» F F – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

F



Face-lift : giải phẫu thẩm mỹ chữa da nhăn ở mặt.

Facial nerve : (thần kinh) dây thần kinh sọ số VII, phân bổ đến cơ bắp biểu lộ nét mặt, vị giác ở phần trước lưỡi, tuyến nước bọt dưới lưỡi và tuyến nước mắt ; một nhánh nhỏ điều hòa sức căng của các xương nhỏ tai giữa.

Facial paralysis : (thần kinh) liệt dây thần kinh số VII. Xem chữ Bell’s palsy.

Factitious : giả tạo, do con người vô tình hoặc cố ý tạo ra, vì vậy không có giá trị về kết quả thử nghiệm hay chẩn đoán

Factors VIII, IX, XI : các yếu tố đông máu.

Faeces : phân

Failure to thrive, FTT : đứa trẻ chậm lớn, có thể là dấu hiệu của bệnh tim, thận, cơ quan tiêu hóa không thấm nhập các chất dinh dưỡng, hoặc do các vấn đề xảy ra trong gia đình, ví dụ bị đánh đập, thiếu tình thương của cha mẹ.

Fainting : ngất xỉu.

Fallopian tube, uterine tube : (sản phụ khoa) vòi trứng, bên trong có một lớp lông nhỏ để đẩy trứng rụng ra từ buồng trứng chuyển đến tử cung. Vòi có thể bị trít bẩm sinh hoặc do nhiễm khuẩn, đưa đến chứng vô sinh hoặc nếu thụ thai ở đấy sẽ vỡ ra gây chảy máu xối xả có thể chết người

Family planning : kế hoạch hóa gia đình, dùng các phương pháp ngừa thai để giảm sinh đẻ.

Fantasy : (tâm lý) ảo tưởng, một chuỗi tưởng tượng phức tạp đan vào nhau thành một câu chuyện. Người có mối ưu tư quá đáng về những tưởng tượng của mình có thể sẽ gặp khó khăn khi đối diện với thực tế.

Farmer’s lung : viêm phế nang dị ứng với bào tử nấm mọc trong cỏ còn ướt, xảy ra cho nông dân.

Fascia / fasciitis : màng mô liên kết có độ dày khác nhau, ở ngay dưới da hoặc tại cơ bắp /viêm màng này do nhiễm khuẩn, do bệnh thấp khớp.

Fasciculation : (thần kinh) co cơ tự phát và ngắn hạn của một số sợi cơ, thấy như rung hay chuyển động dưới da. Tình trạng này thường kết hợp với bệnh của tế bào thần kinh vận động của tủy sống, hoặc bệnh của sợi thần kinh.

Fascioliasis / fasciolopsiasis : các loại bệnh gây ra do sán lá, ở gan và ống dẫn mật (fascioliasis) hoặc ở ruột (fasciolopsiasis).

Fat : chất béo, chứa một hay nhiều a xít béo (dưới dạng triglyceride). Chế độ ăn uống phải có một số chất béo để cung cấp đủ a xít béo thiết yếu (essential fatty acids) và để ruột hấp thụ được các vitamin tan trong dầu. Tích tụ quá nhiều chất béo trong cơ thể sẽ đưa đến chứng béo phì (obesity).

Fatigue : mệt mỏi về thể chất hay tinh thần do hoạt động lâu dài hoặc có nhiều căng thẳng.

Fatty acid : a xít béo, thành phần cơ bản của nhiều loại mỡ quan trọng, kể cả triglyceride. Cơ thể có thể tổng hợp một số a xít béo, ngoại trừ các a xít béo thiết yếu phải được cung cấp từ chế độ ăn uống. Ví dụ về a xít béo : palmitic acid, oleic acid, stearic acid.

Fatty degeneration : thoái hóa mỡ, tế bào tích tụ một lượng quá nhiều mỡ, ví dụ gan, tim, gây tai hại nghiêm trọng cho các cơ quan này, do ăn uống không đúng cách, uống rượu quá độ, thiếu khí oxi vì tuần hoàn máu bị trở ngại.

Febrile : liên quan đến sốt.

Feedback : sự hồi tiếp, có thể là nghịch hay thuận, đóng một vai trò quan trọng trong nhiều tiến trình sinh lý học, ví dụ trong sản sinh hóc môn và các phản ứng qua trung gian của chất men (enzyme).

Feminisation : nữ hóa, phát triển các đặc tính sinh dục nữ (vú lớn ra, râu mất đi, có mỡ dưới da) ở phái nam, do rối loạn về hóc môn trong cơ thể, do dùng hóc môn để chữa trị (ví dụ chữa ung thư tuyến tiền liệt).

Femur : xương đùi.

Ferrous sulphate : một loại sulphat sắt dùng chữa hay phòng ngừa thiếu máu do thiếu chất sắt

Fertilisation : (sản phụ khoa) sự thụ tinh, kết hợp của tinh trùng và trứng. Hợp tử (zygote) sẽ vừa bắt đầu phân chia thành hai rồi thành nhiều tế bào vừa di chuyển xuống tử cung để đậu vào đó (implantation)7 ngày sau.

Fetal alcohol syndrome : (sản phụ khoa) hội chứng ở trẻ con do tác hại của rượu mẹ uống khi mang thai : sứt môi và vòm miệng, nhẹ cân lượng, kém thông minh, dị tật tim, mắt và mũi.

Fetal blood sampling : (sản phụ khoa) kỹ thuật lấy máu da đầu của thai nhi, khi đang sinh,  để xét nghiệm độ a xít ; độ này nếu xuống thấp là dấu hiệu thai nhi thiếu khí oxi, cần phải can thiệp gấp.

Fetal transplant : lấy tế bào của bào thai cấy cho bệnh nhân, ví dụ lấy tế bào não cấy cho người bị bệnh Parkinson, tế bào tụy tạng cho bệnh tiểu đường.

Fetichism : (tâm thần) một chứng loạn dâm xảy ra cho phái nam, dùng các vật sở hữu của phụ nữ như tóc, quần lót, nịt vú, xắc tay, giày dép v.v. để khêu gợi tình dục cho mình.

Fetor, foetor : mùi hôi thối.

Fetoscopy : (sản phụ khoa) thủ thuật dùng dụng cụ đặc biệt chọc xuyên qua bụng và tử cung thai phụ, để quan sát trực tiếp những bất thường của bào thai 18-20 tuần, đồng thời lấy máu từ lá nhau xét nghiệm các bệnh về máu như thiếu máu vùng biển (thalassaemia), bệnh ưa chảy máu (haemophilia), hồng cầu lưỡi liềm (sickle cell disease), và chứng loạn dưỡng cơ Duchenne.

Fetus, foetus : (sản phụ khoa) bào thai, tên gọi của sản phẩm thụ thai từ tuần thứ tám trở đi. Trước đó là phôi (embryo).

Fever : sốt, có thể là : sốt từng cơn (intermittent fever), thân nhiệt lên xuống theo chu kỳ, thường trở lại bình thường vào ban ngày và lên tới cao điểm về đêm, ví dụ trong bệnh sốt rét ; sốt dịu đi từng lúc (remittent fever), thân nhiệt giao động và không trở lại bình thường.

Fibre : 1- cấu trúc hình sợi, ví dụ tế bào cơ bắp, sợi collagen. 2- sợi xơ thực phẩm.

Fibre optics : sợi quang học, dùng các sợi để truyền những hình ảnh bên trong cơ thể, giúp quan sát trực tiếp hay chụp hình.

Fibrillation : rung tim, nhiều sợi cơ tim đập nhanh và hỗn loạn, tim không giữ được tính co bóp đồng bộ nên sẽ ngừng bơm máu. Có hai loại : 1- rung tâm nhĩ (atrial fibrillation) thường thấy trong loạn nhịp tim, tim đập không đều và nhanh, mạch tăng lên ; nguyên nhân có thể là xơ vữa động mạch, cao huyết áp, nhiễm khuẩn phổi, cường tuyến giáp (hyperthyroidism). 2- rung tâm thất (ventricular fibrillation), tim ngừng đập, thường là do nhồi máu cơ tim (myocardial infarction).

Fibrin : sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, các sản phẩm này dính kết với nhau tạo thành cục máu đông.

Fibrinogen : sản phẩm đông máu, dưới sự tác động của men thrombin sẽ biến thành fibrin.

Fibrinolysis : sự hủy chất fibrin, làm tan cục máu đông gây bế tắc tuần hoàn. Bình thường, có sự cân bằng trong cơ thể giữa tiến trình đông máu và hủy fibrin ; nếu sự hủy này tăng lên sẽ dẫn tới xuất huyết quá độ.

Fibroid : (sản phụ khoa) u xơ lành tính tử cung, có thể một hay nhiều khối mọc trong cơ trơn tử cung, từ nhỏ như hạt đậu đến to như quả bưởi. Nguyên nhân chưa rõ, thường thấy ở phụ nữ trên 30 tuổi. Một số không có triệu chứng nào cả, số khác bị đau trằn bụng dưới, đau lưng, trở ngại trong vấn đề đại tiểu tiện, có kinh ra nhiều huyết, kinh nguyệt không đều, khó thể thụ thai hoặc dễ bị sẩy thai.

Sự chữa trị tùy vào từng trường hợp : không can thiệp vì không gây khó chịu đáng kể, cắt bỏ u (myomectomy), cắttoàn bộ tử cung (total hysterectomy). Hiện nay, có vài kỹ thuật giúp không phải mổ, áp dụng cho một số trường hợp : 1- dùng siêu âm làm cho u tiêu dần đi. 2- dùng tia laser đốt chỗ u. 3- làm tắc nghẽn mạch máu nuôi u (therapeutic embolisation) khiến u không còn được nuôi dưỡng nữa nên sẽ teo đi.

Fibroma : một khối u lành tính ở mô liên kết.

Fibroplasia : sự sản sinh ra mô xơ sau khi lành vết thương. Sự tăng sinh bất thường các mô xơ sau thủy tinh thể (retrolental fibroplasia) có thể xảy ra cho trẻ sinh non được cung cấp quá nhiều khí oxi, gây khiếm thị.

Fibrosis : sự xơ hóa, mô liên kết dày lên và hóa sẹo, thường do viêm hay bị chấn thương.

Filariasis : bệnh giun chỉ do muổi truyền sang người, làm tắc mạch bạch huyết nhất là ở

chân, bìu dái, âm hộ, vú, gây ra bệnh da voi (elephantiasis, xem chữ).

Fistula : lỗ rò, sự thông nhau bất thường giữa hai cơ quan rỗng hoặc giữa một cơ quan rỗng và bên ngoài : lỗ rò trực tràng và vùng da quanh hậu môn (anal fistula), lỗ rò giữa đại tràng ngang bị ung thư rồi ăn thủng dạ dày, lỗ rò bẩm sinh giữa khí quản và thực quản v.v.

Fit : (thần kinh) cơn động kinh bộc phát.

Fixation : (tâm lý) sự gắn kết vào một giai đoạn của nhân cách (theo Freud là giai đoạn mồm, hậu môn và cơ quan sinh dục) rồi ngừng ở đấy. Hậu quả là một số chứng nhiễu tâm (neurosis)
và rối loạn nhân cách (personality disorders) có thể xảy ra. Kẻ mắc phải khó tạo được sự liên hệ tình cảm với người khác.

Flashback : (tâm lý) sự hồi tưởng, nhớ lại chuyện cũ, thường xảy ra trong tinh thần căng thẳng hậu chấn thương (post traumatic stress disorder, PTSD).

Flatulence / flatus : chứng bụng đầy hơi / hơi từ ruột thoát ra khi trung tiện (đánh rấm).

Flatworm : sán dẹp, gồm sán lá (flukes), sán dây (tapeworms).

Flea : bọ chét, một loại côn trùng không cánh, có chân dài dùng để nhảy, vết cắn có thể là ổ nhiễm bệnh.

Flexion : sự co gập vào, ví dụ gập ngón tay vào lòng bàn tay, trái với extension là duỗi ra.

