» Case 150 Case 150 – Y học online

Cas lâm sàng cấp cứu nhi khoa 2019

Case 150



Question

Một trẻ gái, 3 tuổi với tiền sử y khoa phức tạp nay vào cấp cứu bởi vì vật thể lại màu trắng mà mẹ của bé phát hiện ở âm đạo trong khi thay đồ cho trẻ. Bà mẹ của bé cho hay rằng không có bất kỳ sự thay đổi trong nước tiểu và phân, và không có máu. Mẹ của bé tin rằng có thể có chảy dịch trong từ vật đó nhưng bà không chắc. Ngoài ra bà không tin con bà có thể đã tự gây ra tình trạng như vậy. Bệnh nhi theo lời khai của bà mẹ thì không sốt, không khó chịu, không nôn hay có triệu chứng của đường hô hấp trên. Trẻ được cho ăn bằng ống dạ dạy – G tube và hấp thu cũng tương đối ổn định; không có sự thay đổi nhận thức cơ bản. Bệnh nhi có tiền sử sinh vào tuần 24, bị bại não – cerebral palsy, trẻ phải mở khí quản và ăn bằng G-tube, và có tình trạng não úng thủy – hydrocephalus và phải đặt shunt não thất – ổ bụng – ventriculoperitoneal shunt placement. Từ trước đến nay chửa phải đặt lại shunt.

Children feeding by G tube or G-J tube
Cấu tạo của G – tube

Thăm khám lâm sàng cho thấy bệnh nhi, được mở khí quản, có thể thở bằng khí phòng mà không cần phải thông khí. Thăm khám thần kinh, hô hấp, tim mạch và bụng ở tình trạng bình thường. Shunt VP được đặt dọc da đầu, cổ và phía trước thành ngực. Mở khí quản và G – tube của bệnh nhi sạch, khô và không bị tác động gì bất thường. THăm khám niệu dục ở trẻ có Tanner I và có một ống trắng được thấy tại vị trí cửa vào của âm đạo. Ống này bất động khi bạn chạm nhẹ vào. Không có tình trạng chảy dịch. CT đầu cho thấy tình trạng não úng thủy ổn định với VP shunt được đặt tại não thất.

Các biến chứng chính của loét do VP shunt tại âm đạo?

Answer

Tình trạng não úng thủy nặng lên và nhiễm trùng. Ống trắng ở hình của bệnh nhi chính là VP shunt. Nguy cơ của loét tử cung do VP shunt là hiếm gặp. Chỉ có 4 trường hợp ghi nhận gây thủng âm đạo do VP shunt trong y văn (tiếng Anh). Ở nơi khác, VP shunt di chuyển đến não thất bất, ống tiêu hóa, thành bụng, bàng quang, bìu. Âm đạo, bàng quang, bìu hiếm gặp, bởi vì đây là những cơ quang sau phúc mạc. Hầu hết các biến cố của shunt là do tắc nghẽn cơ học và nhiễm trùng, và không có tình trạng thủng các tạng khác. Các xn như CTM, CRP và dịch não tủy; và chẩn đoán hình ảnh (CT scan) có tầm quan trọng trong đánh giá. Các kháng sinh dự phòng được chỉ định ngay để dự phòng viêm màng não. Các yếu tố nguy cơ gây loét âm đạo được cho là cơ âm đạo bị yếu (như trong thoát vị tủy màng – màng tủy – myelomeningocele), viêm tại chỗ do ống VP nhựa cứng, và phản ứng dị ứng tại chỗ với silicone có thể dẫn đến dích của ống shunt với túi cùng Douglas.

Keywords: neurosurgeryu, infectious diseases, gynecology, penetrating trauman, altered mental status, CT

Bibliography

Altas M, Tutanc M, Aras M, Altas ZG, Ariva V. Vaginal perforation caused by distal tip of ventriculoperitoneal shunt: Report of a rare complication. Pak J Med Sci 2012;28(3):550–1.

Pohlman GD, Wilcox DT, Hankinson TC. Erosive bladder perforation as a complication of ventriculoperitoneal shunt with extrusion from the urethral meatus: Case report and literature review. Pediatr Neurosurg 2011;47:223–6.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn