» Thay đổi ecg trong tăng kali máu Thay đổi ecg trong tăng kali máu – Y học online

Cấp cứu theo kinh nghiệm tập 2

Thay đổi ecg trong tăng kali máu



Tăng kali máu là rối loạn điện giải hay gặp có thể gây tử vong nếu không điều trị thích hợp. Trước đây, sách dạy thay đổi kali máu trên ECG theo thời gian như sau:

T đỉnh “peak” nhọn, đối xứng

PR kéo dài

QRS rộng

Mất sóng P

Sóng sin

Vô tâm thu

Bạn có biết nguồn gốc của hướng dẫn thay đổi trên ECG ở bệnh nhân tăng kali máu là từ đâu?

Sách vở là vậy nhưng thứ tự thay đổi trên ECG không có trật tự nào thống nhất trên mô hình thực nghiệm (Ettinger, Regan, and Oldewurtel 1974)*

Mối quan hệ giữa nồng độ kali huyết thanh với ảnh hưởng lên tim cũng chưa rõ ràng

(Acker et al. 1998)*.

ECG tiên lượng tăng kali máu tốt như nào?

(Wrenn, C M Slovis, and B S Slovis 1991)* 

87 bệnh nhân nhập viện vào cấp cứu có tăng kali máu

ECG được đọc bởi 2 bác sĩ cấp cứu không biết nồng độ kali máu

Độ nhạy: 34 – 43%

Độ đặc hiệu: 85 – 86%

Khi những bệnh nhân có kali> 6,5 mmol / L được phân tích: Độ nhạy 55 – 62%

Kết luận:

Trên cơ sở nghiên cứu này, ECG có tương quan kém với sự tăng nồng độ kali máu

Còn nghiên cứu nào đánh giá tương quan thay đổi ECG với tăng kali máu?

(Montague, Ouellette, and Buller 2008)*

Phác đồ điều trị tăng kali máu?

(Weisberg 2008)*

1 g Canxi Clorua (CaCl) = 3g Calcium Gluconate: 1 bài viết tuyệt vời về 2 loại canxi này

NaCl (3%): Nên hạn chế ở những bệnh nhân bị hạ Na và tăng Kali đồng thời.

Insulin: 10 đơn vị insulin nhanh (regular) + dextrose (25g như dung dịch 50%) làm giảm kali huyết tương khoảng 0,6 mmol / L. chú ý 1 liều glucose 25g không đủ để dự phòng hạ đường huyết trong 60 phút 

Các chất chủ vận beta: khí dung 10 mg và 20 mg albuterol làm giảm kali huyết thanh 0,6 mmol / L và 1 mmol / L tương ứng. Nhịp tim nhanh nhẹ là tác dụng phụ thường gặp nhất.

Bicarbonate: Không tiêm bolus natri bicarbonate. Hiện không khuyến cáo dùng bicarbonate bắt nguồn từ các nghiên cứu sử dụng truyền bicarbonate kéo dài (4 – 6 giờ) mà không thấy làm giảm kali huyết tương ở bệnh nhân suy thận lệ phụ thuộc vào lọc máu. truyền sodium bicarbonate trong 4-6 giờ có thể có lợi trong việc bài tiết kali huyết thanh liên quan toan chuyển hóa.

Nhựa trao đổi: thời gian khởi phát dài (2 giờ để khởi phát, và 6 lần để đạt hiệu quả tối đa) và đã có báo cáo trường hợp bệnh nhân bị hoại tử đại tràng. Cũng có những nghiên cứu cho thấy không có lợi ích thống kê ở thời điểm 4, 8 và 12 giờ (Gruy-Kapral và cộng sự, 1998) *.

Lọc máu: Điều trị dứt khoát tình trạng tăng kali máu. Theo dõi tăng kali máu hồi lại ở 30% 1h sau chạy thận 

Tóm lại: thay đổi trên ECG không tương quan với mức độ tăng kali máu, nên bắt đầu điều chỉnh nồng độ kali máu mà không cần chờ thay đổi trên ECG

Tại sao ở đây không nhắc lợi tiểu quai? Lasix là lợi tiểu phụ thuộc chức năng thận, nếu chức năng thận kém thì dùng lợi tiểu sẽ không hiệu quả.

Bibliography

Acker, C G, J P Johnson, P M Palevsky, and A Greenberg. 1998. Hyperkalemia in hospitalized patients: causes, adequacy of treatment, and results of an attempt to improve physician compliance with published therapy guidelines. Archives of internal medicine, no. 8 ( 27). http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/9570179.

Ettinger, P O, T J Regan, and H A Oldewurtel. 1974. Hyperkalemia, cardiac conduction, and the electrocardiogram: a review. American heart journal, no. 3. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/4604546.

Gruy-Kapral, C, M Emmett, C A Santa Ana, J L Porter, J S Fordtran, and K D Fine. 1998. Effect of single dose resin-cathartic therapy on serum potassium concentration in patients with end-stage renal disease. Journal of the American Society of Nephrology : JASN, no. 10. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/9773794.

Montague, Brian T, Jason R Ouellette, and Gregory K Buller. 2008. Retrospective review of the frequency of ECG changes in hyperkalemia. Clinical journal of the American Society of Nephrology : CJASN, no. 2 (January 30). doi:10.2215/CJN.04611007. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18235147.

Weisberg, Lawrence S. 2008. Management of severe hyperkalemia. Critical care medicine, no. 12. doi:10.1097/CCM.0b013e31818f222b. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/18936701.

Wrenn, K D, C M Slovis, and B S Slovis. 1991. The ability of physicians to predict hyperkalemia from the ECG. Annals of emergency medicine, no. 11. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/1952310.


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn