CASE | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa CASE | Y học online, giới thiệu sách Group cập nhật kiến thức y khoa

Bs Phạm Ngọc Minh

CASE



Bệnh nhân nữ 33 tuổi điều trị ngoại trú rung nhĩ. Tiền sử tứ chứng Fallot đã phẫu thuật năm 4 tuổi.

Khám thực thể, huyết áp 110/70 mm Hg, nhịp tim 62l / phút và đều, thở 18l / phút. BMI 28. mạch mỏm tim đều. S1,s2 bình thường. có thổi tâm thu nhẹ ở khoang liên sườn 2 trái. Thổi tâm trương 2/6 tăng khi hít vào ở bờ trái xương ức.

chẩn đoán có khả năng nhất?

A trào ngược van động mạch chủ

B trào ngược van động mạch phổi

C tái thông liên thất

D trào ngược van 3 lá

Một phụ nữ 29 tuổi đến khám nội tiết khi cô vừa phát hiện ra có thai. Cô được chẩn đoán suy giáp ba năm trước đây và hiện ổn định với liều levothyroxine 75mcg /ngày. Cô cũng đã được dùng acid folic 400mcg 6 tháng trước. xét nghiệm 6 tháng trước

TSH 1,4 mU / l

Bạn yêu cầu làm lại TSH và đo free T4. bước tiếp theo phù hợp nhất là gì?

Bệnh nhân nữ suy giáp → ngay lập tức tăng levothyroxin và theo dõi chặt chẽ TSH

Những điểm chính

Liều khởi đầu của levothyroxin nên thấp hơn ở những bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân nhồi máu cơ tim. BNF khuyến cáo dùng bệnh nhân tim mạch, suy giáp nặng hoặc bệnh nhân trên 50 tuổi liều khởi đầu nên dùng 25mcg/ngày với

liều tăng dần. Các bệnh nhân khác cần được bắt đầu với liều 50-100mcg/ngày

sau  kiểm tra chức năng tuyến giáp, liều thyroxin nên được kiểm tra sau 8-12

tuần mục tiêu điều trị là TSH ‘bình thường’.

Đa số những người suy giáp nên đạt TSH 0,5-2,5 mU / l

phụ nữ bị suy giáp, có thai nên tăng liều ‘ít nhất 25-50 microgram levothyroxin’ * tăng nhu cầu khi mang thai. TSH nên được theo dõi cẩn thận, để đạt giá trị thấp của ngưỡng bình thường. Không có bằng chứng nên phối hợp levothyroxin và liothyronine

Tác dụng phụ của điều trị thyroxine

cường giáp: do điều trị

giảm mật độ khoáng trong xương

nguy cơ đau thắt ngực

rung  nhĩ

Tương tác

sắt: làm giảm hấp thụ levothyroxin, dùng ít nhất sau  uống sắt 2h

bn nữ 17 tuổi được đưa vào cấp cứu do sợ hãi vì sáng ngủ dậy không thể động đậy di chuyển được tứ chi trong 2h. Đây là lần thứ hai của cô. Cô cho biết không mất ý thức và tỉnh trong thời gian 2h đó. Cô không có tiền sử bệnh khác trước đây, không có tiền sử động kinh. Khi thăm khám, ttim và thần kinh bình thường

BMI 19,5. 12 đạo trình ECG có sóng T dẹt.

chẩn đoán là gì?

A. cơn động kinh cục bộ

B. Hội chứng Guillain Barre

C. ngộ độc botulin (từ thịt)

D.nhược cơ

E.Giảm kali máu

bệnh nhân có liệt chu kỳ và ECG phù hợp với hypokaelamia. chẩn đoán cơ bản dựa vaò tiền sử gia đình liên quan rối loạn kênh ion gọi là liệt chu kỳ do hạ kali máu, thường gặp nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các cơn hạ kali máu thường xảy ra ban đêm. chỉ trong vài giờ và khám trong cơn hệ thần kinh hoàn toàn bình thường. thường nồng độ K trung bình trên chẩn đoán là 2,4 mmol / L. Chẩn đoán thường dựa trên lâm sàng kết hợp với nồng độ kali thấp.

Do rối loạn kênh canxi ở các cơ. khởi phát sau bữa ăn nhiều carbohydrat

bệnh nhân 75 tuổi vào khám tiểu đường vì xét nghiệm tăng đường huyết. 2 tháng nay ông đái nhiều, uống nhiều và tiêu chảy. Xét nghiệm đường huyết 18,4 mmol / L. Trong khoảng thời gian này, ông tụt 6kg và  hiện tại còn 61kg. Tiền sử tăng huyết áp và huyết khối tĩnh mạch sâu được chẩn đoán ba tháng trước đây. Ông dùng 10mg amlodipine và warfarin.

chẩn đoán ở đây là gì?

U tiết Glucagon

đái tháo đường type 1

Hội chứng Cushing

Do thuốc dẫn đến tiểu đường

Đái tháo đường type 2

Glucagonoma là khối u bất thường của các tế bào alpha tụy. Nó có thể biểu hiện ĐTĐ, huyết khối tĩnh mạch, phát ban

(đau, ngứa dát sẩn vị trí ma sát với quần áo …)

và các triệu chứng khác của tăng glucose niệu (tiêu chảy, sụt cân, thiếu máu). Đái tháo đường type một với các triệu chứng thẩm thấu của tăng đường huyết và giảm cân nhưng sẽ không xảy ra ở độ tuổi này không có tiền sử bệnh tự miễn. Đái tháo đường type hai hay gặp ở bệnh nhân lớn tuổi không béo phì và ít có khả năng xuất hiện triệu chứng tăng thẩm thấu niệu

Glucagonoma

Glucagonomas là khối u nhỏ, gần như luôn thấy trong tuyến tụy và thường ác tính.

Biểu hiện triệu chứngbệnh đái tháo đường, thuyên tắc tĩnh mạch và phát ban đỏ, sẩn rộp.


Một người đàn ông 42 tuổi đến khám vì 3 tháng ngày càng tăng lo âu.

ông đã tụt 6 kg trong 2 tháng qua và có tăng nhu động ruột và tiêu chảy.

Xét nghiệm máu

điều trị thích hợp nhất là gì?

bảo tồn

carbimazole

Radioiodine (ion phóng xạ)

Phẫu thuật

Propranolol

chẩn đoán trong trường hợp này là nhiễm độc giáp triiodothyronine (t3). Một số ít bệnh nhân nhiễm độc giáp (khoảng 5%) T3. Như với các trường hợp nhiễm độc giáp, carbimazole là điều trị ban đầu chính cho tình trạng này.

bệnh Graves chiếm khoảng 50-60% các trường hợp nhiễm độc giáp.

Nguyên nhân

bệnh Graves

nang độc tuyến giáp

Giai đoạn cấp viêm tuyến giáp

Giai đoạn cấp viêm tuyến giáp sau sinh

Giai đoạn cấp viêm tuyến giáp Hashimoto (sau này dẫn đến suy giáp)

điều trị amiodarone

Xét nghiệm

TSH giảm, T4 và T3 lên

tự kháng thể tuyến giáp

Lưu ý nhiều nguyên nhân gây suy giáp có thể gây độc tuyến giáp

sơ đồ Venn cho thấy nguyên nhân khác nhau gây rối loạn chức năng  tuyến giáp

Một phụ nữ 40 tuổi khám nội tiết vì 3 tháng nay tăng cân,mệt mỏi, giảm ham muốn tình dục và đau đầu. Trong 3 tuần qua, cô xuất hiện tiết sữa và không còn ham muốn tình dục. cô được chẩn đoán tiểu đường type2 và tăng huyết áp 1 tháng trước đây và đã kiểm soát chế độ ăn uống. Cô hiện không dùng thuốc. thăm khám thấy rậm lông và mụn trứng cá, tích mỡ ở cổ, rạn bụng và chỗ điểm bám cơ. Tăng sắc tố ở niêm mạc và có nếp nhăn ở gan bàn tay.

Xét nghiệm nào sau đây sẽ giúp cho chẩn đoán?

test dexamethasone liều thấp

định lượng prolactin

cortisol niệu

CT não

MRI tuyến yên

Tiền sử nghi có hội chứng Cushing, nhưng có tiết sữa nhiều và giảm ham muốn tình dục có khả năng do tăng tiết prolactin, nhức đầu có thể gợi ý nguyên nhân nội sọ. Nghi chẩn đoán u tuyến yên do tăng tiết prolactin và ACTH (gây tăng sắc tố) và cortisol.

