» E E – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

E



Ear : tai, gồm 3 phần : tai ngoài, giữa và trong, màng nhĩ phân cách tai ngoài và giữa.

Ear ache, otalgia : đau nhức trong tai, thường do viêm nhiễm trùng tai ngoài, tai giữa có mủ. Cũng có thể do đau răng, đau họng, viêm a mi đan.

Ear, discharge from (otorrhoea) : dịch tiết từ tai, có thể là nước, chất nhờn, mủ.

Ear drum, perforated : thủng màng nhĩ do viêm tai giữa có mủ, bị tát mạnh vào tai, tiếng nổ lớn kề cận, mất cân bằng về áp suất không khí bên ngoài màng nhĩ và tai giữa khi đi máy bay hoặc lặn sâu xuống nước, vỡ đáy xương sọ.

Ecchondroma / enchondroma : u sụn lành tính lồi ra khỏi bờ xương / u sụn trong vùng tăng trưởng của xương.

Ecchymosis : bầm máu, do chấn thương hoặc do máu tràn ra khỏi mạch máu trong một số bệnh về máu.

Echinococcus : một loại sán dẹp, ấu trùng sinh trưởng ở phổi, gan, não, tạo nang lớn từ 8-10 cm đường kính, đôi khi phải mổ cắt bỏ.

Echocardiography : dùng sóng siêu âm để kiểm tra hoạt động của quả tim đang đập, áp dụng trong việc định bệnh và xác định các bệnh tim bẩm sinh hoặc mắc phải.

Echolalia : (tâm thần) chứng nhại lời người khác, có thể thấy trong bệnh tự kỷ, hội chứng Gilles de la Tourette.

Echopraxia : (tâm thần) bắt chước một cách bệnh hoạn cử động của người khác.

Eclampsia : (sản phụ khoa) sản kinh, xảy ra ở cuối thai kỳ hoặc liền sau khi sinh. Sản phụ bị co giật toàn thân rồi đi vào hôn mê, huyết áp tăng cao, nước tiểu có chất đạm, thân hình mặt mày sưng phù lên. Tình trạng trên rất nghiêm trọng, đe dọa tính mạng của cả mẹ lẫn con.

Sản kinh là một hậu quả của tiến trình nhiễm độc huyết khi mang thai (toxaemia of pregnancy).

Ecstasy : 1- (tâm lý) ngây ngất, cảm giác vui thích tột độ. 2- một loại thuốc bất hợp pháp, kích thích và gây ngây ngất, vui thích cho người sử dụng. Phụ chứng : sốt cao độ, hoạt động không ngưng nghỉ nên khát nước rồi uống vào nhiều làm rối loạn sự quân bình của các chất điện giải trong cơ thể, có thể gây chết người vì suy tim cấp tính.

-ectomy : tiếp vĩ ngữ để chỉ về sự cắt bỏ, ví dụ appendicectomy = cắt bỏ ruột thừa.

Ectopic beat (extrasystole) : ngoại tâm thu, tim đập lạc vị, nhịp đập của tim do một xung lực phát đi từ một nơi nào đó trong tim, bên ngoài nút xoang nhĩ như thường lệ. Có thể gây ra bởi

bệnh tim, chất nicotine thuốc lá, caffeine trong trà, cà phê, đôi khi người bình thường cũng có. Bệnh nhân không cảm thấy gì, hoặc cảm thấy thiếu mất một nhịp tim, hồi hộp, nặng ngực.

(pelvic inflammatory disease)

Ectopic pregnancy (extrauterine pregnancy) : (sản phụ khoa) bào thai phát triển ở một vị trí khác hơn là tử cung, thường nhất là trong vòi trứng (tubal pregnancy), một ít trường hợp xảy ra ở buồng trứng, cổ tử cung, trong bụng.

Nguy cơ của thai vòi trứng là vòi vỡ ra, gây chảy máu xối xả, nếu không can thiệp kịp thời có thể đưa đến tử vong. Y học có ghi nhận một vài trường hợp thai bụng phát triển lớn thành hài nhi phải mổ đem ra.

Nguyên nhân : tật bẩm sinh vòi trứng, vòi trứng bị trít vì nhiễm khuẩn, nhất là khuẩn Chlamydia, đặt vòng xoắn ở tử cung, viêm vùng chậu do nhiễm khuẩn


Ectropion : tật lộn mi mắt ra ngoài, thường xảy ra cho người già do cơ bắp vòng quanh mắt bị suy yếu, do sẹo da gần mi mắt kéo bật ra, kết mạc mi mắt dày lên, liệt dây thần kinh số VII. Việc giải phẫu sửa lại có kết quả tốt.

Eczema : chàm, viêm mặt ngoài da, chủ yếu là biểu bì (epidermis), gây ngứa, nổi ban đỏ và bóng nước nhỏ rỉ nước rồi đóng vảy, da dày lên và biến màu.

Chàm được chia làm hai loại chính : loại do yếu tố ngoại lai và chàm nội sinh (endogenous). Chàm nội sinh gồm 5 kiểu, tủy theo vị trí và hình dạng bên ngoài : chàm dị ứng (atopic eczema) thường xảy ra cho trẻ con, đôi khi phối hợp với lịch sử dị ứng gia đình ; chàm hình đĩa trên bàn tay/bàn chân ; chàm tiết bã nhờn (seborrhoeic eczema) trên mặt, da đầu ; chàm tại vùng tĩnh mạch giãn ở chân (varicose eczema).

Effusion : tràn dịch, sự chảy mủ, huyết thanh, máu, bạch huyết hay các dịch khác vào trong một xoang của cơ thể, do viêm sưng, do quá nhiều máu hay dịch trong mô hay cơ quan.

Ego : (tâm lý) cái tôi, bản ngã, sự nhận thức hay kinh nghiệm bản thân về con người của mình, nhất là trong quan hệ với người khác.

Theo Freud, bản ngã điều hòa các đòi hỏi của vô thức (id), ý thức (superego) và thực tế (reality).

Ejaculation : xuất tinh. Rối loạn xuất tinh gồm xuất tinh sớm (premature ejaculation), xuất tinh ngược vào bọng đái (retrograde ejaculation) có thể xảy ra sau khi mổ ở vùng tuyến tiền liệt (prostate).

Elation : (tâm lý) hân hoan, phấn chấn. Quá độ là một dấu hiệu hưng cảm (mania).

Electrocardiogramme, ECG : điện tâm đồ ghi các hoạt động của tim trên băng giấy, giúp chẩn đoán các bệnh tim qua những thay đổi đặc trưng trên điện đồ.

Electrocautery : đốt điện.

Electrocoagulation : làm đông các mô với dòng điện có tần số cao. Áp dụng trong khi mổ làm giảm hoặc ngưng chảy máu.

Electroconvulsive therapy, ECT : (tâm thần) phương cách trị liệu những trường hợp trầm buồn nặng, đôi khi áp dụng trong bệnh tâm thần phân liệt, bệnh hưng cảm. Một dòng điện được chạy qua não bệnh nhân, gây cơn co giật. Tử vong là 1/10,000 ca, một số người có thể mất trí nhớ một thời gian ngắn.

Electroencephalogramme, EEG : (thần kinh) điện đồ não, đo dòng điện từ não phát ra thành làn sóng, dùng thăm dò tình trạng của não bộ bệnh nhân, trạng thái tỉnh táo của họ. Thường được sử dụng trong việc định bệnh bệnh kinh phong. Có 4 loại sóng : alpha, beta, theta và delta.

Electrolyte : chất điện giải của cơ thể như sodium, potassium, chloride, bicarbonate v.v. Chất này có thể mất đi trong trường hợp ỉa mửa nhiều, hoặc tích tụ lại trong suy thận. Cả hai cần được chữa trị ngay.

Electromyography : điện đồ ghi nhận hoạt động của cơ bắp, dùng để định bệnh các rối loạn về dây thần kinh và cơ bắp, để theo dõi tiến triển của một vài loại liệt.

Electroretinography : một phương cách để kiểm tra các xung lực điện của võng mạc, giúp khám xét các bệnh thuộc võng mạc, khi thủy tinh thể bị đục không nhìn thấy được phía sau.

Elephantiasis : bệnh da voi do tắc nghẽn các mạch bạch huyết gây ra bởi giun chỉ ký sinh Wuchereria bancrofti Brugia malayi. Da và mô liên kết bên dưới nở căng to ra, dày lên, xù xì và nhăn như da voi tại chân, bìu dái, âm hộ và cả vú nữa.

Bệnh xảy ra ở các nước Phi Châu và Ðông Nam Á, kể cả Việt Nam.

