» C C – Y học online

Chú giải thuật ngữ y học anh việt thông dụng

C



Cachexia : suy mòn cơ thể trầm trọng, xảy ra trong các bệnh mạn tính như ung thư, lao phổi.

Caecostomy : mở thông manh tràng (caecum, phần đầu của ruột già nối với phần cuối của ruột non) ra ngoài thành bụng để dẫn lưu dịch tiêu hóa và phân.

Caesarian section : (sản phụ khoa) mổ bụng đem con ra ngoài, được thực hiện khi có nguy cơ 1- cho hài nhi vì thai quá lớn, nằm ở vị trí bất thường, bị ngạt không đủ khí oxi lên não, nhau đóng thấp bít lối ra. 2- cho sản phụ nếu thời gian sinh con kéo dài quá lâu, bị chứng tiền sản giật (toxaemia), bệnh tim.

Calcitonin : hóc môn tuyến giáp tiết ra, kiểm soát lượng calcium máu. Ðược dùng trong bệnh Paget xương, trong calcium máu tăng cao vì hoạt động quá tải của tuyến cận giáp (parathyroid glands).

Calcium channel blockers : thuốc chữa đau thắt ngực, cao huyết áp và một vài loại loạn nhịp tim : Amlodipine, Nicardipine, Nifedipine v.v. Phụ chứng gồm phừng mặt, sưng cổ chân, nhức đầu, choáng váng.

Calculus : 1- sỏi, một khối cứng giống đá cuội tạo ra trong cơ thể, đặc biệt là ở túi mật,

đường tiểu. 2- khối calcium đóng trên mặt răng, có thể làm nướu răng bị hư.

Callus : 1- một chỗ xương mới mọc nối hai đầu xương gẫy với nhau. 2- chai da, do ma sát, ví dụ ở bàn tay và chân.

Cancer : ung thư, một loại u ác tính mọc lên tại một nơi của cơ thể, do tế bào ở đó phát triển một cách vô tổ chức và không kiểm soát được rồi lớn dần và hủy diệt các mô xung quanh. Ung thư còn lan đến cơ quan khác (di căn, metastasis) qua đường máu hoặc bạch huyết, tạo ra ung thư thứ cấp mọc ở một nơi xa, ví dụ ung thư vú di căn đến xương.

Yếu tố đưa đến ung thư có thể là : hút thuốc lá hay hít phải khói thuốc của người khác, rượu, thực phẩm, siêu khuẩn, tia phóng xạ, hóa chất, môi trường đang sống, di truyền. Phần chữa trị có nhiều phương cách, riêng rẽ hoặc phối hợp với nhau : giải phẫu, xạ trị, thuốc chống ung thư, hóc môn (trong ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt).

Cancerphobia : (tâm lý) nỗi ám ảnh, sự sợ hãi về bệnh ung thư. Tuy chỉ có một vài triệu chứng thông thường, nhưng người mắc phải hay đến khám bác sĩ và có một nếp sống bất thường như rửa tay nhiều lần, tránh không tiếp xúc với ai, ăn uống khác lạ v.v.

Cancrum oris (noma) : lở loét trong và quanh mồm, xảy ra cho trẻ con thiếu dinh dưỡng ở các xứ chậm tiến.

Candidiasis (thrush) : nhiễm nấm Candida albicans, thường xảy ra ở âm đạo, trong mồm, vùng da ướt. Các yếu tố tạo điều kiện là uống kháng sinh lâu ngày, cơ thể suy nhược, bệnh tiểu đường, có thai, uống thuốc ngừa thai, giao cấu với người mắc bệnh. Nấm ở âm đạo có chất tiết ra màu trắng sệt như cheese, gây ngứa ngáy, đái khó và gắt ; ở mồm mọc những vết trắng trên lưỡi và mặt trong má. Chữa trị với Nystatin, Clotrimazole, Miconazole.

Cannabis : cần sa, lấy từ cây Cannabis sativa, lá xắt nhỏ để hút, uống như trà hoặc trộn với thức ăn. Tinh chất của nó là Tetrahydroxy cannabinol, cũng có trong nhựa cây (hashish). Khi hút, người sử dụng cảm thấy sản khoái, lơ mơ, thư giãn, thời khắc như chậm lại, trí tưởng tượng thêm phong phú, các hình ảnh cũng chói sáng hơn. Nếu hút nhiều sẽ gây cho họ những cơn hoảng sợ, ảo giác và hoang tưởng (delusion) bị người khác rình rập ám hại. Ngoài ra, họ có thể mắc phải ung thư phổi, viêm phế quản mạn tính, ung thư mồm và thực quản, và tai hại nhất là con đường đưa đến sử dụng ma túy không xa.

Cannula : ống thông bằng nhựa hoặc kim khí đưa vào mạch máu, vào các xoang của cơ thể, ví dụ bọng đái để nước tiểu thoát ra.

Capillary : mao mạch, mạch máu nhỏ li ti tạo thành một mạng lưới trong hầu hết các mô. Thành mạch rất mỏng, giúp trao đổi khí oxi, đường, nước, khí carbon dioxide và chất phế thải ; bạch cầu có thể đi xuyên qua để tấn công khuẩn. Mao mạch dễ vỡ ở người già, khi sử dụng nhiều thuốc corticosteroid, cơ thể thiếu vitamin C. U huyết quản (haemangioma) là u lành tính của mao mạch, tạo những vết đỏ trên da, ở niêm mạc.

Capsulitis : viêm bao bao quanh một cơ quan, ví dụ khớp. Tại vai, viêm bao làm cứng khớp không đưa tay lên được (frozen shoulder).

Carbohydrate : hợp chất chứa đường và tinh bột, một trong những nguồn cung cấp quan trọng về năng lượng cho cơ thể, hai nguồn kia

là đạm và chất béo. Qua quá trình chuyển hóa, hợp chất tạo ra đường glucose, phần chưa dùng đến được tích trử trong gan và cơ bắp dưới dạng glycogen, để biến trở lại thành glucose khi cần thêm năng lượng.

Carbon dioxide : một khí không màu sắc tạo ra từ chuyển hóa của đường và mỡ, và được chuyên chở như một chất phế thải đến phổi để thở ra ngoài không khí. Công thức hóa học là CO2.

Carbon monoxide : một khí không màu sắc, không mùi vị, rất độc hại. Khi hít vào, khí hợp với huyết sắc tố haemoglobin của hồng cầu để tạo ra carboxyhaemoglobin. Hợp chất này rất bền chắc và do đó ngăn haemoglobin không kết nạp khí oxi được, các tế bào sẽ bị ngạt (asphyxia). Nạn nhân cảm thấy choáng váng, nhức đầu, buồn nôn và ngất đi. Công thức hóa học là CO, có trong khói xe, khói nhà máy, than củi đốt v.v.

Carbuncle : tập hợp của nhiều nhọt với nhiều khe dẫn lưu, thường do khuẩn Staphylococcus aureus, tạo thành những vùng da lớn bị tróc. Chữa trị với kháng sinh, đôi khi phải xẻ cho mủ thoát ra.

Carcinogen : tác nhân gây ung thư : hóa chất, thuốc lá, phóng xạ, tia cực tím mặt trời, khuẩn, nấm, thực phẩm v.v.

Cardia- : tiếp đầu ngữ để chỉ về tim, ví dụ cardiomegaly = to tim.

Cardiac arrest : sự ngưng hoạt động bơm máu của cơ tim, thường do nhồi máu cơ tim (myocardial infarction, heart attack) ; các nguyên nhân khác có thể là ngưng hô hấp, điện giật, thân nhiệt hạ xuống thấp (hypothermia), mất nhiều máu, sốc dị ứng, uống thuốc quá liều. Bệnh nhân bị bất tỉnh, ngừng thở, mạch không bắt được, tình trạng này cần được hồi sinh ngay tức khắc.

Cardiology / cardiologist : khoa tim mạch / bác sĩ chuyên khoa tim mạch.

Cardiomyopathy : bệnh cơ tim, nguyên nhân có thể là : siêu khuẩn, nghiện rượu nặng, thiếu vitamin B1, nhiễm độc, bệnh thoái hóa, bệnh tự miễn. Tim to ra, gây chóng mặt, đau thắt ngực, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, cuối cùng là suy tim. Chữa trị với thuốc trợ tim, nhưng cơ bản là thay tim.

Cardiopulmonary bypass : phương pháp duy trì sự tuần hoàn của cơ thể trong khi tim  ngừng đập, để bác sĩ tiến hành cuộc giải phẫu ở đó.

Cardiopulmonary resuscitation : phép hồi sinh giúp tim phổi hoạt động trở lại khi tim ngừng đập.

Cardiovascular system : hệ tim mạch.

Cardioversion : khử rung, một phương pháp phục hồi cho nhịp tim trở lại bình thường, trong trường hợp loạn nhịp tim. Dụng cụ sử dụng có tên là defibrillator.

Caries : bệnh sâu răng.

Carotene : sắc tố màu vàng hoặc cam của cây củ như củ cà rốt  Một trong những sắc tố này  là Beta-carotene, có thể biến đổi thành vitamin A.

Carotid artery : động mạch cảnh ở hai bên cổ, gồm động mạch chung và chia thành hai nhánh : nhánh trong (internal carotid) cung cấp máu cho não bộ, trán, mũi, mắt, tai giữa, và nhánh ngoài (external carotid) cung cấp máu cho da đầu, mặt, cổ.

Mảng chất béo có thể đóng vào động mạch cảnh gây tai biến mạch máu não (stroke).

Carpal tunnel : đưởng hầm cổ tay, khoảng trống giữa xương cổ tay và dây chằng (ligament) phủ trên mặt, bên trong có dây thần kinh giữa (median nerve) và các sợi gân (tendon) cơ bắp gập ngón tay.

Carpal tunnel syndrome : hội chứng đường hầm cổ tay, dây thần kinh giữa bị chèn ép gây đau tê các ngón (trừ ngón út) và yếu cơ bắp giạng ngón cái ra. Bệnh xảy ra cho các bà mang thai, uống thuốc ngừa thai, có hội chứng trước khi hành kinh (premenstrual syndrome), cho người sử dụng computer, bệnh viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis), suy tuyến giáp, to cực (acromegaly). Chữa trị : ban đêm đặt tay trên một thanh nẹp (splint), tiêm corticosteroid vào đường hầm, giải phẫu.

Carrier : người mang mầm bệnh. 1- mang vi sinh vật trong cơ thể nhưng không có triệu chứng và dấu hiệu bệnh, và có thể truyền sang cho người khác, ví dụ siêu khuẩn viêm gan B.

2- mang gin bất thường không gây bệnh cho bản thân nhưng có thể truyền sang cho con cái và chúng sẽ mắc bệnh.

Cartilage : sụn, một cơ quan gồm tế bào sụn (chondrocyte) với thành phần hóa học chính là chondroitin sulphate.

Caseation : bã đậu hóa, xảy ra trong bệnh lao, nhất là ở phổi.

Cast : khuôn để bó im xương, khớp.

Castration : thiến, cắt bỏ tuyến sinh dục (hòn dái, buồng trứng) để chữa trường hợp các cơ quan này bị tổn hại, để làm giảm hóc môn testosterone hoặc oestrogen như là một phương cách điều trị ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt. Thực hiện ở tuổi trưởng thành – thường áp dụng trong ung thư – thiến ít gây thay đổi về thể chất đối với cả hai phái, tạo vô sinh nhưng không gây bất lực hoặc mất đi sự ham muốn về tình dục.

Catabolism : sự phân hủy hóa học các chất phức hợp trong cơ thể, tạo những chất đơn giản hơn, kèm theo phóng thích năng lượng.

Catalyst : chất xúc tác làm thay đổi tốc độ của phản ứng hóa học. Trong phản ứng sinh hóa, chất này được gọi là phân hóa tố (men, enzyme).

Cataplexy : (thần kinh) tình trạng tê bại, yếu chân tay xảy ra chốc lát khi bị cảm xúc mạnh, ví dụ tức giận, sợ hãi, ghen tương, phấn khởi quá độ, không gây nguy hiểm cho người mắc phải. Nhưng nếu kèm với chứng hay buồn ngủ (narcolepsy), thì cần được chữa trị.

Cataract : cườm mắt, đục thủy tinh thể. Nguyên nhân : tuổi già (thường thấy nhất), tật bẩm sinh trong trường hợp mẹ bị bệnh sởi Ðức (rubella) khi có thai được 2-3 tháng, hội chứng Down, bệnh galactose huyết tăng cao, tiểu đường, uống thuốc steroid hoặc nhỏ thuốc có chất steroid lâu ngày, ảnh hưởng lâu dài của tia hồng ngoại, chấn thương mắt do tai nạn hoặc do giải phẫu ở mắt.

Chữa trị bằng cách mổ lấy cườm ra. Trước kia, cả cườm lẫn bao ngoài của thủy tinh thể được lấy ra, nay kỹ thuật mới chỉ lấy cườm, để bao lại (extracapsular extraction) và thay vào đó với thấu kính bằng plastic. Phẫu thuật lâu khoảng 20-40 phút, dùng thuốc tê, bệnh nhân có thể về nhà trong ngày.

Catatonia : (tâm thần) tình trạng gồm những bất thường về cử động và tư thế, xảy ra trong bệnh tâm thần phân liệt và một vài loại bệnh não.

Catecholamine : (thần kinh) nhóm sinh hóa chất quan trọng, gồm

adrenaline, noradrenaline và dopamine, giữ vai trò truyền dẫn các xung động thần kinh trong sự điều hành của hệ thần kinh trung ương và hệ giao cảm.

Catgut : một loại chỉ làm bằng ruột cừu, dùng khâu các vết cắt, buộc các mạch máu. Chỉ sẽ tự tan dần.

Catharsis : xổ, tẩy ruột với thuốc nhuận tràng.

Catheterization : thủ thuật thông, đút ống thông vào một cơ quan rỗng.

CAT scanning : chữ viết tắt của Computerized axial tomographic scanning, chụp Xquang cắt lớp thông qua máy vi tính để khảo sát các mô mềm, ví dụ não bộ.

Causal agent : tác nhân gây bệnh.

Causalgia : chứng hỏa thống, đau rát như bị bỏng tại chi mà thần kinh giao cảm và thần kinh cảm giác bị tổn thương.

Caustic : chất đốt cháy và hủy diệt mô, ví dụ nitrát bạc dùng để loại bỏ da chết, hủy các mụn cơm (wart)

Cauterize : hủy diệt mô bằng cách dùng dụng cụ để đốt.

Cavernous sinus thrombosis : tắc nghẽn do cục máu đông tại nơi tĩnh mạch phình rộng sau hốc mắt (khoang thể hang). Tình trạng này rất nghiêm trọng, cần được xử lý với kháng sinh và thuốc chống đông máu.

đựng gin (gene).

Cell : tế bào, một đơn vị cơ bản của mọi sinh vật. Con người có hàng tỷ tế bào, khi còn ở giai đoạn phôi đã được biệt hóa (differenciation) để mỗi loại đảm trách một chức năng đặc hiệu, ví dụ tế bào gan, tim v.v.

Thành phần tế bào gồm : 1- màng bao ngoài, kiểm soát các chất ra vào tế bào. 2- bào tương (cytoplasma) có các bộ phận cần thiết tạo ra đạm, năng lượng, phân hóa tố (enzyme) vô hiệu hóa khuẩn và độc tố. 3- nhân, giữ nhiệm vụ điều hợp tất cả hoạt động và chức năng của tế bào, và là đơn vị di truyền gồm nhiễm sắc thể (chromosome) chứa đựng gin (gene).

Cellulitis : nhiễm khuẩn da và mô bên dưới, thường xảy ra ở vùng mặt, cổ và chân. Biến chứng : nhiễm trùng huyết (septicaemia), hoại thư (gangrene).

Central nervous system, CNS : (thần kinh) hệ thần kinh trung ương gồm não và tủy sống, hoạt động song hành với hệ thần kinh ngoại biên (peripheral nervous system) là những dây thần kinh từ não và tủy sống chạy ra. Nhiệm vụ tổng quát của hệ là tiếp nhận tín hiệu cảm giác từ các cơ quan như mắt, tai và các nơi khác của cơ thể, phân tích tín hiệu ấy rồi đưa ra một đáp ứng cơ động thích hợp, ví dụ co cơ bắp.

Bệnh và chấn thương ở thần kinh trung ương thường gây tàn phế vĩnh viễn, còn hư hại ở

thần kinh ngoại biên đôi khi có thể sửa chữa lại được.