Test liều thấp dexamethasone và cortisol niệu 24 giờ sẽ giúp xác định hội chứng Cushing. prolactin tăng cao giúp xác định tăng prolactin máu nhưng MRI tuyến yên sẽ giúp xác định u tuyến yên

u tuyến yên

Tăng tiết hormone

prolactin- 35%

không rõ ràng – 30%

hormone tăng trưởng – 20%

prolactin và hormone tăng trưởng – 7%

ACTH – 7%

những loại khác khác: TSH, LH, FSH – 1%

bệnh nhân nữ 28 tuổi đang mang thai 26 tuần. Cô vừa làm test dung nạp glucose, BMI 34 kg / m². Đây là kết quả thu được:

tiền sử và siêu âm thai bình thường. 
Xử trí của bạn?
1. Xét nghiệm dung nạp glucose uống lặp lại sau 4 tuần
2. Bắt đầu metformin + chế độ ăn uống / tập thể dục + tự theo dõi nồng độ glucose
3. Tư vấn về nồng độ glucose + chế độ ăn uống / tập thể dục + tự theo dõi
4. Bắt đầu insulin + chế độ ăn uống / tập thể dục + tự theo dõi
nồng độ glucose
5. An ủi rằng các kết quả trong giới hạn bình thường

NICE gần đây đã thay đổi hướng dẫn bệnh tiểu đường thai kỳ. Insulin nên bắt đầu dùng khi

đường huyết lúc đói là> = 7 mmol / l. Dùng Aspirin cũng tăng nguy cơ tiền sản giật.

Tiểu đường thai nghén

Bệnh đái tháo đường có thể có từ trước hoặc phát triển trong thai kỳ.

NICE cập nhật các hướng dẫn năm 2015

yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường thai kỳ

Khám sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ

phụ nữ trước đây đã bị đái tháo đường thai kỳ: xét nghiệm dung nạp glucose (OGTT)

nên thực hiện càng sớm càng tốt sau khi có thai và 24-28 tuần nếu xét nghiệm lần đầu tiên

bình thường. NICE cũng khuyên tự theo dõi đường huyết thay thế cho OGTT

phụ nữ với bất kỳ yếu tố nguy cơ khác cần test OGTT tại 24-28 tuần

+ ngưỡng chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ

gần đây đã được cập nhật bởi NICE, tiểu đường thai kỳ được chẩn đoán, nếu có một trong hai:

điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ

cần hướng dẫn tự theo dõi đường máu

hướng dẫn chế độ ăn uốngvà tập thể dục

+ nếu glucose huyết tương lúc đói  <7 mmol /l  cần hướng dẫn chế độ ăn uống và tập thể dục. nếu mục tiêu đường huyết không đáp ứng được trong vòng 1-2 tuần chuyển thay đổi chế độ ăn uống / tập thể dục + metformin

+ nếu mục tiêu glucose được vẫn chưa đạt được cần dùng insulin  thêm vào chế độ ăn uống / tập thể dục / metformin

+ nếu tại thời điểm chẩn đoán đường huyết lúc đói > = 7 mmol / l thì insulin nên được bắt đầu dùng

+ nếu mức đường huyết giữa 6-6,9 mmol / l, và có bằng chứng của biến chứng thai to hoặc đa ối, nên bắt đầu dùng insulin

glibenclamid chỉ dùng cho những bệnh nhân không thể chịu đựng metformin hoặc những người

không đáp ứng được mục tiêu glucose với metformin nhưng giảm liều điều trị bằng insulin

giảm cân cho phụ nữ có chỉ số BMI> 27 kg / m ^ 2

Không uống thuốc gây hạ đường huyết, ngoài metformin và insulin

acid folic 5 mg / ngày từ trước khi thụ thai đến 12 tuần tuổi thai

dị tật chi tiết xem siêu âm ở 20 tuần bao gồm xem bốn buồng tim và dòng máu chảy

kiểm soát đường huyết chặt chẽ làm giảm tỷ lệ biến chứng

điều trị bệnh võng mạc có thể nặng lên khi mang thai

Mục tiêu nồng độ glucose bằng cách tự theo dõi của phụ nữ mang thai (tiểu đường từ trước và trong thai kỳ)

Một cụ bà 76 tuổi được đưa vào viện do khó thở, ho có đờm và đánh trống ngực. Chụp X-quang thấy viêm thùy dưới phổi trái và điện tâm đồ có rung nhĩ với đáp ứng thất nhanh. lúc đầu dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch, truyền dịch và uống digoxin

Hai ngày sau khi nhập viện, tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện đáng kể và có thể vận động trên giường. Hết đánh trống ngực. ECG thấy trở về nhịp xoang. Dừng digoxin.

Để tìm nguyên nhân gây rung nhĩ, bệnh nhân được kiểm tra chức năng tuyến giáp đã xét nghiệm máu

Để tìm nguyên nhân gây rung nhĩ, bệnh nhân được kiểm tra chức năng tuyến giáp đã xét nghiệm máu

Hướng điều trị tiếp theo là gì?
siêu âm tuyến giáp
định nồng độ kháng thể tuyến giáp peroxidase
Lặp lại TFT trong 6 tuần
Xạ hình tuyến giáp
Định nồng độ kháng thể thyroglobulin

Bất cứ tình trạng bệnh cấp tính và nặng đều có thể làm thay đổi nội tiết tố tuyến giáo thông qua những tác động của cytokine và thay đổi khác nhau về mức độ TSH, FT3 và FT4. TSH thấp có thể do tác động của cơ chế này hơn là cường giáp.

Do đó, tốt nhất tránh kiểm tra chức năng tuyến giáp trong thời gian có bệnh cấp tính trừ khi có bằng chứng lâm sàng có bệnh tuyến giáp. Nếu TFT vẫn rối loạn sau hết bệnh cấp tính cần kiểm tra chức năng tuyến giáp.

hội chứng euthyroid (tuyến giáp tốt)

Trong hội chứng euthyroid (bây giờ gọi là tuyến giáp không bệnh) người ta thường thấy  tất cả mọi thứ (TSH, thyroxine và T3) đều thấp. Trong đa số trường hợp TSH trong giới hạn bình thường .

Những thay đổi có thể đảo ngược khi hết bệnh

Bệnh nhân nữ 23 tuổi nhiều mụn trứng cá và tăng phát triển cơ thể và  râu ria gây khó chịu. Cô thừa cân và nhiều rạn bụng.

Khi thăm khám, BMI 28 kg / m². Huyết áp 135 / 90mmHg.

Hướng xử trí:

  1. dùng thuốc tránh thai
  2. finasteride
  3.  cắt nang buồng trứng
  4. Dùng steroid theo nhịp sinh học
  5. Metformin kết hợp spirônlactone

chẩn đoán trong trường hợp này là tăng sản thượng thận bẩm sinh hay biểu hiện ở trẻ vị thành niên / tuổi trưởng thành. Do sự thiếu hụt enzyme hydroxylase 21 trong con đường sinh tổng hợp steroid.

khi bài tiết cortisol giảm, feedback dẫn đến tăng sản xuất ACTH  và tăng sản tuyến thượng thận. tăng  nồng độ 17 hydroxyprogesterone. Do sản xuất androgen quá mức, biểu hiện nam hóa và rậm lông.

Điều trị bằng cách dùng steroid theo nhịp sinh học, tức là cao hơn vào ban đêm và thấp hơn vào buổi sáng.

Lý do đằng sau phương pháp này là do sinh lý bệnh của CAH. Việc tăng sản thượng thận và quá tiết androgen thượng thận là do sản xuất ACTH quá mức. Khi steroid được dùng với liều cao hơn vào ban đêm, ACTH bị trấn áp và sinh lý bình thường đỉnh steroid vào buổi sáng cũng giảm.

U nang buồng trứng thường gặp trong hội chứng này

bệnh nhân nam 56 tuổi xét nghiệm máu định kỳ K + 2,8 mmol / l. . tiền sử đau thắt ngực và sỏi thận. khám phổi ngực bụng bình thường
nhiệt độ 36,3, huyết áp 132/86 mmHg, nhịp tim 78 / phút,
nhịp thở 16 / phút, bão hòa oxy 95%
ECG nhịp xoang bình thường.
Nguyên nhân gây hạ kali ở bn này?
1. Hội chứng Bartter
2. Hội chứng Liddle
3. nhiễm toan ống thận type 1
4. nhiễm toan ống thận type 2
5. nhiễm toan ống thận type 4

Tất cả các chẩn đoán này đều có thể gây hạ kali máu trừ toan ống thận type 4 gây

tăng kali máu.

