» D D – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

D



Dacryocystitis : viêm túi lệ, do ống dẫn nước mắt xuống mũi bị tắc trít.

Dandruff : gầu, vảy cám da đầu. Trong vài loại gầu kèm với viêm da có bã nhờn (seborrhoeic dermatitis), da đầu đóng từng mảng vảy vàng rất ngứa.

Deafness : điếc, mất thính lực một phần hay toàn phần, gồm hai loại : điếc do trở ngại về dẫn truyền (conductive deafness) và điếc do trở ngại về nhận thức.

Ðiếc dẫn truyền có nhiều nguyên nhân : ráy tai ; viêm tai giữa (otitis media) ; tai giữa có dịch nhờn (glue ear) xảy ra cho trẻ con ; thủng màng nhĩ ; xương bàn đạp tai giữa bị xơ cứng nên mất đi sự chuyển động bình thường (otosclerosis) ; áp suất không khí thay đổi khi đi máy bay hoặc lặn sâu dưới nước (barotrauma).

Ðiếc nhận thức : ở trẻ sơ sinh là do bất

thường về gin, do cơ quan thính giác không phát triển vì mẹ lúc mang thai bị bệnh sởi Ðức (rubella), do thiếu khí oxi khi sinh, bị vàng da nặng sau khi sinh. Ðối với người lớn, do làm việc lâu ngày ở nơi có nhiều tiếng động liên tục ; viêm mê đạo (labyrhintitis) ; bệnh Ménière ; nhiễm độc dược phẩm, ví dụ kháng sinh Streptomycin ; bướu lành dây thần kinh thính giác (acoustic neuroma) ; thần kinh thính giác bị thoái hóa vì tuổi già gây nghễnh ngãng tai (presbyacusis).

Ðiếc có thể kèm thêm ù tai và chóng mặt trong viêm mê đạo, trong bệnh Ménière. Chữa trị tùy theo nguyên nhân, dùng trợ thính lực (hearing aids), giải phẫu đặt điện cực trong ốc tai (cochlear implant).

Death : chết, các chức năng quan trọng cho sự sống ngưng hoạt động vĩnh viễn, đặc biệt là tim và phổi. Ngày nay, nhờ máy móc tân tiến nên một người, mặc dù không còn hay biết gì nữa, vẫn có thể được duy trì cuộc sống thực vật (vegetative life), nghĩa là tim vẫn đập, phổi vẫn thở. Cho nên quan niệm về não chết (brain death) được đưa ra : một cá nhân được cho là chết hẳn khi chức năng của não, của cuống não kiểm soát phản xạ thở, phản xạ đồng tử (con ngươi) và các phản xạ quan trọng khác ngưng hoạt động hoàn toàn.

Debility : yếu sức, mất năng lực, có thể do bệnh thể chất, ví dụ thiếu máu, hoặc bệnh tâm thần, ví dụ trầm buồn.

Debridement : mổ làm sạch vết thương, lấy đi những vật lạ, mô hư thối, để vết thương dễ lành lại.

Decibels (dB) : đơn vị đo lường tiếng động. Im lặng hoàn toàn = 0dB ; tiếng thì thầm = 30dB tiếng nói thường = 60dB ; tiếng hét to, tiếng xe cộ ngoài đường = 90dB ; tiếng phản lực cơ = 120 dB.

Deciduous teeth : răng tạm thời, răng sữa, sẽ rụng đi trước khi răng vĩnh viễn mọc ra.

Decomposition : sự phân hủy, tan rã dần dần của một chất hữu cơ chết, thường là thực phẩm hay các mô, do tác động hóa học của vi trùng hay vi nấm (fungi).

Decompression sickness : xem chữ bends.

Decongestant drugs : thuốc giảm nghẹt mũi. Người có bệnh tim không nên dùng thuốc viên ; thuốc nhỏ mũi không nên dùng lâu vì sau khi ngưng thuốc, chứng nghẹt mũi có thể tăng hơn lên.

Deep vein thrombosis, DVT (phlebothrombosis) : tắc nghẽn tĩnh mạch do cục máu đông, thường xảy ra ở tĩnh mạch nằm sâu trong bắp chân. Nguyên nhân : nằm lâu một chỗ vì bệnh, có thai, suy tim, chấn thương, ngồi im trên máy bay đi đường xa. Nguy cơ là cục máu đông có thể tách rời và chạy lên phổi, gây tắc ngẽn mạch máu phổi (pulmonary embolism).

Defense mechanism : (tâm lý) cơ chế bảo vệ, tâm trí dùng những biện pháp để chống lại, để thích hợp với hoàn cảnh khó khăn, với những cảm xúc và cơn bốc đồng. Có nhiều phương cách : kiềm chế, trấn áp cảm xúc (repression), ví dụ kiềm chế nỗi đau buồn khi có người thân qua đời, chối bỏ (denial) cho rằng họ vẫn còn sống ; tạo phản ứng lại (reaction formation), ví dụ có mặc cảm thấp kém nên hay gây sự để che lấp ; biện minh, đưa ra lời giải thích hợp lý (rationalisation), ví dụ hay cả thẹn không dám gặp gái thì cho rằng không ai xứng đáng với mình v.v.

Defibrillation, cardioversion : dùng sốc điện tạo lại sự điều hòa của nhịp tim, trong trường hợp rung tâm thất (ventricular fibrillation) gây kích tim, hoặc rối loạn nhịp tim kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày.

Degeneration : sự hư hỏng, mất chức năng đặc biệt của tế bào, mô, cơ quan. Nguyên nhân : tuổi già, chấn thương, máu cung cấp không đủ, chất độc ví dụ rượu, thiếu vitamin v.v.

Dehydration : sự mất nước trong cơ thể.

Déjà vu : (thần kinh) chữ Pháp có nghĩa là đã thấy, cảm tưởng một chuyện mới xảy ra hình như đã có xảy ra trước kia. Hiện tượng này có ở người bình thường, nhưng nếu tiếp diễn thường xuyên thì có thể là một triệu chứng của động kinh thùy thái dương (temporal lobe epilepsy).

Delirium : (thần kinh) mê sảng, một rối loạn cấp tính của chức năng não bộ, xảy ra trong các bệnh về chuyển hóa, trúng độc, ví dụ rượu, sốt cao, nhiễm khuẩn v.v. Bệnh nhân có cơn ảo giác, hoang tưởng (ví dụ cho cô y tá là người làm hại mình), sợ hãi tột độ, mất định hướng về thời gian và không gian.

Delirium tremens : (thần kinh) cơn cuồng sảng xảy ra cho người nghiện rượu nặng khi phải ngừng uống vì lý do nào đó, ví dụ bị tai nạn. Triệu chứng : lo âu, run tay chân, đổ nhiều mồ hôi, có ảo giác gây kinh hoàng về các con vật hay côn trùng. Bệnh cần được xử lý ngay vì có nguy cơ tử vong.

Delusion : (tâm thần) hoang tưởng, tin tưởng một cách phi lý về một sự việc không có thật và khó thuyết phục được. Có nhiều loại : hoang tưởng vĩ đại (delusion of grandeur) cho mình là Chúa, là Phật ; hoang tưởng ghen tương (delusion of jealousy) cho rằng người hôn phối không trung thành với mình ; hoang tưởng bị truy hại bởi người khác (delusion of persecution) ; hoang tưởng yêu thương (delusion of love) cho rằng một nhân vật quan trọng đang có tình ý với mình v.v.

Hoang tưởng có thể là triệu chứng của bệnh tâm thần phân liệt, bệnh buồn chán xen lẫn với hưng cảm (manic depressive psychosis), bệnh thuộc não bộ.

Dementia : (tâm thần) hội chứng giảm trí nhớ và mất dần càc chức năng của trí tuệ, do não bị suy thoái vì nhiều yếu tố :

Bệnh Alzheimer chiếm 50% ; 10% do những lần trúng phong nhẹ, làm chết đi một số tế bào não ; 10% vì nghiện rượu nặng ; số còn lại là các bệnh Parkinson, CJD, Huntington, kinh phong, giang mai, bướu não, thiếu máu ác tính (pernicious anaemia). Triệu chứng : quên chuyện mới xảy ra nhưng nhớ rõ chuyện xưa cũ từng chi tiết, dần dà rồi cũng quên luôn chuyện đó ; xúc cảm thay đổi không chừng, khóc đó rồi cười đó ; mất khả năng suy luận ; cá tính khác thường không còn biết đến những qui tắc xã hội sơ đẳng, ví dụ đái nơi công cộng, lục thùng rác ; có hoang tưởng người khác ám hại mình ; lơ là trong vấn đề vệ sinh cá nhân, ăn uống thất thường. Cuối cùng bệnh nhân nằm liệt một chỗ, ỉa đái trên giường, kiệt sức và chết vì thiếu dinh dưỡng, vì nhiễm khuẩn.

Demyelination : (thần kinh) hư hại lớp chất béo myelin bao bên ngoài đuôi tế bào thần kinh, ngăn trở hoạt động của tế bào đó. Có trong bệnh đa xơ thần kinh hệ (multiple sclerosis, MS).

Dengue, breakbone fever : bệnh vùng nhiệt đới, siêu khuẩn từ một loại muỗi truyền sang. Triệu chứng : sốt cao độ, nhức đầu, nổi ban đỏ, đặc biệt là đau dữ dội trong xương, cơ bắp và khớp (nên có tên là ‘sốt làm gẫy xương’). Không có thuốc chữa và thuốc chủng phòng.

Dental caries : sâu răng.

Dentine : chất cứng của răng, bên trên có một lớp ngà (enamel) phủ lên.

Deontology : nghĩa vụ luận, qui chế hành nghề. Trong y khoa, các điều khoản bao gồm cách cư xử hành động, thái độ của bác sĩ đối với bệnh nhân.

Deoxyribonucleic acid, DNA : phân tử (molecule) dài khoảng 2 mét, nằm trong nhân tế bào dưới hình thức hai sợi xoắn lại với nhau tạo thành nhiễm sắc thể (chromosome), dọc trên đó là những gin di truyền.

Thành phần mỗi sợi gồm chất đường deoxyribose, phosphate và các bazơ (bases) Adenine, Thymine, Cytosine và Guanine (A,T,C,G).

Dependence : (tâm lý) sự lệ thuộc về thể chất (physical dependence) và/hoặc về tâm lý (psychological dependence), do thói quen dùng một thứ thuốc, một chất nào đó nên buộc phải dùng đến nó, khó bỏ được.

Trong lệ thuộc về thể chất, ngưng ma túy, rượu sẽ gây một số triệu chứng như đổ mồ hôi, run tay chân, nôn mửa. Trong lệ thuộc về tâm lý, có thuốc mới tạo được sự thoải mái dễ chịu,

nhưng không bị các triệu chứng nói trên hành hạ nếu thiếu nó, ví dụ thuốc lá, cần sa, thuốc ngủ, thuốc kích thích loại Amphetamines.

Depersonalisation : (tâm lý) cảm nghĩ là con người, hình dạng của mình không còn thực nữa, và đã thay đổi một cách khác lạ, ví dụ thấy ngón tay dài to ra, hoặc ngắn nhỏ lại, tâm trí thì

tách rời khỏi cơ thể. Hiện tượng trên có thể xảy ra khi tinh thần bị căng thẳng, lo âu, bệnh tâm thần phân liệt, buồn chán, bệnh kinh phong.

Depot injection : tiêm thịt với thuốc dầu nhả dần hoạt chất vào máu, tác dụng có thể kéo dài nhiều giờ, nhiều ngày hoặc tuần. Một vài ví dụ là thuốc tiêm ngừa thai, thuốc corticosteroid, thuốc chữa bệnh tâm thần.

Depressant : (thần kinh) tác nhân làm giảm sự hoạt động bình thường của các chức năng trong cơ thể. Thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc có chất nha phiến làm giảm hoạt động của thần kinh hệ và hô hấp. Thuốc độc hại cho tế bào (cytotoxic) làm giảm số lượng bạch cầu.

Antidepressant là thuốc chữa bệnh trầm buồn.

Depression : (tâm thần) trầm buồn, tỷ lệ trong dân chúng là 10-15%, phụ nữ mắc phải nhiều hơn đàn ông. Bệnh nhân cảm thấy không còn một chút hy vọng nào nữa cả, cho mình là vô dụng bất xứng, có mặc cảm phạm tội về những lỗi lầm nhỏ nhặt trước kia. Họ rút vào phòng nằm một chỗ, không muốn tiếp xúc với ai, ăn uống thất thường, ít ngủ, hay thức giấc vào nửa đêm rồi không ngủ lại được nữa, khó tập trung tư tưởng, dễ khóc, ý nghĩ tự tử lởn vởn trong đầu. Các triệu chứng trên thường nặng vào buổi sáng và giảm dần khi chiều xuống. Một số người có thêm hư giác (hallucination) về nghe và thấy, nghe tiếng thì thầm trong tai, thấy cảnh vật xoay tròn, và hoang tưởng (delusion) có kẻ khác muốn ám hại mình.

Nguyên nhân có nhiều, các yếu tố tạo điều kiện cho nhau : nhiễm siêu khuẩn, hóc môn, ví dụ hóc môn tuyến giáp, giảm xuống, xáo trộn tinh thần sau khi sinh đẻ, dùng các dược phẩm như thuốc ngừa thai, thuốc ngủ, mùa trong năm nhất là vào đông. Ngoài ra, phải kể thêm yếu tố di truyền, xã hội, tâm lý như thiếu tình thương của cha mẹ lúc trẻ, mẹ mất sớm v.v.

Về chữa trị, ngoài thuốc men ra, còn có tâm lý liệu pháp, chạy điện (electroconvulsive therapy, ECT). Tiên liệu bệnh khá tốt với những thuốc chữa trầm buồn mới (antidepressant) nhưng tỷ lệ tự tử vẫn còn cao, 10%.

Derealisation : (tâm thần) cảm nghĩ xa rời thực tế, thấy môi trường xung quanh không còn thực nữa, có vẻ xa lạ, phẳng lặng và buồn chán. Cảm nghĩ này gây sợ hãi, và thường kết hợp với chứng depersonalisation.

Derm-, dermo-, dermat- : tiếp đầu ngữ chỉ da.

Dermatitis : viêm da, do dị ứng hoặc nguyên nhân không rõ. Một số lớn viêm da là chàm (eczema), một số khác được chia ra ba phân loại : 1- viêm da có bã nhờn (seborrhoeic dermatitis) ở mặt, nhất là mũi và lông mày, ở da đầu kèm theo với gầu, ngực. 2- viêm da do tiếp cận (contact dermatitis) với các chất như nickel trong dây đồng hồ, dây chuyền, với xi măng, chất tẩy rửa, tả trẻ con v.v. 3- viêm da do ánh sáng (photodermatitis) người da trắng hay mắc phải.

Dermatitis herpetiform : bệnh viêm da mạn tính, phụ nữ mắc phải nhiều hơn nam giới, đôi khi kết hợp với bệnh đường ruột do chất gluten gây ra (coeliac disease). Triệu chứng : nhiều nốt đỏ, vết phồng rất ngứa mọc một cách cân đối ở lưng, khuỷu tay, đầu gối, da đầu, mông đít, mặt sau đùi. Vì ngứa gải nên da dễ bị nhiễm khuẩn.

Dermatology / dermatologist : khoa về bệnh ngoài da / bác sĩ chuyên khoa da.

Dermatomyositis : bệnh miễn nhiễm ít xảy ra, phụ nữ mắc phải nhiều hơn nam giới, đôi khi kết hợp với ung thư nội tạng. Da nổi đỏ ở mũi, má, đầu gối, khuỷu tay, cơ bắp bên dưới yếu đi và rất đau, nhất là ở vai và hông.

Dermoid cyst : u lành tính, cơ cấu giống như da, có ở nhiều nơi trong cơ thể, đặc biệt là buồng trứng, da đầu và cổ. U chứa chất nhờn đặc, đôi khi có cả tóc, tuyến bã nhờn, móng tay, sụn, xương và răng.

Desensitisation : giảm cảm thụ. 1- phương cách làm giảm tác động của một kháng nguyên biết được bằng cách tiêm kháng nguyên ấy trong một thời gian với liều lượng tăng dần, cho đến khi cơ thể bệnh

nhân tạo được sự đề kháng 2- liệu pháp tâm lý thay đổi cách cư xử hành động của một cá nhân, làm giảm đi cảm xúc, sợ hãi đối với một sự việc gây xúc động mạnh. Ví dụ sợ chó thì lần lượt cho thấy chó trên hình vẽ, chó nhựa rồi chó con, sau cùng là chó lớn.

Desquamation : tróc lớp biểu bì của da ra.

Detergent : chất tẩy rửa.

Detoxication, detoxification : giải độc, tẩy đi các chất độc. Ðây là một trong các chức năng của gan.

Deviation, sexual : (tâm thần) rối loạn tình dục, thường xảy ra cho phái nam. Họ chỉ đạt được tột đỉnh khoái lạc bằng những hành động khác thường như :

Ðể người khác đánh thật đau (masochism) ; mặc quần áo đàn bà (transvestism) ; phô bày bộ phận sinh dục (exhibitionism) ; cọ vào mông, vào đùi phụ nữ (frottage) ; giao cấu với xác chết (necrophilia) ; gây đau đớn hoặc nhục mạ người đang làm tình với mình (sadism) ; sờ soạn, giao cấu với con nít (paedophilia), nhìn vào lỗ khóa phụ nữ đang tắm (voyeurism).

Developmental delay : chậm phát triển của đứa bé về nhiều phương diện. Nguyên nhân :

Dextrocardia : tật bẩm sinh, mũi quả tim quay sang bên phải, nguyên nhân không rõ. Tật này đôi khi kèm với gan nằm bên trái, dạ dày bên phải. Trừ khi tim có dị tật phải mổ, tim quay sang phải không cần chữa trị.

Diabetes insipidus : đái tháo lạt, một rối loạn chuyển hóa ít có, bệnh nhân tiểu một khối lượng lớn nước loãng, thường xuyên khát nước.

Nguyên nhân : thiếu hóc môn vasopressin của tuyến yên điều hòa việc tái hấp thụ nước ở

thận. Chữa trị bằng cách dùng hóc môn này, bào chế dưới dạng bơm vào mũi hoặc tiêm.

Diabetes mellitus : tiểu đường, một rối loạn về chuyển hóa chất đường carbohydrate. Ðường không bị oxi-hóa để tạo ra năng lượng vì thiếu hóc môn insulin của tụy tạng, nên tăng lên trong máu rồi ra ngoài nước tiểu. Triệu chứng gồm sụt cân, chóng mệt, khát nước và đi tiểu

nhiều. Vì phải lấy mỡ làm nguồn năng lượng thay thế nên sẽ có rối loạn về cân bằng a xít – kiềm, chất ketone tích tụ trong máu đưa đến hôn mê.

Có hai loại tiểu đường : 1- loại I, lệ thuộc vào Insulin (insulin-dependent diabetes mellitus), xảy ra thường nhất vào khoảng 10-16 tuổi, phát triển nhanh. Tế bào tụy tạng bị tiêu hủy – có lẽ do đáp ứng miễn nhiễm sau khi bị siêu khuẩn tấn công – insulin không còn tiết ra nữa. 2- loại II, không lệ thuộc vào insulin (noninsulin-dependent diabetes mellitus), xảy ra từ từ, từ 40 tuổi trở lên. Insulin tuy có tiết ra nhưng không đủ cho nhu cầu của cơ thể, nhất là người mập béo, hoặc cơ thể đề kháng với insulin.

Tiểu đường là một bệnh có tính gia đình, một số yếu tố tạo điều kiện cho bệnh xảy ra : nhiễm siêu khuẩn trước kia ảnh hưởng đến chức năng của tụy tạng, béo phì, sử dụng thuốc corticosteroid, thuốc lợi tiểu, nhiễm khuẩn, có thai, tinh thần căng thẳng v.v.

Về chữa trị, trường hợp tiểu đường loại I cần tiêm insulin mỗi ngày từ 1-4 lần, chế độ ăn uống kiêng khem phải được triệt để tuân theo ; tiểu đường loại II cũng cần ăn uống kiêng khem, giảm cân lượng, uống thuốc hạ đường huyết, đôi khi phải tiêm insulin.

Các biến chứng gồm có : hư võng mạc gây khiếm thị, bệnh cườm mắt ; hư tổn dây thần kinh ngoại biên làm tê tay chân, bất lực về tình dục ; hư thận có thể đưa đến suy thận phải lọc máu hoặc thay thận ; loét ở chân gây hoại thư (gangrene) ; nguy cơ mạch máu bị xơ vữa (atheroslerosis) tăng cao, nhất là mạch máu vành tim, mạch máu não và chân ; cao huyết áp và bệnh tim mạch ; khả năng đề kháng của cơ thể giảm đi nên dễ bị nhiễm trùng bọng đái, thận và bể thận, nấm Candidiasis mọc ở âm đạo, hay bị mụt nhọt.

Diagnosis / differential diagnosis : chẩn đoán / chẩn đoán sai biệt để loại trừ các bệnh có cùng triệu chứng hay dấu hiệu, ví dụ đau ngực có thể do bệnh mạch máu vành tim, mà cũng có thể vì viêm màng phổi, nước chua trào lên thực quản, đau cơ bắp lồng ngực.

Dialysis : thấm tách, một phương cách lọc bỏ chất cặn bã trong máu và nước quá nhiều trong cơ thể, để chữa suy thận, Có hai kỹ thuật : lọc máu bằng máy lọc (haemodialysis) ; lọc qua màng bụng (peritoneal dialysis).

Diamorphine (heroin) : thuốc chống những cơn đau dữ dội vì chấn thương, kích tim, ung thư, sau khi mổ…Dùng nhiều có thể gây nghiện.

Diaphoresis : sự toát mồ hôi quá nhiều.

Diaphragm : hoành cách mô, một cơ có hình vòm ngăn cách xoang ngực và xoang bụng, có nhiều lỗ để thực quản, mạch máu và dây thần kinh đi qua. Cơ hoành giữ vai trò quan trọng trong sự thở : mỗi lần hít không khí vào, cơ co lại, trở thành dẹp ở bên dưới nên thể tích xoang ngực tăng lên ; khi thở ra, cơ giãn ra và trở lại dạng vòm.

Diarrhoea : tiêu chảy, có thể do nhiễm khuẩn đường ruột, viêm loét đại tràng

(ulcerative colitis), bệnh Crohn, ruột kém hấp thụ thức ăn, hội chứng ruột quá nhạy cảm (irritable bowel syndrome), lo âu. Tiêu chảy nặng hoặc kéo dài gây mất nước, các chất muối và dưỡng chất của cơ thể.

Diastole : tâm trương, thời gian giữa hai lần quả tim co bóp, cơ tim giãn ra để máu chảy vào các phòng tim.

Diastolic pressure : huyết áp tâm trương

Diathermy : phép thấu nhiệt, tạo nhiệt bằng cách cho một dòng điện có tần số cao vào hai cực điện đặt trên da bệnh nhân. Áp dụng để làm giảm đau trong chứng viêm khớp, tiêu hủy u bệnh, đốt cầm máu các mạch máu nhỏ khi mổ.

Diazepam : (thần kinh) thuốc thuộc nhóm Benzodiazepines, chữa các chứng lo âu, giật cơ bắp, kinh phong v.v. Tên thương mại là Valium. Dùng lâu có thể gây lệ thuộc về tâm lý.

Diet : chế độ ăn, sự phối hợp các thực phẩm ăn vào.

Dietetics / dietician : thực chế học, áp dụng các nguyên tắc dinh dưỡng để duy trì hoặc phục hồi sức khoẻ / chuyên viên thực chế.

Differentiation : biệt hóa, một tiến trình trong giai đoạn phát triển của phôi, các tế bào, các mô không chuyên biệt sẽ chuyên hóa để mỗi loại đảm trách một chức năng đặc hiệu, ví dụ tế bào tim, gan, phổi v.v.

Digestive system : hệ thống tiêu hóa biến thức ăn thành những chất đơn giản, để cơ thể sản xuất năng lượng, tạo ra tế bào mới, phục hồi các tế bào hư hại.

Tiến trình bắt đầu ở miệng, thực phẩm được nhai nhỏ, men nước bọt tiêu hóa chất ngọt. Sau khi qua thực quản xuống dạ dày, thức ăn lại được nhồi nhuyễn thêm, a xít và pepsin ở đó giúp tiêu hóa chất đạm. Dịch sền sệt vào đến tá tràng (duodenum) sẽ có muối và a xít mật từ túi mật chảy xuống tiêu hóa chất béo, men tụy tạng phân hủy mỡ, đạm, đường. Sau đó là tác động của men ruột non biến thực phẩm thành những thành phần đơn giản thấm thấu vào máu và hệ bạch huyết, ruột già sẽ hút một lượng lớn nước của chất bã để biến thành phân.

Thời gian thức ăn đi suốt dọc cơ quan tiêu hóa là : miệng = 1 phút ; thực quản = 10 giây ; dạ dày = 2-4 giờ ; ruột non = 1-6 giờ ; ruột già = 10 giờ đến nhiều ngày.

Digitalis : chất trích từ cây mao địa hoàng (foxgloves), chứa đưng digitoxin và digoxin làm tăng thêm sự go bóp của cơ tim, dùng chữa trị suy tim.

Dilatation and curettage, D and C : (sản phụ khoa) nông và nạo, một thủ thuật dùng que nông (dilator) cổ tử cung rồi dùng một dụng cụ nạo bên trong tử cung, để lấy đi các phần sót lại sau khi sẩy thai, nạo bỏ khối u, cắt một mẩu nội mạc tử cung để xét nghiệm.

Diode laser : tia laser dùng trong việc chữa trị các bệnh ở võng mạc mắt.

Dioptre : đơn vị đo lực khúc xạ (refraction) của một thấu kính.

Dioxin : nhóm hóa chất diệt cỏ, rất độc hại cho con người, có thể gây dị tật cho bào thai. Tên khác là chất độc màu da cam (agent orange).

Diphtheria : bệnh bạch hầu, do khuẩn Corynebacterium diphtheriae lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân hoặc với người mang mầm bệnh (carrier).

Triệu chứng gồm sốt, đau cổ họng, có một lớp màng trắng xám mọc ở a mi đan lan lên vòm miệng, lan xuống thanh và khí quản gây ngạt thở, đôi khi phải mổ thông khí quản (tracheostomy). Ðộc tố của khuẩn tiết ra gây tổn hại cho tim và thần kinh hệ, có thể chết người. Hiện nay, nhờ chương trình tiêm ngừa hữu hiệu nên bệnh rất hiếm xảy ra tại các xứ Tây phương

Diplegia : (thần kinh) liệt hai bên cơ thể, chân bị ảnh hưởng nặng hơn tay.

Dilopia, double vision : chứng song thị, nhìn thấy một hình thành hai. Nguyên nhân : tật lác (lé) mắt, u bướu mi mắt, u bướu hoặc máu đông cục phía sau hốc mắt, bệnh cường giáp trạng kèm lồi tròng mắt (hyperthyroidism with exophthalmos), bong thủy tinh thể mắt (lens dislocation).

Ðối với trẻ con, tật lác mắt nên sớm chữa trị để tránh tình trạng khiếm thị về sau ; về phần người lớn, nên được kiểm tra ngay để loại trừ khả năng u bướu, phình động mạch  (aneurysm), hư hại thần kinh hệ

Disk, intervertebral : đĩa sụn nằm giữa hai đốt sống từ cổ xuống đến thắt lưng. Mỗi đĩa gồm một lớp xơ cứng bên ngoài và nhân mềm bên trong, giữ vai trò đệm cho các đốt xương khi nghiêng người hoặc cúi xuống. Với tuổi đời, đĩa suy thoái dần, nhân có thể trồi ra gây đau ở cổ, ở lưng, tê yếu tay chân.

Disk prolapse, slipped disk : nhân đĩa sụn trồi ra do lớp ngoài của sụn bị yếu, thường nhất là ở thắt lưng, có thể ở cổ. Nguyên nhân hay xảy ra là suy thoái đĩa vì tuổi già, một vài trường hợp do khiêng xách nặng không đúng cách, vặn mạnh thân hình.

Tùy nơi đĩa sụn trồi ra mà gây đau ở cổ, ở lưng, kèm theo tê yếu tay chân. Việc định bệnh được tiến hành qua khám lâm sàng, chụp Xquang, làm CT scan, sử dụng MRI, làm các test về hoạt động của cơ bắp. Chữa trị : nằm thẳng lưng trên nệm cứng trong vài tuần, dùng thuốc giảm đau, mang vòng cứng ở cổ hoặc lưng, liệu pháp sinh lý (physiotherapy), mổ nếu cần.

Disinfection : diệt vi sinh vật gây bệnh trong áo quần, dụng cụ bị nhiễm trùng, môi trường chung quanh… với các phương tiện vật lý, hóa học (disinfectant).

Disinfestation : diệt côn trùng và các ký sinh vật khác như bọ chét, chấy rận, rệp v.v.

Dislocation, joint (luxation) : sai (trật) khớp do chấn thương, thường kèm thêm rách dây chằng và bao khớp. Tổn hại tùy nơi sai khớp, ví dụ ở đốt lưng, tủy sống có thể bị ảnh hưởng.

Disorientation : (tâm lý) mất định hướng, mất nhận thức về không gian, thời gian hay nhân cách, có thể là hậu quả của ma túy, lo âu, hội chứng giảm trí nhớ và mất dần khả năng trí tuệ (dementia), hội chứng Korsakoff.

Displacement : (tâm lý) chuyển đổi cư xử hành động sang một hướng khác, ví dụ trong lúc bực tức thì đá vào bàn ghế thay vì vào người khác.

Disseminated intravascular coagulation, DIC : tình trạng đông máu lan tỏa, tiếp đến là tiến trình phá vỡ các khối máu đông ấy, dẫn đến hậu quả là máu trở nên dễ chảy. Nguyên nhân : chấn thương trầm trọng, phỏng nặng, truyền nhầm loại máu, bị rắn cắn, bệnh gan.

Dissociative disorders : (tâm lý) rối loạn tâm lý, gồm nhiều loại : không còn nhớ chi tiết về bản thân như tên họ, năm sinh (amnesia) ; đi lang thang (fugue) và lấy một danh tính khác ; có nhiều cá tính khác nhau trong cùng con người (multiple personality).

Các tình trạng trên có thể xảy ra khi không thích ứng nổi với một xúc động mạnh, ví dụ chứng kiến cảnh bắn giết tập thể, thiên tai khủng khiếp, bị tình phụ, bị sách nhiễu tình dục lúc trẻ v.v.

Diuretic drugs : thuốc lợi tiểu, sử dụng trong : phù chân tay, mặt và thân thể vì suy tim, bệnh thận có mỡ (nephrotic syndrome), gan chai cứng ; đau dữ dội ở bụng và vú trước khi có kinh ; cao huyết áp ; một vài trường hợp tăng nhãn áp.

Phụ chứng : lượng potassium (K) giảm xuống gây yếu cơ, đánh trống ngực, đầu óc lẫn lộn ; lượng uric acid máu tăng gây thống phong (gout) ; lượng đường máu tăng đưa đến tiểu đường.

Diverticulitis : viêm chi nang ruôt già (chi nang = túi tạo ra ở các điểm yếu của thành ruột già do áp suất tăng lên từ bên trong) do nhiễm khuẩn, gây đau bụng dưới, ỉa chảy hoặc táo bón,  có thể đưa đến tụ mủ (áp xe) phải mổ dẫn lưu.

Dizygotic twins : con sinh đôi do hai trứng thụ thai bởi hai tinh trùng, nên chúng giống như anh chị em sinh thường (fraternel twins), khác với monozygotic twins là sinh đôi do một trứng thụ thai bởi một tinh trùng, sau đó phôi tách rời thành hai, hai đứa con song sinh giống nhau như tạc và cùng một phái tính (identical twins).

Dizziness : choáng váng, chóng mặt, phần lớn không nguy hại vì do áp suất máu ở não hạ xuống chốc lát, ví dụ khi đang nằm hoặc ngồi rồi bật nhanh dậy. Nguyên nhân khác là : uống thuốc hạ huyết áp, dòng máu chảy trong não bị ngăn trở gây thiếu máu cục bộ thoáng chốc (transient ischaemic attack, TIA), căng thẳng tinh thần, sốt cao, thiếu máu, rối loạn nhịp tim, lượng đường máu xuống thấp, bệnh về tai (viêm mê đạo, bệnh Ménière, u bướu dây thần kinh tai), u bướu não, nhức đầu nửa bên (migraine), viêm khớp xương cổ nên mạch máu sau cổ chạy lên não (vertebral arteries) bị xoắn lại khi quay đầu.

Dominant : (di truyền học) mô tả một gin có ảnh hưởng vượt trội, hoặc thể hiện rõ ràng.

Dopamine : (thần kinh) một chất truyền dẫn thần kinh (neurotransmitter) có vai trò quan trọng trong sự kiểm soát các cử động của cơ thể. Thiếu dopamine trong hạch đáy (basal ganglia) gây ra bệnh Parkinson.

Down’s syndrome : (tâm thần) hội chứng Down, trước kia được gọi là hội chứng Mông Cổ, do xáo trộn về nhiễm sắc thể, gây chậm phát triển trí tuệ. Tế bào có thừa một nhiễm sắc thể ở số 21 (trisomy 21), nâng tổng số lên thành 47 thay vì 46 như bình thường. Tỷ lệ hội chứng Down là 1/650 trẻ con, con số này tăng lên với tuổi của thai phụ, tỷ lệ là 1/40 nếu trên 40 mới sinh đẻ.

Thương số thông minh (Intelligence quotient, IQ) của các bé là từ 30-80, có thể học biết chút ít. Chúng thường rất dễ thương, vui vẻ, ít gây phiền hà cho gia đình. Ngoại dạng có những nét đặc biệt như cặp mắt xếch lên (giống người Mông Cổ), đầu dẹp ở phía sau, sống mũi gẫy, lưỡi to và thò ra ngoài, thân hình thấp bé, ngón út hơi cong vào, bàn tay chỉ có một đường chỉ. Chúng có thể mắc thêm một số dị tật ở tim, thực quản, ruột, mạch máu dễ bị chất béo đóng vào, tai điếc, mắt cườm, bệnh Alzheimer xảy ra sớm.

Mặc dù y học có nhiều tiến bộ trong sự chữa trị và chăm sóc, nhưng vì tế bào sớm bị lão hóa nên người có hội chứng Down có tuổi thọ kém hơn người bình thường.

DPT vaccine : thuốc chủng phối hợp, ngừa bệnh bạch hầu (diphtheria, D), ho gà (pertussis, P), uốn ván (tetanus, T).

Drain / drainage : dụng cụ dẫn lưu dịch tích tụ trong cơ thể, thường là một ống hay sợi bấc /sự dẫn lưu.

Dressing : băng, dùng trong các vết thương hay một phần cơ thể bị bệnh.

Drip, intravenous drip : chuyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch.

Drug dependence : (tâm lý) xem chữ dependence.

Dry eye, keratoconjunctivitis sicca : chứng khô mắt, do nước mắt không sản xuất ra, có trong một số bệnh miễn nhiễm. Khô mắt kéo dài lâu ngày có thể gây ngứa, cộm mắt, mắt mờ đi ; biến chứng là giác mạc bị loét và làm sẹo.

Duchenne muscular dystrophy : một loại loạn dưỡng cơ do bác sĩ Duchenne mô tả, có tính di truyền, chỉ con trai mới mắc phải. Bệnh thường bắt đầu khi đứa bé lên 4, cơ bắp vùng đai chậu và lưng bị yếu nhỏ lại, bắp chân, vai và chi trên to và rắn chắc ra. Nó có dáng đi lạch bạch, cột sống thắt lưng ưởn ra trước. Bệnh không chữa được.

Ductus arteriosus / patent ductus arteriosus : một mạch máu trong giai đoạn bào thai nối động mạch phổi với động mạch chủ (nên không có tuần hoàn phổi ở bào thai), và thường đóng lại sau khi sinh.

Trường hợp mạch máu không đóng lại (patent ductus arteriosus) có thể đưa đến suy tim, cần phải mổ.

Duodenal ulcer : loét tá tràng, gây ra do tác động của a xít và pepsin trên niêm mạc tá tràng.

Duodenoscopy : soi tá tràng với dụng cụ tên là duodenoscope

Duodenum : tá tràng, phần thứ nhất của ruột non, tiếp theo môn vị. Tại tá tràng có ống dẫn mật và ống dẫn dịch tụy tạng chảy vào.

Dupuytren’s contracture : tình trạng một hay nhiều ngón tay, thường là ngón thứ ba và thứ tư co gập vào, do sợi gân cơ bắp co ngón tay dính với da lòng bàn tay. Bệnh được bác sĩ Dupuytren mô tả, chữa bằng mổ giải phóng chỗ dính.

Dura, dura mater : (thần kinh) lớp vỏ cứng của màng não và tủy sống.

Dwarfism : chứng lùn.

Dys- : tiếp đầu ngữ, chỉ sự khó khăn, bất thường, rối loạn. Ví dụ dysuria = đái khó. Dysarthria : chứng phát âm không rõ, nhưng ý nghĩ, nội dung lời phát biểu vẫn bình thường. Dyschondroplasia : loạn sản sụn, sụn không biến thành xương, u sụn lành tính có thể mọc ra. Dysentery : kiết lỵ, nhiễm trùng đường ruột gây ỉa chảy. 1- kiết lỵ do đơn bào a míp

Entamoeba histolytica gây loét ruột già, tiêu chảy có đàm và máu, ăn không tiêu, sụt cân, thiếu máu. Biến chứng có thể là áp xe gan, phổi, não. 2- kiết lỵ do trực khuẩn Shigella, gây tiêu chảy từ nhẹ đến mất nhiều nước trong cơ thể, xuất huyết ruột.

Dysgerminoma : (sản phụ khoa) một loại u ác tính ở buồng trứng, xảy ra từ trẻ đến già. U rất nhạy cảm với xạ trị.

Dyshidrosis : rối loạn về mồ hôi tiết ra, có sự thay đổi màu và mùi.

Dyskinesia : (thần kinh) cử động bất thường của cơ bắp như giật tay chân (chorea), giật rung cơ bắp (myoclonus), múa vờn tay (athetosis), run tay chân. Nguyên nhân có thể là tổn hại não bộ lúc sinh, sử dụng thuốc chữa bệnh tâm thần.

Dyslalia : (tâm thần) nói một thứ ngôn ngữ chỉ riêng người bệnh hiểu.

Dyslexia : (thần kinh) khó khăn trong việc đọc, viết, đánh vần, gây ra bởi bất thường về sự phát triển của não bộ. Người mắc chứng này đọc và viết ngược, nhìn thấy các chữ chồng lên nhau, nhưng họ vẫn bình thường về trí tuệ, cảm xúc.

Trong phần chữa trị, cha mẹ cần sớm nhận biết để hỗ trợ khuyến khích đứa trẻ, hợp tác chặt chẽ với các chuyên viên để kết quả thêm tốt đẹp.

Dysmenorrhoea : (sản phụ khoa) chứng thống kinh, đau bụng khi có kinh, do nhiều nguyên nhân : xáo trộn về hóc môn phái nữ, nhiễm khuẩn vùng chậu, u xơ tử cung (fibroid), lạc nội mạc tử cung (endometriosis), căng thẳng tinh thần v.v.

Dysmorphophobia : (tâm thần) chứng ám ảnh tin rằng bản thân đã thay hình đổi dạng, hoặc sắp bị.

Dyspareunia : (sản phụ khoa) tình trạng phụ nữ bị đau khi giao hợp, hoặc khó giao hợp, có thể do các nhân tố cơ thể hay tâm lý.

Dyspepsia : chứng khó tiêu.

Dysphagia : chứng khó nuốt.

Dysphasia : (thần kinh) mất ngôn ngữ, một rối loạn về ngôn ngữ ảnh hưởng đến việc phát âm và hiểu được lời người khác nói, do bệnh ở bán cầu não, thường đi kèm với khó khăn về đọc và viết.

Dysphonia : chứng khó phát âm, do bệnh ở thanh quản, dây thanh âm, lưỡi và họng.

Dysplasia : sự loạn sản, phát triển bất thường của da, xương hay các mô khác.

Dyspnoea : sự khó thở.

Dyspraxia (apraxia) : (thần kinh) xem chữ apraxia.

Dysthymic disorder : (tâm thần) buồn chán loại nhẹ, trước kia được gọi là depressive neurosis.

Dystocia : (sản phụ khoa) sự sinh đẻ khó.

Dystonia : loạn trương lực cơ bắp, gây co cứng cơ bắp, đau giật, xảy ra trong bệnh Parkinson, trúng phong, tâm thần phân liệt, dùng thuốc chữa bệnh này.

Dystrophia myotonica : loạn dưỡng cơ bắp do di truyền, thời gian cơ bắp go cứng kéo dài hơn thường lệ. Cơ bắp bị ảnh hưởng : mặt, thái dương, cổ.

Dystrophy : loạn dưỡng, một bộ phận không được nuôi dưỡng tốt bởi mạch máu hoặc dây thần kinh được phân bổ đến.

Dysuria : chứng đái khó.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn