đói lâu ngày, làm việc vất vả ra nhiều mồ hôi, cơ thể thiếu một số men (có tính cách gia đình) chuyển hóa purine là chất tiền thân của uric acid. 2- sản xuất nhiều uric acid (25%), vì tế bào cơ thể sinh sản rồi chết quá nhanh như trong bệnh vảy nến (psoriasis), ung thư máu.

Ðịnh bệnh qua khám lâm sàng, thử lượng uric acid máu, nhưng

chính xác nhất là rút dịch trong khớp để tìm tinh thể đặc hiệu của thống phong. Chữa trị với thuốc giảm viêm đau, thuốc Allopurinol ngăn uric acid sản xuất ra, Probenecid, Sulphinpyrazone giúp tăng sự bài tiết uric acid lên. Bệnh nhân nên uống nhiều nước, cữ rượu, bớt hoặc không ăn thức ăn có nhiều purine như các loại đậu, gan lòng thú vật, thịt đỏ, cá sardine, mackerel… và giảm cân nặng.

Graft-versus-host disease : bệnh cơ quan ghép chống lại ký chủ, sau khi ghép tủy xương (bone marrow graft). Triệu chứng xảy ra ngay hoặc vài tháng sau : nổi ban đỏ, đau bụng tiêu chảy, vàng da, khó thở. Các thuốc ức chế phản ứng miễn dịch như Steroid, Cyclosporin giúp giảm bớt mức nghiêm trọng của bệnh.

Grand mal : (thần kinh) một loại cơn động kinh. Xem chữ epilepsy.

Granuloma inguinale : bệnh u hạt gây lở loét ở cơ quan sinh dục, chữa trị với kháng sinh

Tetracycline, Gentamycin.

Graves’s disease (exophthalmic goitre) : bệnh bướu tuyến giáp trạng, một loại bệnh tự miễn, tuyến giáp hoạt động quá tải, đôi khi kèm thêm chứng lộ mắt. Xem chữ goitre.

Gravid : (sản phụ khoa) có chửa, mang thai.

Grey matter : (thần kinh) chất xám của thần kinh trung ương, chủ yếu gồm thân tế bào thần kinh và tế bào đệm (glial cells). Chất xám tạo thành vỏ não và lớp ngoài của tiểu não, bên trong là chất trắng ; ở tủy sống, ngược lại, chất xám nằm bên trong.

Grommet : ống đặt xuyên qua màng nhĩ để dẫn lưu dịch nhờn tai giữa (glue ear) tiết ra.

Group therapy : (tâm lý) liệu pháp tâm lý tiến hành từng nhóm, các bệnh nhân được khuyến khích tìm hiểu, phân tích, đề xuất phương cách khắc phục các vấn đề của bản thân và của người khác, ví dụ nghiện rượu.

Growth hormone : hóc môn tăng trưởng tuyến yên (pituitary gland) tiết ra, giúp sự tăng trưởng các xương dài ở chi và tăng tổng hợp chất đạm cơ thể.

Hóc môn sản xuất quá nhiều trước tuổi dậy thì sẽ gây chứng khổng lồ (gigantism), còn ở người lớn là bệnh to cực (acromegaly). Ngược lại, trẻ con thiếu hóc môn tăng trưởng sẽ mắc chứng lùn.

Guillain-Barré syndrome : (thần kinh) một bệnh dị ứng của dây thần kinh ngoại biên làm yếu các chi, xảy ra từ 10-20 ngày sau khi bị nhiễm trùng đường hô hấp.

Gullet : thực quản, cùng nghĩa với chữ oesophagus. Gustatory : liên quan đến các cơ quan dùng để nếm. Gut : ruột.

Gynaecology / gynaecologist : (sản phụ khoa) khoa nghiên cứu các bệnh của phụ nữ, đặc biệt về hệ sinh dục / bác sĩ chuyên khoa này.

Gynaecomastia : chứng phái nam có vú to như phụ nữ, do hóc môn oestrogen sản xuất quá nhiều, do chữa trị với hóc môn này.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net