Elixir : chế phẩm có chứa cồn hay glycerin, dùng pha chung với các thuốc

đắng, thuốc gây nôn mửa

Emaciation : trạng thái gây suy mòn cơ thể, do thiếu dinh dưỡng, bệnh lao, ung thư, giun ký sinh

Emasculation : thiến.

Embolectomy : phẫu thuật mở mạch máu để lấy đi huyết khối làm tắc nghẽn mạch máu đó. Ðây là một trường hợp khẩn cấp, phần cơ thể được nuôi dưỡng có nguy cơ bị chết.

Embolism : sự tắc nghẽn mạch máu do vật lạ (embolus) từ nơi khác chạy đến.

Embolus : vật gây nghẽn mạch máu, có thể là cục máu đông, chất béo và tủy sống trong trường hợp gẫy xương, không khí, nước ối v.v. Ví dụ : cục máu đông từ tĩnh mạch chân, bụng chạy lên tim phải rồi động mạch phổi, gây tắc ở đó, từ tim chạy ra rồi lên não gây trúng phong (stroke), chạy xuống chân gây thối chân.

Embryo : (sản phụ khoa) tên gọi thai từ khi mới đậu vào tử cung cho tới tuần lễ thứ tám, sau đó được gọi là bào thai.

Embryology : phôi học, khoa nghiên cứu về sự tăng trưởng và phát triển của phôi và thai từ khi trứng mới thụ tinh cho đến khi sinh.

Emetic : chất gây nôn mửa.

Emollient : chất làm dịu và mềm da, gồm paraffin lỏng và lanolin.

Emotion : (tâm lý) xúc cảm, trạng thái gợi lên cảm giác dễ chịu hay khó chịu.

Empathy : (tâm lý) đồng cảm, khả năng hiểu được ý nghĩ và cảm xúc của người khác.

Emphysema : 1- khí thủng phổi, một bệnh phổi trong đó các tiểu phế quản, phế nang bị hư hại và căng phồng ra, làm giảm diện tích trao đổi khí ốc xi và carbon dioxide. Bệnh nặng gây khó thở, nước da xanh tím, tình trạng sẽ xấu hơn nếu bị nhiễm khuẩn, bệnh nhân chết vì suy tim. Cơ chế phát triển bệnh chưa rõ, yếu tố tạo điều kiện là hút thuốc, thở hít không khí ô nhiễm, viêm phế quản mạn tính. Hiện chưa có phương cách chữa trị hữu hiệu.

2- khí thủng (surgical emphysema) do không khí thoát vào các mô ở ngực và cổ vì chấn thương lồng ngực, thủng thực quản lúc mổ. Khi sờ vào có tiếng rào rạo rất đặc biệt.

Empirical treatment : chữa theo kinh nghiệm hoặc qua các triệu chứng và dấu hiệu bệnh.

Empyema : tích tụ mủ ở màng phổi, do nhiễm khuẩn phổi hay vùng phía dưới hoành cách mô lan lên, cần phải mổ để dẫn lưu.

Enamel : ngà răng, lớp bao bên ngoài răng.

Encephalitis : (thần kinh) viêm não, gây sốt, nhức đầu, nôn mửa, cổ và lưng bị cứng, lên cơn động kinh, có thể tiến tới hôn mê và chết. Hậu quả về lâu : chậm phát triển trí tuệ, động kinh, điếc tai.

Nguyên nhân thường là siêu khuẩn trực tiếp gây bệnh như Herpes simplex, Herpes zoster, Coxsackie virus, Polio virus ; hoặc do biến chứng của bệnh quai bị, sởi, sởi Ðức, thủy đậu

Encephalomyelitis : (thần kinh) viêm não và tủy sống cấp tính do siêu khuẩn, hoặc là một dạng tăng nhạy cảm muộn đối với thuốc chủng ngừa.

Encopresis : ỉa đùn.

Endarterectomy : phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch để khai thông tắc nghẽn vì chất béo đóng vào, áp dụng ở động mạch cảnh (carotid arteries) ngừa nguy cơ trúng phong, động mạch nuôi dưỡng chân để khỏi bị hoại thư (gangrene).

Endarteritis : viêm nội mạc động mạch do giang mai, thường thấy ở mạch máu não, động mạch chủ.

Endemic : dịch bệnh xảy ra tại một khu vực và ảnh hưởng đến một số người.

Endocarditis : viêm nội mạc tim và các van tim, có thể gây tổn hại tạm thời hay vĩnh viễn van tim. Nguyên nhân thường là nhiễm khuẩn, bệnh sốt thấp khớp (rheumatic fever).

Endocardium : nội tâm mạc, màng lót bên trong tim và tiếp nối với màng lót các động và tĩnh mạch

Endocervicitis : (sản phụ khoa) viêm nội mạc cổ tử cung, thường do nhiễm khuẩn, dịch tiết ra có màu trắng hay vàng.

Endocrine glands : tuyến nội tiết, sản xuất một hay nhiều hóc môn tiết trực tiếp vào máu. Các tuyến này gồm có : tuyến giáp (thyroid gland), tuyến cận giáp (parathyroid glands), tuyến yên (pituitary gland), tuyến thượng thận (adrenal glands), buồng trứng (ovaries), tinh hoàn (testes), nhau thai (placenta) và một phần tụy tạng (pancreas).

Endocrinology / endocrinologist : khoa nội tiết / bác sĩ chuyên về khoa này.

Endogenous : nội sinh, phát sinh ra không do nguồn gốc bên ngoài.

Endometrial ablation : (sản phụ khoa) phẫu thuật chữa các chứng rong kinh, u xơ nằm cận nội mạc tử cung, nội mạc tử cung dày lên, dùng tia laser, vòng thép đốt nóng, sức nóng của microwave, hoặc nước nóng trong quả bóng đặt vào bên trong tử cung Ðây là một phương cách chữa trị thay cho việc cắt bỏ tử cung, nông cổ tử cung và nạo bên trong tử cung (dilatation and curettage, D&C).

Endometriosis : (sản phụ khoa) bệnh lạc nội mạc tử cung, lớp nội mạc theo máu kinh chạy ngược lên và đóng ở vòi trứng, buồng trứng, hốc bụng vùng chậu, bọng đái hoặc chạy xuống đóng ở cổ tử cung.

Các nơi này cũng ra huyết mỗi lần hành kinh, nhưng vì máu không có lối thoát nên tụ lại thành khối có khi to bằng quả bưởi, gây đau trằn bụng dưới, có kinh ra nhiều huyết, đau lưng, xáo trộn về tiêu hóa Chữa trị với thuốc Danazol, thuốc ngừa thai, hủy các khối máu tụ bằng tia laser hoặc đốt điện (trong khi soi ổ bụng để định bệnh), đôi khi bằng giải phẫu cắt bỏ tử cung nếu bệnh nhân sắp mãn kinh hoặc không muốn có con nữa.

Endometritis : (sản phụ khoa) viêm nội mạc tử cung do vật lạ trong tử cung, ví dụ vòng xoắn ngừa thai, khuẩn, siêu khuẩn, ký sinh (parasite).

Endometrium : (sản phụ khoa) nội mạc tử cung, lớp màng nhầy lót bên trong tử cung. Vào giai đoạn thứ hai của kinh nguyệt, lớp này dày lên để sẵn sàng tiếp nhận bào thai và nếu thụ thai không xảy ra, sẽ tróc ra theo với máu kinh.

Endomyocarditis : viêm cơ và nội mạc tim, do sốt viêm khớp (rheumatic fever) và siêu khuẩn gây ra. Nếu bao tim (pericardium) cũng cùng bị viêm thì gọi là pancarditis.

Endorphin / endomorphin : (thần kinh) nhóm hóa chất tự nhiên của não có đặc tính làm giảm đau tương tự như morphine.

Endoscope / endoscopy : dụng cụ để soi bên trong của một bộ phận, ví dụ soi dạ dày, ruột già / thủ thuật nội soi.

Endotoxin : độc chất rất có hại cho cơ thể, chứa đựng trong một số khuẩn nhuộm Gram-âm (Gram-negative bacteria), khi các khuẩn này vỡ ra hoặc chết.

Enema : thụt rửa ruột già để cho phân ra, hoặc dùng barium sulphate để chụp Xquang ruột già.(barium enema).

Entemoeba : đơn bào a míp, một vài loại là ký sinh đường tiêu hóa của người, ví dụ E. histolytica xâm nhập và làm loét ruột già, gây chứng kiết lỵ có đàm nhớt và máu, và có thể lan đến gan làm mủ ở đấy (áp xe gan).

Enter- , entero- : tiếp đầu ngữ chỉ ruột.

Enteritis : viêm ruột non, gây tiêu chảy. Tác nhân là khuẩn hoặc siêu khuẩn, tia Xquang hoặc phóng xạ, bệnh Crohn.

Enterocolitis : viêm ruột non và ruột già.

Entropion : mi mắt bật vào trong tròng mắt, lông mi quét lên giác mạc và kết mạc. Nguyên nhân : tật bẩm sinh, tuổi già (thường hay bị ở mi dưới), bệnh mắt hột (trachoma) có nhiều ở Việt Nam. Biến chứng : viêm kết mạc, giác mạc mờ đục có thể đưa đến mù.

Enucleation : phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ một cơ quan, khối u hay nang. Trong nhãn khoa, từ này có nghĩa là múc mắt.

Enuresis : chứng đái dầm.

Enzyme : men, một chất xúc tác cần thiết cho sự điều hành và phát triển của cơ thể. Thiếu men (thường là do di truyền), hoặc men không hoạt động bình thường, có thể đưa đến các rối loạn về chuyển hóa, đôi khi gây tai hại nghiêm trọng cho sức khoẻ.

Epidemic : dịch bệnh bộc phát, lan tràn nhanh và ảnh hưởng đến một số lớn dân chúng, ví dụ dịch cúm.

Epidemiology : dịch tễ học, khoa nghiên cứu về các bệnh dịch để tìm biện pháp ngăn chận và phòng ngừa trong tương lai ; khoa cũng bao gồm các loại bệnh khác liên quan đến môi trường và lối sống, ví dụ thuốc lá và ung thư, chế độ ăn uống và bệnh tim mạch, và các bệnh hay lây.

Epidermis : biểu bì, lớp ngoài của da.

Epidermomycosis : bệnh nấm da.

Epididymis : mào tinh hoàn, một ống xoắn dài khoảng 7 mét, nối tinh hoàn với ống dẫn tinh. Tinh trùng trưởng thành tại đây trong khoảng thời gian nhiều ngày, rồi tập trung ở phần dưới cho đến khi xuất tinh.

Epididymitis : viêm mào tinh hoàn, do nhiễm trùng từ bọng đái hoặc niệu quản xuống ống dẫn tinh, gây sưng đau ở bìu dái, có thể lan cả sang tinh hoàn (epididymo-orchitis).

Epidural , extradural : (thần kinh) bên ngoài màng cứng, là lớp ngoài cùng của màng não và màng tủy sống. Khoảng ngoài màng cứng (epidural space) của tủy sống là nơi chuyên viên gây tê mê tiêm thuốc tê vào (epidural anaesthesia) giúp sinh đẻ không đau.

Epigastric : vùng thượng vị, phía trên rốn. Xem chữ abdomen.

Epiglottis : tiểu thiệt, một nắp sụn mỏng hình lá có màng nhầy bao bọc, nằm ngay sau lưỡi.

Nắp này đậy thanh quản lại khi nuốt thức ăn, uống nước.

Epiglottitis : viêm sưng tiểu thiệt làm tắc không khí thở vào, gây ra bởi khuẩn Haemophilus influenzae. Chữa trị với kháng sinh, đôi khi phải cho ống thông vào khí quản (intubation) hoặc khai thông khí quản (tracheostomy).

Epilepsy : (thần kinh) động kinh (kinh phong), là những cơn giật hay tái diễn do dòng diện bất thường phát ra từ tế bào não. Nguyên nhân : chấn thương đầu, đứa trẻ sinh khó, viêm màng não và não, u não,

trúng phong (stroke), trúng độc thuốc, thình lình phải ngưng sử dụng ma túy và rượu, rối loạn về chuyển hóa. Ðộng kinh có thể là toàn diện hay cục bộ.

Trong động kinh toàn diện (generalised epilepsy, grand mal), bệnh nhân ngã xuống đất bất tỉnh, thân hình cứng đơ rồi lên cơn giật, mặt mày tái xanh vì ngừng thở, xùi bọt mép, cắn vào lưỡi, đái dầm. Sau đó, khi tỉnh dậy, bệnh nhân đầu óc lẫn lộn không nhớ những gì đã xảy ra.

Kinh phong cục bộ có nhiều dạng : 1- bệnh nhân bất tỉnh trong vài giây đồng hồ (absence, petit mal), môi và mồm mấp máy, ngón tay rung nhẹ. Cơn động kinh này có thể xảy ra nhiều lần trong ngày. 2- dạng do một vùng não bộ bị tổn hại, ví dụ vùng thái dương (temporal lobe epilepsy), gồm các triệu chứng như hư giác (hallucination) về mùi vị, về nghe và thấy, cử động tự động, mất trí nhớ từng lúc, lơ mơ không hay biết đến những gì xảy ra xung quanh

Epiphysis : phần cuối của xương dài, lúc còn trẻ phân cách với thân xương bởi một lớp sụn, sau đó sụn hóa xương khi đến tuổi trưởng thành. Xem chữ bone..

Epiploon, omentum : mành nối phúc mạc kép gắn vào dạ dày, nối dạ dày với các cơ quan khác trong xoang bụng như gan, lách, ruột…Màng nối lớn (great omentum) phủ lên ruột như một tấm chắn bảo vệ ngăn mủ từ một cơ quan lan ra khắp màng bụng (peritoneum). Màng nối nhỏ (lesser omentum) nối dạ dày với gan.

Episio- : tiếp đầu ngữ chỉ âm hộ.

Episiotomy : (sản phụ khoa) cắt đáy chậu (vùng giữa âm đạo và hậu môn) theo nhiều kiểu khác nhau, mục đích giúp sự sinh đẻ được dễ dàng và tránh vùng chậu không bị rách ra nhiều hơn.

Epistaxis, nosebleed : chảy máu mũi, do bị đánh vào mũi, mạch máu mũi dễ vỡ, cho ngón tay ngoáy vào mũi. Một vài trường hợp do cao huyết áp, bệnh về máu, bướu mũi hoặc xoang mũi.

Epithelioma : ung thư biểu bì, lớp bao bọc mặt ngoài và mặt trong cơ thể (epithelium), trừ mạch máu và mạch bạch huyết.

Epulis : u nướu răng.

Erection : tình trạng dương vật nở lớn và cứng lên để có thể đưa vào âm đạo. Từ này cũng

được dùng cho âm vật khi được gợi dục.

Erotomania : (tâm thần) hoang tưởng được một người có địa vị trong xã hội yêu thương để ý

đến. Tình trạng này có thể thấy trong bệnh tâm thần phân liệt.

Eructation : ợ hơi.

Erysipelas : viêm quầng đỏ, thường là ở mặt và da đầu, do khuẩn Streptococcus pyogenes

gây ra.

Erythrocyte sedimentation rate, ESR : tốc độ lắng của hồng cầu. Tốc độ này tăng nếu lượng của một vài loại đạm trong máu có nhiều hơn bình thường, ví dụ trường hợp nhiễm trùng, bệnh miễn nhiễm, bệnh u tủy (myeloma).

Essential amino acid : loại đạm amino acid cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường, cơ thể không tổng hợp được. Có tất cả 8 thứ : tryptophan, lysine, phenylalanine, threonine, valine, methionine, leucine và isoleucine, chứa nhiều trong thực phẩm giàu chất đạm như gan, trứng, sản phẩm của sữa.

Essential fatty acid : a xít béo thiết yếu cho sự tăng trưởng nhưng cơ thể không tổng hợp

được : linoleic, linolenic và arachidonic acid, có trong dầu bắp, dầu đậu nành..

Euphoria : (tâm lý) sảng khoái, một trạng thái lạc quan, vui vẻ và dễ chịu. Mức độ sảng khoái quá dộ là đặc trưng của chứng hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ (mania, hypomania).

Eustachian tube : ống Eustache, nối tai giữa với họng, giúp áp suất bên trong màng nhĩ được cân bằng với áp suất bên ngoài. Xem chữ ear.

Euthanasia : sự chết bình yên, dùng các phương cách chấm dứt sự sống để giảm đau đớn.

Euthyroidism : tuyến giáp trong tình trạng hoạt động bình thường, không tăng hoặc giảm (hyper /hypothyroidism).

Eventration : tình trạng ruột nhô ra bên trong thành bụng, do thành bụng bị yếu đi sau khi mổ.

Exaltation : (tâm lý) sự phấn chấn tinh thần.

Exchange transfusion : truyền thay máu, một kỹ thuật điều trị bệnh hồng cầu bị vỡ hàng loạt (haemolytic anaemia) ở trẻ sơ sinh.

Excretion : sự bài tiết.

Exhibitionism : (tâm thần) một chứng loạn dâm, phô bày bộ phận sinh dục cho người khác thấy, mục đích là để khơi động tình dục cho mình. Thường chỉ xảy ra cho phái nam.

Exocrine glands : tuyến ngoại tiết, tiết dịch qua ống dẫn mở ra bên trong một cơ quan hoặc bên ngoài cơ thể. Ví dụ : tuyến tụy tạng, tuyến mồ hôi v.v.

Exophthalmos : mắt lộ ra ngoài. Nguyên nhân : bệnh cường tuyến giáp (hyperthyroidism), bướu mắt, phình động mạch (aneurysm) phía sau mắt.

Exotoxin : ngoại độc tố, do một vài loại khuẩn tiết vào máu, rất độc hại. Ví dụ : ngoại độc tố của khuẩn uốn ván (tetanus), bạch hầu (diphteria).

Expectorant / expectoration : thuốc long đàm / sự khạc đàm.

Expiration : 1- động tác thở không khí từ phổi ra. 2- hấp hối.

Extradural : (thần kinh) ngoài màng cứng của màng não, màng tủy sống. Xem chữ epidural.

Extrapyramidal system : (thần kinh) hệ ngoại tháp, một hệ thống dây thần kinh nối vỏ não, hạch đáy, đồi thị (thalamus), tiểu não, cấu tạo lưới (reticular formation), tế bào thần kinh tủy sống. Hệ này liên quan chủ yếu đến sự điều hòa các phản xạ vận động cơ bắp.

Tổn hại hệ gây rối loạn trong việc thi hành các động tác, tăng trương lực cơ bắp, tạo những cử động ngoài ý muốn như run và co giật tay chân, múa vờn Tình trạng này xảy ra trong các bệnh Huntington, Parkinson, một vài loại liệt não, sử dụng thuốc chữa bệnh tâm thần.

Extrasystole : ngoại tâm thu, xem chữ ectopic beat.

Extroversion : (tâm lý) một nét nhân cách có đặc điểm là quan tâm đến thế giới bên ngoài hơn là chính mình. Loại người này thích giao du, tính tình dễ dãi, hay thay đổi công việc và hoạt động.

Eye : mắt, cơ quan thị giác tiếp nhận và đáp ứng với ánh sáng. Ánh sáng đi vào mắt qua giác mạc (cornea), thủy tinh dịch (aqueous humour) rồi thủy tinh thể (lens). Bằng cách điều chỉnh hình dạng của thủy tinh thể, ánh sáng được hội tụ tại pha lê dịch (vitreous humour) để tới võng mạc (retina). Tại đây, các tế bào hình nón và hình que rất nhạy cảm với ánh sáng sẽ chuyển xung lực thần kinh theo thần kinh thị giác (optic nerve) đến vùng thùy chẩm nằm tại phần sau của não bộ.

Các cơ cấu khác của mắt gồm có : củng mạc (sclera), lớp ngoài cùng cứng màu trắng ; mạch mạc (choroid) với nhiều mạch máu nuôi dưỡng ; võng mạc (retina) gồm tế bào hình nón (cone) và hình que (rod) ; tại võng mạc, có một vùng gọi là điểm vàng (macula) chỉ gồm có tế bào hình nón, điểm này có thể bị suy thoái khi về già gây ra chứng gọi là suy thoái điểm vàng ở người có tuổi (age-related macular degeneration), đĩa thị giác (optic disk), nơi bắt đầu của thần kinh thị giác ; mống mắt (iris) ở phía trước thủy tinh thể ; thể mi (ciliary body) với những dây treo thủy tinh thể và cơ bắp khi co giãn sẽ thay đổi độ cong của thủy tinh thể.

Cử động của mắt do các cơ bắp mắt điều khiển, có sự phối hợp hài hòa của các dây thần kinh đặc trách cho mỗi cơ bắp.

Eyebrow / eyelash / eyelid : lông mày / lông mi / mi mắt.

Eyestrain : chứng mỏi mắt.

Eye tumours : u bướu mắt, ít xảy ra và thường là ác tính : u ác tính bẩm sinh ở võng mạc, có ở con nít tại một hay hai mắt (retinoblastoma), chữa bằng xạ trị, tia laser, khí lạnh, hoặc múc mắt (nếu ở một bên) ; u ác tính màng mạch (choroid), xảy ra vào tuổi trung niên hay người già, chữa trị bằng tia laser hoặc múc mắt ; u ác tính do di căn từ nơi khác đến ; u ác tính mi mắt (basal cell carcinoma), chữa bằng giải phẫu, xạ trị hay khí lạnh, hoặc phải múc mắt nếu ung thư lan ra nhiều.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn