» Hình ảnh x quang vài bệnh lý hệ niệu Hình ảnh x quang vài bệnh lý hệ niệu – Y học online

Cấp cứu theo kinh nghiệm tập 2

Hình ảnh x quang vài bệnh lý hệ niệu



Bất thường bẩm sinh:

1.1. Thận:

Số lượng: một, hai, ba thận.

Vị trí: Thận lạc vị vào vùng thắt lưng, chậu, tiểu khung.Thận xoay,…

Kích thước:

– Thận to: Thận phì đại bù trừ cho thận bên kia (bị bệnh hay không có).

– Thận nhỏ: Thiểu sản toàn bộ hay khu trú.

Trục thận: Thận hình móng ngựa trục thận hình chữ V (hướng xuống dưới, vào trong).

1.2. Đài – bể thận:

Bể thận, niệu quản đôi: một hay hai bên, toàn bộ hay một phần.

1.3. Niệu quản:

Đường đi:

– Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ dưới.

– Niệu quản đổ lạc chỗ vào âm đạo.

Khẩu kính:

– Niệu quản lớn.

– Túi dãn niệu quản.

Số lượng: niệu quản đôi.

Sỏi hệ niệu:

Có hai loại: cản quang và không cản quang.

Sỏi ở vị trí nào sẽ lồng khuôn với hệ niệu tại đó.

Nhiệm vụ X quang là khảo sát vị trí, số lượng, kích thước, tính chất cản quang của sỏi; khảo sát chức năng hệ niệu, tham gia hướng dẫn điều trị.

KUB:

– Thấy sỏi cản quang nằm trên đường đi của hệ niệu.

– Kích thước, số lượng.

– Tính chất cản quang tùy từng loại sỏi:

+ Sỏi canxi (cản quang), 75%: calcium oxalate, calcium phosphate.

+ Sỏi cystine (ít cản quang), 2%: cystine.

+ Sỏi không cản quang: acid uric (10%), xanthine (hiếm).

– Hình dạng sỏi:

+ Calcium phosphate: đồng tâm.

+ Calcium oxalate: hình gai.

+ Magnesium ammonium phosphate: sỏi san hô (sừng nai).

– Vị trí của sỏi:

+ Sỏi san hô đóng khuôn theo xoang đài – bể thận.

+ Sỏi niệu quản thường đơn độc, hình tròn hay bầu dục.

+ Sỏi bàng quang thường hình tròn, có các viền đồng tâm, nằm giữa.

– Chẩn đoán phân biệt sỏi hệ niệu với các cản quang đậm độ vôi khác:

+ Sỏi túi mật.

+ Đóng vôi hạch mạc treo.

+ Vôi hóa tiền liệt tuyến.

+ Vôi hóa tĩnh mạch chậu:

UIV:

– Xác định sỏi (đặc biệt sỏi không cản quang), vị trí sỏi, thay đổi hình thái hệ đài – bể thận, niệu quản, chức năng thận.

– Thận đồ chậm, kéo dài do tắc nghẽn.

– Thuốc cản quang nằm trong niệu quản bị dãn ở phần trên chỗ tắc do sỏi.

– Phần dưới chỗ tắc: kích thước niệu quản thường hẹp.

sỏi cản quang thận phải dạng san hô

3.3. U hệ niệu:

3. U thận, nang thận:

3.1. Carcinome tế bào thận (RCC):

thấy các dấu hiệu bành trướng của u trên phim UIV:

+ Đường bờ thận to ra hoặc xóa hẳn hình dáng của một số thùy.

+ Các đài bể thận bị đè đẩy lệch hướng, chèn ép, kéo dài hoặc bị cắt cụt.

+ Có thể thấy bể thận bị xâm lấn (hình khuyết trong bể thận, bờ không đều).

+ Vôi hóa nhỏ trong u (10%).

u cục trên thận (P)

 3.3.1.2. Nang thận đơn thuần:

Trên phim UIV:

– Vùng thấu quang thường tròn, đều.

– Bờ thận lồi.

– Hệ đài – bể thận bị lõm tròn.

– Nang to có thể cho hình ảnh “mỏ chim”.

nang thận trái

 3.2. U niệu quản:

+ Hình khuyết, sáng, bờ không đều trong lòng niệu quản.

+ Trong u niệu quản thấy dãn sau nơi hẹp → hình ảnh “ly có chân” hay dấu Bergman.

+ Niệu quản đoạn gần trên chỗ hẹp dãn do ứ đọng nước tiểu trước nơi hẹp.

+ Hiếm khi thấy các vôi hóa.

u niệu quản trái

3.3.3. U bàng quang:

+ Chụp bàng quang thấy hình khuyết nhiều thùy, hoặc hình đoạn cứng, bờ bàng quang bị co kéo.

+ Nếu thấy niệu quản dãn to chứng tỏ có thâm nhiễm vùng lỗ niệu quản.

+ Bề mặt khối u hiếm khi vôi hóa.

+ Thâm nhiễm lớp mỡ quanh bàng quang (± ).

3.3. Bệnh lý nhiễm trùng: UIV

3.3.1. Viêm thận bể thận cấp:

+ Thường bình thường (75%).

+ Đôi khi thận to ra so với các phim trước đây.

+ Rối loạn chức năng thận một bên (giảm và chậm ngấm thuốc).

+ Các đài thận mảnh, hình ảnh giống như bị đè ép do nhu mô thận phù nề và do lượng nước tiểu ít.

+ Có thể có khí (do vi khuẩn tạo khí).

3.3.2. Viêm thận bể thận mạn:

Các sẹo hóa ở nhu mô thận dẫn đến:

+ Kích thước thận giảm.

+ Bờ thận lõm, khúc khuỷu không đều, co kéo.

+ Nhu mô thận mỏng.

+ Các nhú đài thận bị co kéo → hình cắt cụt (phẳng), hình chùy (lồi).

+ Các đài thận dãn với đường bờ mềm mại.

viêm thận bể thận phải mạn tính

3.3.3. Viêm bàng quang:

Vi khuẩn gây bệnh thường gặp: Escherichia coli > Staphylococcus > Streptococcus > Pseudomonas,…

Yếu tố thúc đẩy:

+ Chấn thương.

+ Bàng quang thần kinh.

+ Sỏi.

+ U.

Hình ảnh X quang:

+ Dầy niêm mạc bàng quang.

+ Giảm dung tích bàng quang.

+ Mỡ quanh bàng quang dạng sợi, mảnh.

viêm bàng quang mạn tính

 3.3.4. Lao hệ niệu: UIV

3.3.4.1. Lao thận:

Thường gặp mthận bị một bên (70%) hơn hai bên (30%).

Giai đoạn sớm: Không thấy bất thường rõ.

+ Dấu hiệu sớm nhất là dấu gậm nhấm đài thận: Bờ đài thận không đều, nham nhỡ.

+ Đôi lúc thấy vôi hoá.

+ Hoại tử, casein hoá, vỡ vào hệ thống góp, tạo các hang không đều.

+ Mất nhu mô, sẹo, xoắn các đài giống viêm đài bể thận không do lao

+ Chít hẹp các đài nhỏ (hình cắt cụt), hay rộng khu trú, gây ứ nước khu trú.

Giai đoạn cuối: thận bị phá hủy toàn bộ, vôi hoá .

3.3.4.2. Lao niệu quản:

Bị nhiều nơi, niệu quản cứng và ngắn (hình ống nước, hình xâu chuỗi) do hẹp nhiều nơi.

3.3.4.3. Lao bàng quang:

+ Bàng quang co rút, dung tích nhỏ.

+ Niêm mạc không đều (phù, u hạt).

+ Có thể có phản xạ trào ngược bàng quang-niệu quản.

+ Dấu hiệu đi kèm (lớn hay vôi hoá tiền liệt tuyến, áp-xe cơ thắt lưng).

3.4. Chấn thương hệ niệu:

3.4.1. Chấn thương thận:

KUB: có thể gặp

– Gãy xương sườn, cột sống.

– Hình mờ quanh thận (máu tụ hoặc túi nước tiểu) kèm xóa bờ cơ thắt lưng.

– Cong vẹo cột sống (chiều lõm hướng về bên đau).

– Các dấu hiệu của tắc ruột (quai ruột canh gác,…).

UIV:

– chậm ngấm thuốc thf thận đồ.- Chậm bài tiết do thận bị phù nề

– Di lệch các đài thận, thoát thuốc từng đám ra ngoài (máu tụ trong thận).

– Máu tụ dưới bao có thể ép mạnh bờ nhu mô thận.

– Hình khuyết trong nhu mô thận do cục máu đông, hình thoát thuốc ra ngoài từ bể thận.

chấn thương thận trái

Độ 1:

Vùng phản âm trung tâm có một vùng siêu âm trắng ở giữa do nước ứ lại gây giãn bể thận, các đài thận giãn nhẹ.
Thành của các đài thận bị tách nhau ra bởi sự tích tụ nước tiểu tạo nên các hình rỗng âm bắt đầu từ đỉnh tháp Malpighi hội tụ về phía bể thận. Bể thận căng nước tiểu nhưng đường kính trước-sau bể thận < 3cm. Đáy các đài vẫn cong lõm ra phía ngoài. Sự hội tụ của các đài thận về phía bể thận thấy rõ nhất trên các lát cắt theo mặt phẳng mặt (coupes frontales). Ứ nước giai đoạn đầu có thể gặp trong tình trạng sinh lý như: tăng bài niệu, bàng quang căng, ba tháng cuối của thời kỳ thai nghén.

– Độ 2: Thật sự ứ nước.

Bể thận giãn rõ rệt chèn ép làm nhu mô thận hẹp lại.
Kích thước trước-sau của bể thận >3cm, các đài nhỏ giãn rõ với đáy cong lồi ra phía ngoài. Các đài bể thận giãn thông nhau và hội tụ về phía bể thận giống hình “tai chuột Mickey”.
Nhu mô thận teo mỏng
Khi phân tích hình ảnh thận ứ nước cần xác định rõ: giãn các đài thận khu trú biểu hiện bệnh lý khu trú một vùng của thận; giãn toàn bộ đài bể thận +/- giãn niệu quản biểu hiện của tắc nghẽn vùng thấp hơn.

– Độ 3: Ứ nước nặng.

Bể thận và đài thận giãn thành một nang lớn, không phân biệt được bể thận và đài bể thận. Nhu mô thận còn rất mỏng.

Thận rất to, biểu hiện bằng một hoặc nhiều vùng dịch chiếm cả hoặc một phần hố thắt lưng. Các vùng dịch này cách biệt nhau bởi các vách ngăn không hoàn toàn vì chúng thông với nhau. Nhu mô thận rất mỏng, nhiều khi chỉ còn lại một lớp mỏng như thành của các đài thận.

Độ 1: Thận to hơn bình thường, thận giảm tiết thuốc ( chậm sau 15 ‘ ), đài bể thận giãn rõ hình chùy, nhu mô thận dày hơn 1cm

Độ 2: Thận to rõ rệt 10-12cm, thận giảm tiết thuốc ( chậm sau 30′), đài bể thận mờ, giãn hình chùm nho đk 2cm, nhu mô thận 5-10mm

Độ 3:Thận to rõ 12-15cm, thận giảm tiết thuốc nhiều ( tiết thuốc sau 45′), đài bể thận giãn mờ hình quả bóng bàn đk 2cm, nhu mô mỏng 3-5mm

Độ 4: thận to rõ rệt, chức năng thận giảm nhiều ( không tiết thuốc sau 60′), không thấy hình đài bể thận, nhu mô thận mỏng <3mm hoặc không đo được

Sử dụng SSD (bạc sulphadiazine) ở bệnh nhân bỏng

1. Tạp chí Cochrane nhận định có rất ít bằng chứng chất lượng cho thấy sử dụng các dung dịch làm liền vết thương với vết thương

2. Mặc dù khó có thể đưa ra những kết luận chính xác về hiệu quả của chúng, nhưng sử dụng bạc sulphadiazine (SSD) trong băng vết thương đã được chứng minh có hiệu quả kém hơn so với các loại khác như biosynthetic (sinh tổng hợp), băng bằng lớp silicon và bạc.

3. Mặt khác, bỏng hydrogel đã được chứng minh có tiên lượng tốt hơn các loại bỏng khác

4. Trên thực tế, đánh giá có hệ thống của một nhóm các nhà nghiên cứu thuộc khoa dược UM cho thấy rằng việc sử dụng SSD có thời gian lành vết thường lâu hơn đáng kể so với những người không dùng

5. Dung dịch chứa bạc và các hợp chất chứa bác hơn 1 thế kỷ nay dùng để điều trị vết thương tại chỗ vì tính chất kháng khuẩn của bạc

6. Bạc gây tổn thương vi khuẩn bằng cách phá hủy thành tế bào và tính thấm màng vi khuẩn, ngăn chặn enzyme và các hệ thống vận chuyển, ngăn chặn sự sao chép và phân chia tế bào.

7. Tuy nhiên, các thuốc này mặc dù có đặc tính diệt khuẩn nhưng vẫn gây tổn thương hoặc gây độc tế bào với các tế bào cơ thể trong quá trình liền vết thương. Ví dụ ảnh hưởng bất lợi tới các tế bào keratinocytes và các nguyên bào sợi

Reference

Wasiak J, Cleland H, Campbell F, Spinks A. Dressings for superficial and partial thickness burns. Cochrane Database of Systematic Reviews 2013, Issue 3. Art. No.: CD002106. DOI: 10.1002/14651858.CD002106.pub4

Aziz, Z; Abu, SF; Chong, NJ (2012 May). A systematic review of silver-containing dressings and topical silver agents (used with dressings) for burn wounds. Burns 38 (3): 307–18.

Atiyeh BS, Costagliola M, Hayek SN, Dibo SA: Effect of silver on burn wound infection control and healing: Review of the literature.  Burns  2007; 33:139


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net