Cephal-, cephalo- : tiếp đầu ngữ chỉ đầu, ví dụ cephalalgia = đau đầu.

Cerebellum : (thần kinh) tiểu não, nằm ở dưới não và sau cuống não, bên ngoài là vỏ màu xám, trong là màu trắng. Tiểu não nhận tín hiệu từ cơ bắp, từ bộ phận giữ thăng bằng của tai trong… rồi cùng với hạch đáy trong não, điều hợp các tín hiệu này để sự hoạt động thêm nhịp nhàng ăn khớp với nhau, tư thế đươc vững chắc. Tổn hại ở tiểu não làm bệnh nhân đi đứng xiêu vẹo, nói năng ngọng nghịu, cử động mất sự chính xác.

Cerebral cortex : (thần kinh) vỏ não gồm khoảng 1.5 tỷ tế bào, là thành phần trách nhiệm về sự tỉnh thức, và giữ những vai trò thiết yếu như tri giác, trí nhớ, suy nghĩ, trí thông minh, khả năng tâm thần.

Cerebral palsy : (thần kinh) liệt não, gồm những rối loạn về vận động và tư thế, do não của đứa bé bị hư tổn khi còn là bào thai, trong khi sinh hoặc sau sau khi sinh, viêm não và màng não, xuất huyết não, chấn thương đầu. Triệu chứng : liệt cứng cơ, tay múa vờn, đi đứng xiêu vẹo, kém thính lực, khó phát âm, lên cơn động kinh, trí thông minh ít nhiều bị ảnh hưởng.

Cerebrospinal fluid, CSF : (thần kinh) não thủy, dịch lưu chuyển trong màng não, não thất và kênh tủy sống, bảo vệ và giảm thiểu tổn hại khi bị chấn thương. Xét nghiệm não thủy bằng cách chọc kim vào xương sống vùng thắt lưng (lumbar puncture) rút dịch ra, giúp việc định bệnh viêm màng não, xuất huyết trong màng não. Não thủy tích tụ trong giai đoạn còn là bào thai hoặc khi còn trẻ sẽ làm cho hộp sọ to ra, chứng này có tên là tràn dịch não (hydrocephalus).

Cerebrovascular accident, CVA : (thần kinh) tai biến mạch máu não, do tắc hoặc vỡ mạch máu não gây đột quỵ (stroke). Nguyên nhân tắc co thể là máu đông cục tại chỗ (thrombosis), xảy ra nhiều nhất, hoặc máu cục từ nơi khác chạy đến (embolism), ví dụ từ động mạch cổ, từ tim ; còn vỡ là do cao huyết áp, động mạch não phình to (aneurysm).

Cerumen : ráy tai.

Cervical : tính từ liên quan đến 1- cổ, ví dụ cervical spondylosis = viêm xương khớp cổ. 2- cổ tử cung, ví dụ cervical cancer = ung thư cổ tử cung.

Cervical cancer : (sản phụ khoa) ung thư cổ tử cung. Nguyên nhân chưa rõ, một số yếu tố tạo điều kiện cho ung thư phát sinh, có thể là : nhiễm siêu khuẩn Human papilloma virus,HPV, gây mụn cơm (wart), nhất là loại HPV16 và HPV18 ; có thân nhân mắc phải ; hút thuốc lá, chất ung thư của thuốc hiện diện trong dịch cổ tử cung ; biết vấn đề tình dục sớm và với nhiều người.

Giai đoạn tiền ung thư không có triệu chứng nào cả ; khi ung thư đã phát triển thì bệnh nhân bị ra máu ở âm đạo, đau âm ỉ bụng dưới, cổ tử cung có vết loét hoặc mọc u hình cải hoa đụng vào là chảy máu. Không chữa trị sớm, ung thư sẽ lan dần vào phần sâu của cổ tử cung rồi các cơ quan xung quanh và di căn đến nơi xa khác.

Ðịnh bệnh bằng cách quệt cổ tử cung lấy tế bào để xét nghiệm (cervical smear test), quan sát cổ tử cung với dụng cụ phóng đại (colposcopy), làm sinh thiết ở đấy. Về chữa trị, vào giai đoạn tiền ung thư, dùng hơi nóng bằng cách đốt điện, tia laser, hoặc hơi lạnh (cryosurgery), kết quả đạt tới 95%. Khi ung thư đã lan xa, xử lý bằng giải phẫu, xạ trị, kết quả kém đi nhiều.

Cervical smear test : (sản phụ khoa) xét nghiệm tế bào cổ tử cung, lấy que đặc dụng quệt một lớp mỏng và quan sát dưới kính hiển vi. Thủ thuật giúp khám phá tế bào bất thường vào giai đoạn đầu, nếu không chữa trị sẽ có khả năng trở thành ung thư. Phụ nữ sau lần giao cấu đầu tiên nên được xét nghiệm, và sau đó cứ ba năm một lần cho đến mãn đời. Tế bào bất thường được phân loại từ 1 đến 3 : CIN1, CIN2 và CIN3 (cervical intraepithelial neoplasia).

Cervical spondylosis (cervical osteoarthritis) : viêm khớpxương vùng cổ, thường xảy ra cho người lớn tuổi, gây đau cứng cổ, đôi khi cả tay và vai, tê như kim châm ở bàn tay nếu dây thần kinh từ tủy sống chạy ra bị đè lên. Triệu chứng khác là choáng váng, lảo đảo, thấy hai hình khi xoay đầu, do động mạch đốt sống (vertebral artery) chạy lên não bị ép lại. Chữa trị bằng cách mang bao nhựa cứng ở cổ, dùng hơi nóng, siêu âm, xoa bóp, thuốc giảm đau, đôi khi giải phẫu.

Cervicitis : (sản phụ khoa) viêm cổ tử cung, thường do nhiễm khuẩn bệnh lậu, khuẩn Chlamydia, siêu khuẩn Herpes sinh dục (genital herpes). Không được chữa trị tốt, viêm sẽ lan đến tử cung, vòi trứng, vùng chậu.

Cervix : (sản phụ khoa) cổ tử cung.

Chalazion : sưng tuyến bã nhờn (sebaceous glands) của mi mắt. Chữa trị với kem chứa kháng sinh, xẻ và nạo tuyến.

Chancre, hard : vết loét không đau ở bộ phận sinh dục, sờ vào có cảm giác cứng, xảy ra ở

giai đoạn đầu của bệnh giang mai (syphilis).

Chancroid, soft sore : hạ cam, vết loét mềm rất đau ở bộ phận sinh dục, kèm thêm hạch nổi  ở bẹn, do lan truyền qua đường tình dục. Tác nhân là khuẩn Haemophilus Ducreyi, thường xảy ra tại vùng nhiệt đới.

Cheilosis : chứng khô nứt môi, một triệu chứng của bệnh về dinh dưỡng do thiếu vitamin B2 (riboflavine).

Cheloid : sẹo lồi.

Chemotherapy : hóa liệu pháp, dùng thuốc để chữa trị nhiễm khuẩn hay ung thư, nhiễm khuẩn với kháng sinh, ung thư với thuốc chống ung thư.

Chest pain : đau ngực, do nhiều nguyên nhân : căng đau cơ bắp lồng ngực, viêm khớp xương sườn – xương ức, viêm màng phổi, dịch dạ dày trào ngược lên thực quản, bệnh ở mạch máu vành tim do chất béo đóng vào, viêm bao tim.

Chickenpox : thủy đậu, trái rạ, bệnh truyền nhiễm của trẻ con lây nhau qua những hạt nước li ti bắn ra khi ho hoặc nhảy mũi. Siêu khuẩn có thể ẩn trong tế bào thần kinh về sau gây bệnh dời leo (herpes zoster, shingles) cho người lớn.

Chilblain : chỗ sưng đỏ và ngứa ở da ngón tay hoặc chân vào mùa rét.

Child abuse : sách nhiễu, hành hạ trẻ con về thể chất hay tình cảm, về tình dục.

Chiropody / chiropodist : khoa điều trị các chứng ở bàn chân / chuyên viên khoa này.

Chiropractic : thuật chữa trị dùng tay nắn kéo, chủ yếu là cột sống lưng, dựa trên lý thuyết hầu hết các chứng bệnh là do xương không nằm đúng vị trí và sẽ làm suy giảm chức năng của dây thần kinh và cơ bắp trong thân thể.

Chlamydia : vi sinh vật giống như siêu khuẩn. Chlamydia trachomatis là tác nhân gây bệnh

đau mắt hột (trachoma) và viêm niệu đạo (urethritis) lan truyền qua đường tình dục.

Choking : nghẹt thở do tắc trít khí quản bởi vật lạ, thức ăn và uống rơi vào. Cholagogue : thuốc kích thích mật từ túi mật và ống mật chảy xuống tá tràng. Cholangiography : chụp Xquang đường mật bằng nhiều phương cách.

Cholangiosarcoma : ung thư ống dẫn mật.

Cholangitis : viêm ống dẫn mật, thường thấy khi ống bị bế tắc, đặc biệt là do sạn.

Cholecystitis : viêm túi mật, có thể là cấp hay mạn tính, thường do sạn mật gây ra.

Cholera : dịch tả, một bệnh nhiễm trùng ở ruột non do khuẩn Vibrio cholerae. Bệnh nhân mửa và tiêu chảy trầm trọng, phân ra như nước gạo. Sự lây truyền là do thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn từ phân người bệnh. Tình trạng mất nước và điện giải của cơ thể có thể gây tử vong nếu không được chữa trị trong vòng 24 giờ.

Cholesterol : chất giống như chất béo loại steroid, hiện diện trong máu và trong hầu hết các mô, đặc biệt là mô thần kinh. Cholesterol là tiền chất của nhiều hóc môn steroid và muối mật, và được tổng hợp trong gan. Lượng trung bình là 140-300mg/100mililít máu (3,6-7.2 milimol/lít). Có hai loại cholesterol : loại kết hợp với đạm lipoprotein tỷ trọng cao (high density lipoprotein, HDL) và loại tỷ trọng thấp (low density lipoprotein, LDL). Càng nhiều LDL càng có thêm nguy cơ bệnh xơ vữa mạch máu vành tim.

Choluria : có mật trong nước tiểu, đặc biệt trong chứng vàng da do tắc ống dẫn mật. nước tiểu trở màu nâu xậm hoặc màu vàng.

Chondr-, chondro- : tiếp đầu ngữ chỉ sụn, ví dụ chondrogenesis = sụ tạo sụn. Chondroblast / chondrocyte : tế bào sản xuất chất căn bản của sụn / tế bào sụn. Chondroitin sulphate : một thành phần quan trọng của sụn, xương và các mô liên kết khác. Chondroma : u sụn lành tính, thấy trong xương ngón tay và chân.

Chondrosarcoma : u sụn ác tính, chữa trị bằng cách cắt bỏ chi, xạ trị.

Chorea : cơn giật thân hình, tay và mặt kéo dài vài giây đồng hồ, do thương tổn hạch đáy trong não, đôi khi kèm thêm chứng múa vờn tay (athetosis), tên chung gọi là choreoathetosis. Có nhiều loại : giật do tuổi già, giật Sydhenham trong trường hợp bị sốt thấp khớp (rheumatic fever), giật Huntington kèm theo thoái hóa dần tế bào não gây chứng lẫn (dementia). Cơn giật có thể là phụ chứng của thuốc ngừa thai, thuốc chữa bệnh tâm thần và Parkinson.

Choriocarcinoma : (sản phụ khoa) ung thư lá nhau, thường là biến chứng của chửa trứng (hydatiform mole), một vài trường hợp do sẩy thai, xảy ra vài tháng có khi vài năm sau. Không phát hiện sớm, ung thư sẽ lan vào tử cung, âm đạo và di căn đến gan, phổi, não và xương. Chữa trị bằng thuốc chống ung thư rất công hiệu, hoặc bằng giải phẫu cắt bỏ tử cung.

Chorionic villus sampling, CVS : (sản phụ khoa) thủ thuật lấy một mẩu nhỏ bên ngoài bào thai (chorion) để xét nghiệm những bất thường về nhiễm sắc thể, ví dụ hôi chứng Down, tiến hành trong ba tháng đầu có mang hoặc sớm hơn, khoảng 9 tuần. Thông thường là lấy kim chọc xuyên qua bụng và tử cung để lấy mẩu, cách khác là đưa một ống nhỏ từ âm đạo lên. Ðiều lợi là có thể phát hiện bất thường của bào thai sớm hơn với cách rút nước ối, để có quyết định sớm, ví dụ phá bỏ đi, ít gây bất trắc cho bà mẹ.

Biến chứng : chọc thủng túi ối, chảy máu, nhiễm khuẩn, sẩy thai.

Choroid / choroiditis : màng mạch của mắt / viêm màng mạch riêng biệt hoặc phối hợp với viêm mống mắt (iris) và thể mi (ciliary body).

Christmas disease : một loại bệnh ưa chảy máu, do thiếu yếu tố đông máu IX (christmas factor), khác với haemophilia là bệnh ưa chảy máu do thiếu yếu tố đông máu VIII.

Chromosome : nhiễm sắc thể trong nhân tế bào, mang các tín hiệu di truyền dưới dạng gin (gene). Cấu trúc giống hai sợi dây xoắn lại nhau, thành phần gồm chất DNA (deoxyribonucleic acid) và gin nằm dọc trên mỗi sợi.

Nhân tế bào có 46 nhiễm sắc thể sắp thành

23 cặp, 22 cặp là nhiễm sắc thể bản thể (autosomal chromosome) giống nhau cho cả hai phái, và một cặp là nhiễm sắc thể phái tính (sex chromosome), nam là XY, nữ là XX.

Trứng chỉ có một nhiễm sắc thể phái tính và luôn luôn là X, còn tinh trùng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y. Tinh trùng Y hợp với trứng sẽ cho ra con trai (X +Y = XY), tinh trùng X sẽ cho ra con gái (X + X = XX).

Bất thường có thể xảy ra cho nhiễm sắc thể bản thể, ví dụ hội chứng Down mang 3 nhiễm sắc thể ở số 21 thay vì 2 (trisomy 21) ; cho nhiễm sắc thể phái tính, ví dụ phụ nữ với hội chứng Turner chỉ có 1 nhiễm sắc thể X thay vì 2, nam nhân với hội chứng Klinefelter có số nhiễm sắc thể X nhiều hơn bình thường (XXY hoặc XXXY).

Chronic : mạn tính, mô tả một bệnh kéo dài lâu và thay đổi rất chậm.

Chronic fatigue syndrome, myalgic encephalomyelitis (ME) : (thần kinh) chứng mệt mỏi rã rời xảy ra từ nhiều tháng, tăng thêm khi làm việc bằng tay chân hay trí óc, không giảm bớt khi nằm nghỉ, nhưng không có tổn hại gì về cơ thể. Chứng này thường kèm thêm đau khớp và cơ bắp, nổi hạch cổ và nách, buồn chán, khó tập trung tư tưởng. Nguyên nhân chưa rõ, có thể là do nhiễm siêu khuẩn.

Chronic obstructive pulmonary disease, COPD : bệnh hô hấp người lớn do hút nhiều thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải không khí ô nhiễm. Bệnh có những triệu chứng của bệnh khí thủng (emphysema) và viêm khí quản mạn tính (chronic bronchitis).

Chyluria : nước tiểu có chất nhũ trấp, màu giống như sữa.

Ciliary body : thể mi, một thành phần của mắt.

Cinchonism : ngộ độc vì uống quá liều quinquina, hoặc các loại thuốc quinine, quinidine. Triệu chứng : ù tai, chóng mặt, mờ mắt có khi mù hẳn.

Circumcision : phẫu thuật cắt bao quy đầu dương vật. Female circumcision là cắt bỏ âm vật, mép lớn và nhỏ âm hộ, tục lệ này vẫn còn xảy ra tại vài bộ lạc ở Phi châu.

Circumstantiality : (tâm thần) rối loạn về tư tưởng, sự suy nghĩ và lời nói diễn ra một cách chậm chạp và với quá nhiều chi tiết không cần thiết. Hiện tượng này đôi khi xảy ra trong loạn tâm do bệnh thể chất của não (organic psychosis), tâm thần phân liệt, người có nhiều nỗi ám ảnh.

Cirrhosis : chai xơ gan, mô gan hóa sợi, gan teo nhỏ lại, mặt ngoài có nhiều u nhỏ. Nguyên nhân : uống rượu nhiều, viêm gan do siêu khuẩn B và C, tắc mạn tính ống dẫn mật, suy tim, bệnh tự miễn ; một số lớn khác không rõ nguyên do. Triệu chứng : tăng áp suất tĩnh mạch cửa (portal hypertension) có thể gây mửa máu xối xả, bụng ỏng nước (cổ trướng, ascites), ung thư gan, não bộ bị ảnh hưởng. Bệnh không chữa được, chỉ có thể ngăn chận sự tiến triển nếu loại được nguyên nhân gây ra, ví dụ uống rượu, viêm gan.

Claudication : đi khập khiễng. Khập khiễng cách hồi (intermittent claudication) là do đau rút cơ bắp ở chân và cẳng chân khi đi một đoạn đường ngắn và giảm bớt sau khi ngồi nghỉ. Nguyên nhân : máu không chảy đủ đến cơ bắp vì động mạch chân có chất béo đóng vào (atheroma) nên lòng mạch hẹp lại. Chữa trị bằng cách nông mạch (angioplasty, xem chữ).

Claustrophobia : (tâm thần) chứng sợ những chỗ kín, ví dụ thang máy, phòng đóng kín cửa.

Clavicle, collar bone : xương đòn, nối xương ức với xương vai.

Claw foot : bàn chân quặp, mu bàn chân nhô lên quá cao. Ðiều trị bằng phẫu thuật, kết quả tốt nếu được thực hiện khi còn trẻ.

Cleft palate : khe hở vòm miệng, đôi khi có cùng với tật sứt môi (cleft lip).

Climacteric : (sản phụ khoa) thời kỳ mãn kinh. Chữ này cũng có nghĩa là suy giảm về ham muốn tình dục và khả năng sinh con đối với phái nam vào tuổi trung niên.

Clitoris : (sản phụ khoa) âm vật, một bộ phận của phụ nữ giống như dương vật, rất nhạy cảm khi được kích thích.

Clone : giòng vô tính, một nhóm tế bào (thường là khuẩn) sinh sản từ một tế bào đơn độc, nghĩa là không có sự phối hợp đực cái. Do đó, chúng giống hệt nhau và có cùng loại gin của tế bào mẹ.

Cloning : phỏng sinh vô tính, tạo sinh vật không có sự phối hợp nam nữ. Cừu Dolly là con vật đầu tiên được tạo ra năm 1997 tại Scotland, VQ Anh. Về người, thành quả của giáo sư Hwang người Nam Hàn vào năm 2003 là một phôi phát triển đến giai đoạn 8 tế bào – để trích tế bào mầm (stem cell) nghiên cứu về y khoa – rồi bị hủy đi.

Kỹ thuật như sau : 1- lấy trứng hiến tặng của một phụ nữ và bỏ nhân đi, như vậy trứng không còn yếu tố di truyền nữa và chỉ đóng vai trò là một cái vỏ. 2- lấy tế bào của một người muốn phỏng sinh, trích nhân và đặt vào vỏ nói trên, kết quả là một tế bào mới M. 3- cho dòng điện chạy qua M để nó có ‘cảm tưởng’ được thụ thai rồi sau đó sẽ phát triển thành phôi.

Phỏng sinh vô tính tạo ra con người bị cả thế giới lên án, hiện nay một số chính phủ chỉ cho phép thực hiện tạo phôi để trích tế bào mầm ; các tế bào này sẽ được nuôi cấy để trở thành tế bào của từng cơ quan trong cơ thể, ví dụ tim, não, gan v.v. dùng vào việc chữa bệnh.

Clonorchis / clonorchiasis : sán lá gan / bệnh sán lá gan, thường thấy ở vùng Viễn Ðông.

Clonus : (thần kinh) giật rung cơ bắp khi bất ngờ bị kéo mạnh, ví dụ gập bàn chân lên cẳng chân. Ðây là dấu hiệu của bệnh về não hay tủy sống.

Clostridium : một loại khuẩn thường sinh sản trong đất, trong ruột người và thú vật : Clostridium botulinum có trong thức ăn đóng hộp không bảo quản tốt, gây ngộ độc nặng (botulism) ; Clostridium tetani là tác nhân của bệnh uốn ván (tetanus) ; Clostridium perfringens gây ngộ độc thực phẩm, nhiễm trùng huyết, hoại thư.

Clubbing : đầu ngón tay/chân tròn như dùi trống, móng nhô cao lên, thấy trong bệnh lao phổi, giãn phế quản, màng phổi có mủ, ung thư phổi, bệnh tim bẩm sinh gây tím môi và da tái xanh, nhiễm khuẩn màng trong của tim.

Club foot (talipes) : bàn chân vẹo vào trong hoặc ra ngoài, có thể sửa chữa với nẹp chỉnh hình (orthopedic splinting) trong mấy tháng đầu sau khi sinh.

Coagulation factors : yếu tố có trong máu để làm máu đông lại, được đánh số La Mã để gọi tên, ví dụ yếu tố V, yếu tố IX v.v. Thiếu bất cứ yếu tố nào đều làm cho máu khó đông lại.

Coagulation time (clotting time) : thời gian đông máu, dùng để xét nghiệm chức năng đông máu.

Coarctation (of the aorta) : hẹp bẩm sinh một đoạn ngắn của động mạch chủ, thường là đoạn trong lồng ngực, có triệu chứng là huyết áp cao ở phần trên cơ thể và cánh tay, thấp ở phần dưới và chân. Chữa trị bằng giải phẫu thay đoạn hẹp.

Cocaine : chất trích từ lá cây coca, hoặc điều chế bằng tổng hợp. Trước kia dùng để gây tê cục bộ trong giải phẫu mắt, tai mũi họng, nay được thay thế bằng thuốc khác an toàn hơn. Lạm dụng có thể đưa đến nghiện, bệnh tâm thần, động kinh, tim ngừng đập.

Coccus, số nhiều = cocci : mọi loại khuẩn hình cầu, ví dụ Staphylococcus = tụ cầu khuẩn, Streptococcus = liên cầu khuẩn.

Coccyx : xương cụt, phần thấp nhất của cột sống, gồm 4 đốt dính lại với nhau.

Cochlea : ốc tai, cơ quan xoắn ốc của mê đạo thuộc tai trong, tiếp nhận âm thanh rồi tạo xung

động thần kinh chuyển lên não theo thần kinh ốc tai (cochlear nerve).

Cochlear implant : thiết bị gồm một hoặc nhiều điện cực đặt vào ốc tai, giúp chữa những trường hợp kém thính lực nặng. Kết quả khá tốt đối với con nít mới sinh ra đã bị điếc.

Codeine : một loại thuốc giảm đau trích từ cây thuốc phiện, có thêm tác dụng giảm ho, bớt đi chảy.

Coeliac disease (gluten enteropathy) : bệnh ruột có tính gia đình, do chất gluten trong bột mì, lúa mạch và một số ngũ cốc khác làm tổn hại lớp trong cùng của ruột non, nên thức ăn không hấp thụ vào được. Bệnh nhân sụt kí, thiếu máu, bụng ỏng to, phân có bọt và rất hôi thối, trẻ con còi cọc không lớn Ðịnh bệnh bằng cách sinh thiết hỗng tràng (jejunal biopsy). Chữa trị : dùng thực phẩm không có gluten, tránh ăn bột mì, lúa mạch ; phụ sản của sữa, thịt cá, rau trái, gạo bắp đều tốt.

Cognitive behavioural therapy : (tâm thần) liệu pháp thay đổi hành động và cách xử thế, áp dụng trong một số rối loạn tâm thần, ví dụ bệnh trầm uất (depression).

Coitus interruptus : giao hợp gián đoạn, một phương cách ngừa thai, rút dương vật ra khỏi âm đạo trước khi xuất tinh. Kết quả chỉ được khoảng 70% vì một ít tinh khí có thể đã xuất ra trước khi người đàn ông đạt đến tột đỉnh khoái lạc.

Cold (common cold) : cảm lạnh do nhiễm siêu khuẩn lây truyền từ những giọt nước li ti bắn ra khi ho, nhảy mũi.

Cold sore : bệnh do siêu khuẩn Herpes virus type 1 gây ra, tạo những nốt phồng nước xung quanh mồm, có thể tái đi tái lại. Chữa trị với kem thoa Acyclovir chống siêu khuẩn, công hiệu nếu được sử dụng khi bệnh mới phát.

Colectomy : cắt một phần hay toàn phần đại tràng (ruột già).

Colic : đau bụng dữ dội từng cơn vài giây hoặc vài phút. Nguyên nhân : sạn mật, sạn đường tiểu, tắc ruột, nhiễm khuẩn ruột. Ðối với trẻ con, cơn đau thường là do go bóp ruột, nguyên nhân không rõ, xảy ra vài tuần đầu sau khi sinh và sẽ tự nhiên khỏi ; nhưng nếu có thêm dấu hiệu khác như ỉa chảy, táo bón, sốt, bị sụt cân thì nên đưa đến bác sĩ để kiểm tra.

Colitis : viêm ruột già, gây đau bụng, ỉa chảy có máu và mủ. Nguyên nhân : nhiễm khuẩn, siêu khuẩn, đơn bào a míp, viêm loét ruột già (ulcerative colitis), bệnh Crohn, viêm chi nang ruột già (colonic diverticulitis).

Collagen : chất tạo keo, một phần chính của mô liên kết (connective tissue), có trong da, xương, sụn, gân cơ bắp, dây chằng.

Collagen diseases (connective tissue diseases) : bệnh mô liên kết, một loại bệnh tự miễn gồm viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis), bệnh lupus đỏ, viêm động mạch dạng nút (polyarteritis nodosa), viêm da và cơ bắp (dermatomyositis).

Colon : đại tràng (ruột già), gồm nhiều đoạn : đại tràng lên (ascending colon), đại tràng ngang (transverse colon), đại tràng xuống (descending colon), trực tràng (rectum), Ðại tràng không có chức năng tiêu hóa, chỉ hấp thụ một số lượng nước lớn và điện giải của thức ăn chưa tiêu hóa từ ruột non qua để biến thành phân.

Colonoscopy : soi ruột già với một dụng cụ mềm uốn được.

Colostomy : mở thông đại tràng ra thành bụng để phân thoát ra. Có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn (trong trường hợp cắt bỏ trực tràng).

Colour blindness : chứng mù màu sắc, thường thấy nhất là mù màu đỏ, bệnh nhân không phân biệt được giữa màu đỏ và màu xanh. Phần lớn trường hợp là do di truyền.

Colp-, colpo- : (sản phụ khoa) tiếp đầu ngữ nói về âm đạo.

Colporrhaphy : (sản phụ khoa) thủ thuật khâu thâu bớt lại âm đạo giãn ra quá độ, áp dụng trong trường hợp sa bọng đái (khâu âm đạo phía trước, anterior colporrhaphy) hoặc sa trực tràng (khâu âm đạo phía sau, posterior colporrhaphy).

Colposcopy : (sản phụ khoa) soi âm đạo và cổ tử cung với một dụng cụ phóng đại hình ảnh. Ðây là thủ thuật thực hiện tiếp theo khám quệt ở cổ tử cung (cervical smear) để khám xét các bất thường ở đó.

Coma : (thần kinh) hôn mê, tình trạng bất tỉnh do 1- cơ thể không được tiếp tế khí oxi trên vài phút, ví dụ chết đuối, bị bóp cổ hoặc ngạt thở. 2- máu không chảy đầy đủ đến não, ví dụ bị đột quỵ, chấn thương đầu, ngộ độc, bệnh tiểu đường không được chữa trị tốt, đường máu xuống quá thấp vì dùng insulin (để chữa tiểu đường) quá liều.

Communicable diseases : bệnh truyền nhiễm.

Community nurses : (VQ Anh) y tá cộng đồng, bao gồm y tá thăm viếng sức khoẻ, y tá chuyên về tâm thần (community psychiatric nurse, CPN), về sản khoa, y tá khu vực.

Compatibility : sự tương hợp giữa hệ thống đề kháng của cơ thể và một vật lạ xâm nhập hoặc được đưa vào, ví dụ cơ quan ghép. Incompatibility = bất tương hợp.

Complication : biến chứng.

Computerised axial tomography, CAT : chụp Xquang cắt lớp thông qua máy vi tính, khảo sát các mô mềm trong cơ thể, ví dụ não, bụng. Phương cách này không gây nguy hiểm cho bệnh nhân.

Conception : (sản phụ khoa) sự thụ thai.

Concussion : (thần kinh) chấn động não vì đầu bị va mạnh gây bất tỉnh một thời gian ngắn, từ vài giây đến vài giờ, não không có tổn thương nào cả. Nhưng nếu chấn động xảy ra liên tục – trường hợp của các võ sĩ quyền Anh – não có thể bị hư hại trầm trọng.

Conditioning : (tâm lý) điều kiện hóa, sự tạo ra một lối cư xử, hành động mới bằng cách thay đổi các kích thích hoặc phản ứng. Trong điều kiện hóa cổ điển (classical conditioning), một kích thích X không gây phản ứng được tiến hành kèm với kích thích Y gây phản ứng, cứ lập đi lập lại như thế cho đến khi chỉ một mình kích thích X cũng đủ để gây phản ứng. Trong điều kiện hóa tăng cường (operant conditioning), một phản ứng được thưởng (hay phạt) mỗi khi xảy ra, cho tới khi xảy ra thường hơn hoặc ít đi.

Condom : bao cao su tròng lên dương vật khi giao hợp, để ngừa thai, ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Conduct disorder : (tâm thần) cư xử hành động trái với lề thói xã hội đang sinh sống, xảy ra từ lúc còn trẻ duới 16 tuổi, như ăn cắp, nói láo, trốn học, hút thuốc lá, tụ tập gây lộn đánh nhau, phá làng phá xóm v.v.

Cone : tế bào hình nón, một trong hai loại tế bào cảm nhận ánh sáng trong võng mạc mắt, tế bào kia có hình que. Tế bào nón có vai trò trong sự thu nhận hình ảnh một cách chính xác và sắc nét, sự phân biệt màu sắc.

Cone biopsy, conization : (sản phụ khoa) cắt một mẩu hình nón ở cổ tử cung để định bệnh và điều trị ung thư cổ tử cung mới phát.

Confabulation : (thần kinh) chứng bịa chuyện để khỏa lấp những gì không nhớ về các sự kiện xảy ra trong quá khứ. Ðây có thể là triệu chứng của một dạng mất trí nhớ, đặc biệt là ở người nghiện rượu nặng, cơ thể thiếu vitamin B1.

Congenital : bẩm sinh, xảy ra lúc mới sinh.

Congestion : sự xung huyết, máu ứ động trong một cơ quan, hậu quả của áp suất tăng trong tĩnh mạch, ví dụ ứ động máu trong phổi, trong gan do suy tim.

Conjoined twins, Siamese twins : hai trẻ sinh đôi giống nhau như tạc (identical twins) dính lại với nhau khi sinh ra. Có thể là dính ở đầu, ngực, bụng v.v.

Conjunctiva / conjunctivitis : kết mạc, màng niêm mạc bao phủ phần trước của mắt và bên trong mi mắt. / viêm kết mạc gây đỏ và chảy nước mắt, đổ nhiều ghèn. Nguyên nhân : nhiễm khuẩn, siêu khuẩn, hóa chất rơi vào, dị ứng với hoa cỏ, bụi, lông thú (allergic conjunctivitis).

Connective tissue / connective tissue diseases : mô liên kết, có vai trò chống đỡ, liên kết hoặc tách rời các mô và cơ quan, dùng làm chất đệm trong cơ thể / bệnh của mô liên kết (xem chữ collagen diseases).

Consciousness : (thần kinh) sự tỉnh táo, thức tỉnh. Tình trạng này đòi hỏi sự nguyên vẹn của chức năng não và cuốn não.

Conservative treatment / curative treatment : điều trị có tính duy trì, để ngăn bệnh không trở nặng thêm với hy vọng bệnh sẽ tự khỏi hoặc tiến triển chậm không cần phải chữa trị một cách tích cực / chữa trị tận căn.

Constipation : táo bón, đại tiện không xảy ra thường xuyên, hoặc phân cứng và nhỏ, hoặc phân ra khó khăn.

Contact lenses : thấu kính đặt vào tròng mắt, thay cho kính mang.

Contagious diseases : bệnh truyền nhiễm, như chữ communicable diseases

Contraception : (sản phụ khoa) sự ngừa thai, thực hiện bằng nhiều phương cách :

Giao hợp theo chu kỳ kinh nguyệt, tránh các ngày thứ 8 đến 16 sau ngày đầu có kinh ; giao hợp gián đoạn, rút dương vật ra trước khi xuất tinh ; dùng bao cao su đàn ông hay đàn bà ; dùng thuốc diệt tinh trùng ; màng chắn bao vào cổ tử cung ; vòng xoắn ; uống hay tiêm thuốc ngừa thai ; mổ triệt sản cho phái nam và nữ (có tính cách vĩnh viễn).

Contracture : xơ hóa làm cơ bắp teo và ngắn lại, thường là hậu quả của chứng đau và ít sử dụng đến, nhất là ở chi.

Contraindication : chống chỉ định, ví dụ chống chỉ định việc gây mê trong trường hợp sưng phổi.

Contrast medium : chất cản quang dùng khi chụp Xquang một bộ phận rỗng của cơ thể. Barium uống hoặc bơm vào ruột là một ví dụ.

Contrecoup : tổn thương ở một phần cơ thể do va chạm mạnh phần đối diện. Ví dụ cú đánh sau đầu gây cho phần trước não bị đẩy vào mặt trong của hộp sọ.

Contusion : vết thâm tím da khi bị va chạm mạnh.

Conversion disorder : (tâm thần) một rối loạn tâm lý do sự dồn nén những cảm xúc đau buồn của quá khứ rồi chuyển một cách vô ý thức thành triệu chứng cơ thể, mặc dù các cơ quan không có tổn hại nào cả : mờ mắt, điếc tai, câm nín, mất cảm giác, liệt chi, đi đứng không vững v.v. Các triệu chứng trên chỉ có tính giai đoạn, giúp bệnh nhân giải tỏa bớt nỗi lo âu, mặc cảm phạm tội. Trước kia có tên là Hysteria.

Convulsion : (thần kinh) chứng co giật cơ bắp vặn vẹo thân hình và chân tay, xảy ra trong

động kinh (epilepsy), trẻ con sốt cao độ và bất tỉnh.

Copr-, copro- : tiếp đầu ngữ chỉ phân.

Coprolalia : (tâm thần) nói đi nói lại một cách vô ý thức những lời tục tĩu, có trong hội chứng Gilles de la Tourette.

Corn : chai da ở ngón chân, do mang giày chật.

Cornea / corneal graft : giác mạc, phần trong suốt phía trước nhãn cầu, không có mạch máu nuôi dưỡng, rất nhạy cảm về đau. / ghép giác mạc, tỷ lệ thành công rất cao.

Coronary arteries : động mạch vành cung cấp máu cho quả tim, gồm hai nhánh xuất phát từ động mạch chủ.

Coronary angioplasty : thủ thuật thông lòng động mạch vành tim bị hẹp vì chất béo đóng vào, ống thông được đưa từ động mạch háng lần lên động mạch chủ rồi động mạch vành, đầu ống có một bóng để bơm hơi vào ép dẹp mảng chất béo. Quanh bóng có thể có một lưới thép, được để lại sau khi rút ống thông và bóng ra, lưới ngăn mạch máu không bị hẹp trở lại.


Coronary artery bypass graft, CABG : ghép cầu vồng để tái lập lưu thông máu trong động mạch vành tim bị tắc trít, dùng một đoạn tĩnh mạch đùi hoặc động mạch vú trong lồng ngực.

Coronary thrombosis : chứng huyết khối động mạch vành tim, cục máu làm tắc dòng máu chảy tới tim, thường là do động mạch  đó bị xơ vữa (atherosclerosis). Hậu quả là một phần cơ tim bị chết, gây kích tim (heart attack).

Cor pulmonale : tâm thất phải nở lớn, do bệnh mạn tính ở phổi làm áp suất động mạch phổi tăng cao và gây trở ngại cho máu từ tâm thất phải chảy ra.

Corpus luteum : (sản phụ khoa) thể vàng của buồng trứng tạo ra sau khi trứng rụng, tiết hóc môn progesterone để chuẩn bị cho tử cung sẵn sàng nhận thai đậu vào. Nếu không có thai, thể vàng sẽ ngừng hoạt động và thoái hóa dần.

Corticosteroid drugs : nhóm thuốc giống như hóc môn tự nhiên corticosteroid từ vỏ tuyến thượng thận tiết ra, dùng trong nhiều trường hợp : để thay thế hóc môn corticosteroid thiếu trong bệnh Addison ; viêm động mạch thái dương (temporal arteritis) ; viêm loét đại tràng (ulcerative colitis) ; bệnh Crohn ; các loại bệnh miễn nhiễm như viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis), lupus dỏ ; suyễn, chàm (eczema), viêm mũi dị ứng ; viêm khớp ; một vài loại ung thư máu ; chống cơ thể thải bỏ tạng ghép vào v.v.

Tùy theo liều lượng, thời gian sử dụng, dạng thuốc bào chế (thuốc nhỏ mũi, mắt, bơm vào khí quản) mà phụ chứng có thể xảy ra : phù mặt, tiểu đường, loét dạ dày và tá tràng, hội chứng Cushing, buồn chán, suy giảm chức năng của hệ thống miễn nhiễm, con nít chậm lớn.

Coryza : viêm niêm mạc mũi gây chảy nước mũi, do cảm lạnh, bị dị ứng cỏ hoa.

Cot death : chết trong giường cũi, xảy ra cho trẻ con dưới 2 tuổi, nhiều nhất là từ 2-6 tháng. Nguyên nhân chưa rõ, một số yếu tố tạo điều kiện đưa đến rủi ro chết người này : sinh thiếu tháng, ngủ nằm sấp, bú sữa bình, cha mẹ hút thuốc trong nhà, phòng ngủ quá nóng hoặc quá lạnh, gia đình đã có con nhỏ chết cùng thứ bệnh, nhiễm siêu khuẩn đường hô hấp v.v.

Counselling : (tâm lý) tư vấn, chuyên viên giúp cho một cá nhân có vấn đề về tâm lý được sáng tỏ thêm, đôi khi họ cũng góp ý, nhưng chính cá nhân đó phải tự mình tìm lấy biện pháp giải quyết.

Cradle cap : ‘cứt trâu’, một lớp vảy màu vàng đóng ở da đầu hài nhi, thường vô hại nếu da không bị nhiễm khuẩn.

Cramp : ‘chuột rút’, cơ bắp go đau trong vài phút. Nguyên nhân : vận động nhiều, chất lactic acid tích tụ trong cơ bắp ; làm một công việc nhẹ nhưng có tính cách liên tục, ví dụ người viết văn (writer’s cramp) ; đứng ngồi không đúng cách ; đổ nhiều mồ hôi nên cơ thể mất chất muối khi bị sốt cao, trời nóng bức, lao động nặng. Chuột rút ban đêm không có nguyên nhân rõ rệt, một đôi trường hợp là do mạch máu chân bị hẹp, cần phải được kiểm tra đầy đủ.

Cranial nerves : (thần kinh) dây thần kinh sọ, gồm 12 đôi, 2 đôi xuất phát từ não, 10 đôi từ cuống não (brain stem). Các đôi được đánh số La mã theo qui ước như sau :

I : thần kinh khứu giác, đặc trách về ngửi mùi (olfactory nerve). II : thần kinh thị giác, đặc trách về sự nhìn (optic nerve).

III, IV, VI : thần kinh đặc trách về vận động của nhãn cầu (oculomotor nerve, trochlear  nerve, abducens nerve).

V : thần kinh sinh ba, đặc trách về cảm giác ở mặt, cử động của hàm (trigeminal nerve). VII : thần kinh mặt, đặc trách về sự biểu lộ nét mặt, về vị giác (facial nerve).

XI : thần kinh đặc trách về cử động của cổ và cơ bắp lưng (spinal accessory nerve). XII : thần kinh đặc trách về cử động của lưỡi (hypoglossal nerve).

Craniopharyngioma : (thần kinh) u ít có ở tuyến yên, xảy ra cho người trẻ dưới 20 tuổi. Triệu chứng : nhức đầu, nôn mửa, nhìn không rõ, đái tháo lạt (diabetes insipidus).

Craniotomy : (thần kinh) thủ thuật mở hộp sọ để sinh thiết não, cắt bỏ u, dẫn lưu mủ, máu.

Cranium : (thần kinh) hộp sọ.

Cretinism : đần độn, hội chứng bẩm sinh gồm thấp nhỏ người, chậm phát triển trí tuệ, nét mặt thô kệch. Nguyên nhân : thiếu hóc môn tuyến giáp khi mới sinh.

Creutzfeld – Jacob disease, CJD :  (thần kinh) thoái hóa não do một chất đạm bất thường  tên là prion đóng vào, do nhiễm siêu khuẩn cùng loại với siêu khuẩn bệnh bò điên (mad cow disease). Trước 1996, bệnh được chia ra hai phân loại : một xảy ra cho người trung và lão niên, nguyên nhân không rõ, một cho người trẻ tuổi mắc phải khi được ghép tạng hoặc tiêm hóc môn tăng trưởng mang mầm bệnh. Năm 1996, một loại CJD mới tên là new variant CJD (nvCJD), được phát hiện, nguyên nhân là ăn phải thịt bò điên.

Triệu chứng chung gồm lẫn xảy ra từ từ, co giật cơ bắp, suy thoái trí tuệ và nhân cách, mờ mắt, khó phát âm. Hiện chưa có thuốc chữa, bệnh nhân chết trong vòng 2-3 năm.

Crohn’s disease : bệnh của cơ quan tiêu hóa, một đoạn bị viêm sưng, loét và dày lên, thường là ở phần cuối của ruột non (hồi tràng, ileum). Bệnh mạn tính gây trít ruột, đau bụng, ỉa chảy, các thức ăn không hấp thu được nên gầy ốm sụt cân, lỗ rò (fistulae) xì ra ngoài da quanh hậu môn, xì vào bọng đái hoặc giữa các đoạn ruột với nhau.

Nguyên nhân chưa rõ, có thể là do siêu khuẩn, một số trường hợp được cho là do chủng ngừa sởi, quai bị, sởi Ðức (MMR vaccination)? Chữa trị bằng kháng sinh, thuốc corticosteroid, đôi khi cắt bỏ đoạn ruột bệnh.

Cross-matching : xét nghiệm tương hợp giữa máu bệnh nhân và máu hiến tặng, khi cần truyền máu.

Croup : viêm cấp tính thanh và khí quản, xảy ra cho trẻ con từ 6 tháng đến 3 tuổi, gây khò khè ngạt thở, tiếng ho như sủa, da xanh tái.

Nguyên nhân : trước kia là khuẩn bệnh yết hầu (diphteria), nay hầu như không còn ở các xứ Tây phương nữa ; đa số hiện do siêu khuẩn, khuẩn khi bị bội nhiễm. Chữa trị : làm ẩm không khí trong phòng, dùng kháng sinh nếu cần, đôi khi phải cho ống thông vào khí quản (intubation) hoặc khai thông khí quản (tracheostomy).

Cruciate ligament : hai dây chằng bắt chéo hình chữ thập bên trong khớp, có thể bị rách  hoặc đứt, nhất là đối với những người đá bóng.

Crush syndrome : giập nát một số lớn cơ bắp, thường do tai nạn lưu thông, gây suy thận cấp tính, cần phải được lọc máu (dialysis) ngay.

Cry-, cryo- : tiếp đầu ngữ nói về lạnh, ví dụ cryotherapy = chữa trị bằng khí lạnh.

Cryosurgery : phẫu thuật dùng một độ cực lạnh để hủy tế bào. Áp dụng trong ung thư cổ tử cung, trong các cơ quan như gan, ruột, mắt (mổ lấy cườm mắt, chữa bong võng mạc).

Cryptorchidism, undescended testis : tinh hoàn không xuống tới bìu dái mà còn nằm trong bụng hoặc ở bẹn, thường xảy ra một bên. Tình trạng này có thể đưa đến vô sinh nếu là hai bên, nguy cơ ung thư tinh hoàn cũng tăng lên.

Curettage : nạo mặt trong của một cơ quan hay xoang lấy mô bệnh đi, hoặc lấy một mẩu để xét nghiệm.

Cushing’s syndrome : hội chứng Cushing ( tên một bác sĩ

người Anh) gây ra do có quá nhiều hóc môn corticosteroid trong cơ thể. Triệu chứng : phù mặt, thân hình béo ra, lông mọc ở mặt, mụn trứng cá, da dễ bị bầm, huyết áp cao, tiểu đường, loãng xương, buồn chán, đôi khi phấn chấn.

Nguyên nhân : dùng corticosteroid lâu ngày để chữa bệnh, ví dụ suyễn, u tuyến thượng thận, u tuyến yên, u ác tính ở phổi hay vài nơi khác.

Cyanide : dộc chất có thể gây chết tức khắc, do tế bào không hấp thụ khí oxi được. Hơi hydrogen cyanide được dùng để xử tử hình bằng cách dùng hơi ngạt.

Cyanosis : xanh tím da, thấy rõ nhất ở môi, lưỡi, móng tay, do không đủ khí oxi trong máu. Nguyên nhân : khí hậu quá lạnh, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh tim bẩm sinh, suy tim,

bệnh phổi, ứ nước trong phổi (pulmonary oedema).

Cyclitis : viêm thể mi trong mắt.

Cyclothymia : (tâm thần) thay đổi cảm xúc từ phấn khởi sang buồn chán, tình trạng nhẹ hơn chứng loạn tâm hưng-trầm cảm (manic depressive psychosis).

Cyst : u nang chứa chất lỏng hoặc nhờn bên trong.

Cyst-, cysto- : tiếp đầu ngữ nói về bọng đái, ví dụ cystectomy = mổ cắt bỏ bọng đái.

Cystic duct : ống dẫn mật của túi mật. Xem chữ bile duct.

Cysticercosis : bệnh sán Taenia soleum do ăn thịt heo ‘gạo’ không nấu chín kỹ,. Các ấu trùng sán phát triển trong cơ bắp bệnh nhân gây yếu và đau nhức, trong não gây suy thoái về tâm thần, bại liệt, đi đứng không vững, động kinh..

Cystic fibrosis : bệnh di truyền, các tuyến ở phổi, tụy tạng (pancreas), ruột, sản xuất ra chất nhờn đặc, ảnh hưởng đến vấn đề tiêu hóa, hô hấp. Triệu chứng gồm phân có mùi hôi, đứa trẻ chậm lớn, hay bị nhiễm khuẩn gây sưng phổi, viêm phế quản, giãn phế quản, mồ hôi có nhiều sodium và chloride. Chữa trị : uống men tụy tạng để dễ tiêu hóa, liệu pháp sinh lý (physiotherapy) phổi, ngừa nhiễm khuẩn.

Cystitis : viêm bọng đái, thường do khuẩn E. Coli. Phụ nữ mắc phải nhiều hơn, vì niệu đạo ngắn, lỗ niệu đạo gần âm đạo và hậu môn ; đối với nam giới, nguyên nhân là lưu thông nước tiểu bị trở ngại do phì đại tuyến tiền liệt, sạn hay u bọng đái, trít niệu đạo ; ở trẻ con, tật bẩm sinh nước tiểu tràn ngược lên niệu quản (ureter) nên bọng đái dễ nhiễm trùng.

Triệu chứng : hay đi tiểu, đái khó và đau, nước tiểu đôi khi có máu. Chữa trị với kháng sinh, uống thật nhiều nước, xử lý các nguyên nhân gây bệnh.

Cystocele : sa phần đáy bọng đái của phụ nữ, do đáy chậu bị yếu sau nhiều lần sinh đẻ. Khi ho hay rặn, vách trước âm đạo lồi ra thành một u bướu. Có thể không có triệu chứng nào cả, hoặc bệnh nhân bị són đái, nước tiểu còn đọng lại dễ gây nhiễm khuẩn. Chữa trị : tập cơ bắp vùng chậu, đặt vòng nâng bọng đái lên (pessary), giải phẫu.

Cystoscopy : soi bọng đái.

Cystostomy : mở thông bọng đái ra thành bụng trước để nước tiểu thoát ra.

Cytology : tế bào học.

Cytomegalovirus (CMV) : một loại siêu khuẩn thường chỉ gây bệnh nhẹ. Nhưng nếu hệ thống miễn nhiễm suy yếu, ví dụ khi về già, bị AIDS, bệnh sẽ trở nặng thêm. Siêu khuẩn có thể truyền từ mẹ sang bào thai, gây hư hại não, dị tật cho hài nhi.

Cytotoxic drugs : thuốc độc hại cho tế bào, thường được sử dụng để chữa ung thư. Thuốc ức chế sự sinh sản của tế bào ung thư, nhưng cũng tác động trên tế bào thường của tủy xương, da, niêm mạc ruột.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://sach.yho.vn

Bình luận của bạn