Floaters : đốm đen bay qua lại trong mắt, do vết đục ở pha lê dịch (vitreous humour) chiếu lên võng mạc. Phần lớn là không việc gì, nhưng nếu đốm đen to lên, kèm theo chớp sáng chói lòa thì đó là dấu báo hiệu của những chúng nguy hiểm như rách và bong võng mạc, chảy máu ở pha lê dịch, pha lê dịch bong ra khỏi võng mạc.

Flooding : (tâm lý) một phương pháp chữa chứng sợ hãi bằng cách cho bệnh nhân tiếp cận ngay và lâu dài với vật gây sợ. Hiệu quả đạt nhanh nếu thực hiện được.

Floppy valve syndrome (Mitral valve prolapse) : van hai lá thòng xuống, xảy ra cho phụ nữ trẻ đến trung niên, nguyên nhân không rõ, có thể là di truyền, sốt thấp khớp (rheumatic fever) bệnh cơ tim. Không cần chữa trị nếu không có triệu chứng gì.

Fluke : sán lá, ký sinh của người, thấy trong gan, phổi, ruột, mạch máu.

Fluoridation / fluorosis : sự thêm fluoride vào nước uống để giảm sâu răng / chứng nhiễm fluoride quá lượng, gây cho răng có vằn, màu đục, vôi hóa các dây chằng.

Flush : chứng đỏ phừng mặt và cổ, xảy ra trong một vài rối loạn cảm xúc, trong thời mãn kinh (menopause).

Flutter : chứng rung tim nhẹ ở tâm nhĩ hoặc tâm thất, nguyên nhân và điều trị giống như rung tim (fibrillation).

Folic acid : một loại vitamin B có trong gan, rau xanh. Thai phụ trong 3 tháng đầu nên uống folic acid để tránh dị tật cho đứa con ở não bộ và tủy sống, sứt môi và vòm miệng.

Follicle-stimulating hormone, FSH : hóc môn tiết ra từ tuyến yên, kích thích các nang của buồng trứng tăng trưởng và chín mùi trước khi trứng rụng, tạo tinh dịch trong tinh hoàn. Ðược sử dụng để chữa vô sinh vì trứng không rụng, chứng không có kinh nguyệt, ít tinh dịch. Sự kích thích rụng trứng, trong vài trướng hợp, có thể đưa đến có mang nhiều con.

Fontanelle : thóp, một chỗ hở ở xương sọ bào thai hoặc trẻ sơ sinh, do xương hóa chưa hoàn chỉnh và các khớp nối chưa khép kín hoàn toàn.

Food allergy : dị ứng thực phẩm : sữa của trẻ con, cá, tôm cua sò ốc, trứng v.v. Dị ứng dễ xảy ra cho bệnh nhân suyễn, viêm mũi dị ứng, bị bệnh chàm. Triệu chứng gồm sưng môi, mồm và họng ngứa ran, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy.

Food poisoning : ngộ độc thực phẩm, do khuẩn lan truyền bởi người nấu ăn có mang mầm bệnh, tay không được rửa sạch, sò hến tôm cua sống gần chỗ nước cống chảy ra, trứng, rau cỏ được bón phân người hay thú vật ; do độc chất của khuẩn ; do siêu khuẩn ; do nấm độc, rau quả dính thuốc trừ sâu, sắn (khoai mì) không rửa sạch và nấu kỹ, chì và thủy ngân v.v.

Forceps delivery : (sản phụ khoa) dùng kềm sản khoa kéo đầu hài nhi ra, trong trường hợp sản phụ quá mệt không còn sức để rặn nữa, đứa bé có dấu hiệu ngộp thở vì thiếu khí oxi, sinh ngược đầu ra sau, trẻ sinh thiếu tháng.

Forensic medicine : pháp y, một ngành y khoa để điều nghiên nguyên nhân của chấn thương hoặc chết nghi ngờ là do hành vi phạm pháp.

Foreskin, prepuce : bao quy đầu.

Formication : (thần kinh) cảm giác kiến bò, tê buốt như kim châm (pins and needles) do tổn hại một phần của dây thần kinh ngoại biên bị đè lên, tổn hại của dây thần kinh cảm giác tủy sống, nhiễm độc dược phẩm.

Fracture : gẫy xương, gồm nhiều kiểu : gẫy đơn giản (simple fracture) không làm rách da, các mô xung quanh chỗ gẫy ít bị tổn thương ; gẫy hở (compound fracture), đầu xương đâm xuyên da, có nguy cơ bị nhiễm trùng ; gẫy vụn (comminuted fracture) ; gẫy cành tươi (greenstick fracture), xương chỉ bị nứt ; gẫy xương sẵn đã bị bệnh (pathological fracture) có thể xảy ra sau một chấn thương nhẹ.

Fragile X syndrome : (tâm thần) hội chứng nhiễm sắc thể X bị thắt lại ở phần đuôi và dễ gẫy, xảy ra cho con trai, con gái mang gin bệnh rồi truyền sang cho con cái. Triệu chứng : chậm phát triển trí tuệ, thương số thông minh (IQ) chỉ vào khoảng 50, thân hình cao lớn, mũi và hàm nhô ra, tinh hoàn to, tính tình hung hăng, dễ bị động kinh.

Fraternal twins : anh chị em sinh đôi, do hai trứng thụ thai với hai tinh trùng. Xem chữ dizygotic twins.

Freckle : tàn nhang.

Free association : (tâm lý) phương cách khuyến khích bệnh nhân phát triển tư tưởng, ý nghĩ của họ sau khi tỉnh cơn thôi miên.

Freudian theory : (tâm lý) thuyết của Sygmund Freud (1856-1939) người Áo, cha đẻ của ngành phân tâm học (psychoanalysis). Ong cho rằng cảm xúc, tư tưởng, thái độ, hành động của một người đều đặt dưới sự kiểm soát trong vô thức của một bên là ước vọng khao khát, bên kia là xung khắc bất đồng.

Rối loạn tâm thần là do ước vọng không được thỏa mãn hoặc các xung khắc bất đồng không được giải quyết.

Frigidity : (tâm lý) lãnh cảm, không có hứng thú về tình dục, không đạt được tột đỉnh khoái lạc trong khi giao cấu. Từ này thường dùng cho phụ nữ.

Frontal lobe : (thần kinh) thùy trán, phần trước của mỗi bán cầu não có vai trò trong sự kiểm soát các cử động có ý, trong cách cư xử và thái độ, sự phán đoán, học hỏi để biết, nhân cách.

Frosbite : thương tổn các mô do lạnh giá, đôi khi các mô này hư hại đến độ phải cắt bỏ, ví dụ ngón tay/chân. Không nên xoa bóp chỗ bị lạnh tím, vì không có máu chảy đến, mà nên làm ấm lại với nước ấm.

Frottage : (tâm thần) một loại loạn dâm, người mắc phải chỉ tìm đuợc sự khoái lạc tình dục bằng cách cọ xát vào kẻ khác (thường là trong đám đông).

Frozen shoulder : khớp vai cứng đau, cử động hạn chế, có thể xảy ra sau khi bị chấn thương, trúng phong (stroke), nhồi máu cơ tim (heart attack), hoặc phát triển dần dần không lý do rõ rệt. Chữa trị với thuốc giảm đau, vật lý trị liệu, đôi khi tiêm corticosteroid vào khớp.

Fugue : (tâm thần) mất trí nhớ giai đoạn (vài giờ, vài ngày). Bệnh nhân đi lang thang, đôi khi quên cả tên mình, sau đó không còn nhớ những gì đã xảy ra. Tình trạng này có thể thấy trong bệnh động kinh, bệnh tâm thần do hư tổn não bộ, chấn thương đầu.

Fumigation : sự xông hơi để tẩy trùng quần áo, nhà cửa v.v.

Fundus : 1- đáy của một cơ quan lõm, ví dụ dạ dày, bọng đái, tử cung. 2- đáy mắt, phần bên trong mắt đối diện với đồng tử.

Fungicide / fungus : thuốc diệt nấm / nấm, gồm men, mốc meo, cây nấm. Một vài loại nấm có thể gây bệnh cho người.

Furuncle (boil) / furunculosis : nhọt / bệnh nhọt, thường do khuẩn Staphylococcus aureus.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://sach.yho.vn

Bình luận của bạn