Khi tiếp cận một bệnh nhân bị hạ kali máu đầu tiên kiểm tra K + nước tiểu, nếu thấp, nên nghĩ đến nguyên nhân tiêu hóa như tiêu chảy hoặc nôn mửa hoặc chế độ ăn uống thiếu K +. Nếu  K + niệu cao cần kiểm tra huyết áp, trường hợp này huyết áp bình thường. Hội chứng Liddle sẽ gây tăng huyết áp.

Nếu bệnh nhân không tăng huyết áp cần kiểm tra bicarbonate, nếu thấp như trong trường hợp này sẽ chẩn đoán là nhiễm toan ống thận. Các đầu mối ở đây là bệnh nhân có tiền sử sỏi thận có nghĩa là chẩn đoán nhiễm toan ống thận týp 1.

Toan ống thận type 2 có liên quan với các bệnh như bệnh Wilson, nhiễm độc chì

và u tủy

toan ống thận

Tất cả có ba loại nhiễm toan ống thận (RTA) có liên quan đến trao đổi chất nhiễm toan tăng clo (khoảng trống anion bình thường)

Type 1 RTA (xa)

Giảm tiết H + trong ống lượn xa gây hạ kali máu

biến chứng bao gồm vôi hóa thận và sỏi thận và thận đá

nguyên nhân tự phát, RA, SLE, độc tính amphotericin B, bệnh thận do thuốc giảm đau Sjogren

Type 2 RTA (gần)

giảm tái hấp thu HCO3- ở ống lượn gần gây hạ kali máu

biến chứng loãng xương

nguyên nhân tự phát, như là một phần của hội chứng Fanconi, bệnh Wilson, cystinosis, tetracycline

type 4 RTA (tăng Kali)

giảm aldosterone dẫn tới giảm thải amoni gây tăng kali máu

nguyên nhân bao gồm giảm aldosterone, tiểu đường

Bệnh nhân nữ 45 tuổi vào viện vì đau bụng cấp. khám thấy tinh thần thờ ơ, suy nhược và đau bụng. triệu chứng của cô dần xấu đi trong vài tháng qua. Tiền sử bình thường. hút thuốc lá 5-10 điếu / ngày và uống 1 cốc rượu mỗi tuần.

Xét nghiệm nước tiểu: vết protein, HC +, pH 5,5-6,0

  1. hội chứng conn
  2. chứng ăn vô độ (bulimia)

3. nhiễm toan ống thận type 1

4. nhiễm toan ống thận type 2

5. nhiễm toan ống thận type 4

Bệnh nhân nữ 34 tuổi khám định kì bệnh tiểu đường type 1, HbA1c gần đây là 58 mmol / mol. Gần đây cô có hạ đường huyết nặng ban đêm tầm 2-4am, khi  cô làm việc ca đêm tại một siêu thị ở địa phương. Tuy nhiên, do ăn sáng, lượng đường trong máu của cô thường tăng lên khoảng 15mmol / mol. phác đồ điều trị insulin của cô hiện đang dùng insulin hỗn hợp chia 2 lần mỗi ngày.

Bạn đề nghị điều trị?

.

12. bệnh nhân nam 27 tuổi đến khám vì khó kiểm soát huyết áp. Cậu được chẩn đoán tăng huyết áp hai năm trước đây và hiện nay dùng 10mg ramipril, amlodipine 10 mg và bendroflumethiazide 2,5 mg mỗi ngày.

Cậu đau đầu dữ dội gần như mỗi buổi sáng và vã mồ hôi. ngày càng trở nên lo lắng và kích động

Khi thăm khám, nhịp tim 100 nhịp mỗi phút và huyết áp 170/100.

Tim mạch, hô hấp và khám bụng bình thường.

MRI bụng phát hiện khối 4 cm trong tuyến thượng thận trái.

Chẩn đoán + xét nghiệm thích hợp nhất để xác định chẩn đoán?

nồng độ PTH

nghiệm pháp kích thích pentagastrin

calcitonin lúc đói

Siêu âm tuyến giáp

sàng lọc di truyền

Bệnh nhân này tăng huyết áp khó kiểm soát dù đã dùng ba loại thuốc, đau đầu,

đổ mồ hôi, bồn chồn và kích động

nước tiểu có metadrenaline tự do và tăng calci huyết, hạ phosphat máu gợi ý

cường cận giáp. Vì vậy, để xác định chẩn đoán bằng nghiệm pháp kích thích pentagastrin mà có tăng nồng độ calcitonin (tiết ra bởi các tế bào C của tuyến giáp) giúp xác định chẩn đoán

Một phụ nữ 42 tuổi vào khám vì 4 tháng nay vô kinh. Qua hỏi bệnh cô thường phải waxing lông tay và râu mép

. Mẹ cô đã mãn kinh ở tuổi 28 sau phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ cấp cứu sau sinh BMI 38

Cô làm xét nghiệm máu có kết quả

Chẩn đoán của bạn?

U tăng tiết prolactin

Hội chứng buồng trứng đa nang

Suybuồng trứng sớm

Có thai

Nhược năng tuyến giáp

chẩn đoán rất có thể là mang thai. Đặc trưng bởi estrodiol và progesterone cao và  tăng nhẹ LH.

prolactin tăng nhẹ nên không nghĩ đến  prolactinoma

hội chứng buồng trứng đa nang có liên quan đến thừa androgen và FSH, LH cao

. Trong khi androgen (testosterone) không liên quan với tăng estradiol hoặc progesterone.

suy buồng trứng sớm thường xuất hiện kèm nồng độ estradiol thấp  và FSH tăng lên.

Suy giáp trong trường hợp này, mức TSH bình thường nên loại trừ chẩn đoán này

Mang thai: Những thay đổi sinh lý – nội tiết

progesterone

trong 2 tuần đầu tiên kích thích các ống dẫn trứng tiết ra các chất dinh dưỡng cho

hợp tử / túi phôi đòi hỏi nhau thai bắt đầu sản xuất vào lúc 6 tuần và kéo dài hơn 12 tuần

progesterone ức chế co bóp tử cung bằng

1. Ức chế sản xuất prostaglandin

2. Giảm độ nhạy cảm với oxytocin

kích thích sự phát triển của tiểu thùy và phế nang

Oestrogen

kích thích sự tăng trưởng liên tục của cơ tử cung

kích thích sự phát triển của các hệ thống ống dẫn sữa của vú

prolactin

tăng trong khi mang thai có thể là do estrogen tăng

khởi tạo và duy trì sự tiết sữa của tuyến vú

cần thiết cho sự biểu hiện hormon tuyến vú của estrogen và progesterone

estrogen và progesterone trực tiếp đối kháng  tác dụng kích thích sữa của prolactin

hCG

tiết ra bởi nhau thai, kích thích bởi GnRH sản xuất tại nhau thai có thể phát hiện trong vòng 9 ngày, cao điểm tại thời điểm 9 tuần

18. bệnh nhân nữ 52 tuổi vì hai ngày nay buồn nôn và sốt. Khi nhập viện, cô vừa có đợt ho và đau họng. 3 tháng qua có các đợt tiêu chảy và hồi hộp.

nhiệt độ 40.6ºC, nhịp tim 160  và huyết áp 110/70 mmHg. Mạch không đều. S1 S2 rõ không có tiếng bất thường, phổi thô bụng mềm

điều trị

Carbimazole, corticosteroid và propranolol

Carbimazole và propranolol

Iod hạt nhân, corticosteroid và propranolol

Carbimazole và corticosteroid

Propylthiouracil, propranolol và carbimazole

Bệnh nhân này đang có cơn bão giáp (cường giáp cấp) biểu hiện bởi mất bù của một hoặc nhiều hệ thống cơ quan ở những người bị cường giáp không được điều trị hoặc điều trị kém. Nguyên nhân hay gặp nhất là do nhiễm trùng như với trường hợp này

điều trị đầu tiên cho trường hợp khẩn cấp này là carbimazole, corticosteroid và

propranolol

bão giáp

đặc điểm lâm sàng bao gồm:

sốt> 38.5ºC

nhịp tim nhanh

nhầm lẫn và bối rối

buồn nôn và ói mửa

tăng huyết áp

suy tim

xét nghiệm chức năng gan bất thường

điều trị

điều trị triệu chứng ví dụ paracetamol

xử lý nguyên nhân

propranolol

thuốc kháng giáp: ví dụ: methimazole hoặc propylthiouracil

dung dịch iốt Lugol

dexamethasone

19.  bệnh nhân nam, 49 tuổi vào cấp cứu sau cơn co giật kéo dài 45 phút. Ông không có tiền sử co giật, người nhà cho biết ông đã giật khắp cơ thể và vã mồ hôi. Khi nhập viện, ông hết co giật sau dùng đường trực tràng diazepam, phenytoin truyền và đặt nội khí quản. Ông vẫn buồn ngủ và hôn mê trong 2 ngày sau đó, khó cai thở máy

kết quả máu ngày thứ 2 cho thấy

khí máu có khả năng xuất hiện ở bệnh nhân này?

  1. pH 7.25 pO2 16 kPa pCO2 4.6 kPa HCO3 11mmol/l BE
    -10mmol/l, Cl- 101mmol/
  2. pH 7.46 pO2 16 kPa pCO2 2.4 kPa HCO3 31mmol/l BE
    5mmol/l, Cl- 101mmol/l
  3. pH 7.29 pO2 15 kPa pCO2 6.6 kPa HCO3 36mmol/l BE
    6mmol/l Cl- 111mmol/l
  4. pH 7.48 pO2 17 kPa pCO2 6.4 kPa HCO3 11mmol/l BE
    -10mmol/l, Cl- 101mmol/l
  5. pH 7.36 pO2 17 kPa pCO2 4.6 kPa HCO3 27mmol/l BE
    -2mmol/l , Cl- 101mmol/l

298. Một người đàn ông 30 tuổi vào Khoa Cấp cứu sau khi xuất hiện tối tăm mặt mũi khi đang làm. các đồng nghiệp cho biết anh ta bị tối tăm mặt mũi rồi ngã mà không có dấu hiệu trước đó khi đang chờ ở cột uống nước.

chưa bao giờ xảy ra trước đây và sức khỏe bỉnh thường.

khám huyết áp 102/68 mmHg, mạch 88 / phút, độ bão hòa oxy 99% và thở 16 / phút.

Chẩn đoán có thể gặp ở bệnh nhân này

  1. bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
  2. nhồi máu cơ tim thành trước
  3. hội chứng QT dài type 1
  4. loạn nhịp do loạn sản thất phải ARVD
  5. Hội chứng Brugada

ECG cho thấy đây là hội chứng Brugada, rõ rệt nhất trong V1, RBBB không hoàn toàn, ST chênh xuống và sóng T đảo ngược.

307. Một giám đốc ngân hàng nam 52 tuổi vào cấp cứu vì đánh trống ngực kèm đau ngực thoáng qua, cảm giác khó chịu, tiền sử có đánh trống ngực trong 3 tháng qua. 7 ngày trước, ECG có rung nhĩ  tần số 107 nhịp / phút. Ông được dùng 2,5mg bisoprolol vào thời điểm đó

. Khi bạn khám, ông vẫn đánh trống ngực kèm khó chịu ở ngực. ECG thấy rung nhĩ 110 nhịp / phút, huyết áp 140/77 mmHg

. Bạn đã tăng bisoprolol lên 5mg /ngày.

Hướng xử trí phù hợp?

Sốc điện

Fleicanide

amiodaron

Propafenone

Warfarin bắc cầu với heparin

Trong xử trí cấp có thể tăng liều bisoprolol là thích hợp. Tuy nhiên, khi

bệnh nhân huyết động không ổn định, không thích hợp để chuyển nhịp.

bệnh nhân sẽ yêu cầu kháng đông trong 4-6 tuần, có thể cần xác nhận không có huyết khối sau dùng chống đông máu trước khi sốc điện để chuyển nhịp

315. Một người đàn ông 81 tuổi đến phòng khám tim mạch do suy tim ngày càng nặng. 12 tháng trước, ông khó thở, đặc biệt là khi gắng sức hoặc khi nằm

Ông có phù mắt cá chân đã được điều trị với liều lớn furosemide.

6 tháng trước, được chẩn đoán suy tim và có dùng bisoprolol, ramipril và atorvastatin. Ông được chẩn đoán bị đa u tủy khoảng 3 năm và được điều trị melphalan cho đến nay.

Thăm khám mạch 72 / phút và huyết áp 98/62 mmHg. JVP nâng lên ở mức 6cm

trên góc ức Louis. Có ran nổ ở 2 đáy phổi

Chẩn đoán

viêm màng ngoài tim

viêm nội tâm mạc

thuyên tắc phổi mãn tính

amyloidosis tim (thoái hóa dạng bột)

tăng kali máu do suy tim

Bệnh nhân này có thể có AL amyloidosis thứ phát sau u tủy. bằng chứng là khu phức hợp điện áp thấp QRS kết hợp với sóng R tiến triển chậm trong chuyển đạo ngực (giả nhồi máu).


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net