» Chương 3: CẤP CỨU HÔ HẤP Chương 3: CẤP CỨU HÔ HẤP – Y học online

Bí quyết trở thành bác sĩ cấp cứu giỏi

Chương 3: CẤP CỨU HÔ HẤP



Câu hỏi

Case 1

Bệnh nhân nam 26 tuổi là thợ sửa xe ô tô vào cấp cứu vì đột nhiên đau bên ngực trái. trước đây không mắc bệnh hô hấp. không khó thở, dấu hiệu sinh tồn bình thường. khi bạn đến bệnh nhân đã được chụp XQ phổi (Figure 4.1).

Figure 4.1

a    Mô tả bất thường trên phim (Figure 4.1) và đưa ra chẩn đoán

b    Triệu chứng lâm sàng nào bạn mong đợi có khi khám để hỗ trợ chẩn đoán?                                                                               [2]

c    Xử trí của bạn với bệnh nhân này ở phòng cấp cứu.         [4]

d    Sau khi bạn xử trí, bạn quyết định cho bệnh nhân ra viện. bạn sẽ khuyên gì bệnh nhân này?

Case 2

Bệnh nhân nam 59 tuổi vào cấp cứu vì ho nhiều đờm và khó thở đã 3 ngày. ông vẫn có thể đi bộ hàng ngày nửa km mà  không thấy mệt. nhìn ông không có biểu hiện gì của bệnh phổi nhưng ông cho bạn xem kết quả hô hấp ký lần trước ông làm :

FVC         2.7 L (bt 5.0 L)     

FEV1       1.5 L (bt 4.0 L)

Ông vẫn tỉnh táo, dù có khó thở. bạn quan sát thấy tần số thở 30l/p và sp02 82% với không khí phòng. bạn cho làm khí máu động mạch có kết quả bên dưới

pH            7.29

pCO2       8.6 kPa

pO2         6.8 kPa

HCO3–    30.9 mEq/L

BE           + 4.1

a    Dựa vào hô hấp ký và triệu chứng lâm sàng, hãy đưa ra chẩn đoán có thể ở bệnh nhân này? đưa ra lý do của bạn.

b    Phân tích bất thương của khí máu động mạch. c đưa ra 4 xử trí ban đầu của bạn trường hợp này.

d    Làm lại khí máu sau 30 phút thấy tình trạng toan nặng lên. bạn sẽ làm gì?    

Case 3

Bệnh nhân nữ 24 tuổi, thai 16 tuần, vào cấp cứu vì tức ngực kèm cò cử. tiền sử hen. cô cho biết đã ngưng thuốc xịt cắt cơn từ khi cô mang thai được 4 tuần, vì sợ có hại cho thai. lúc vào mạch 95, HA 110/70mmHg, thở 26l/p, sp02 94% với không khí phòng và lưu lượng đỉnh ban đầu 200 L/min.

a    Liệt kê 3 triệu chứng trong đợt hen nặng cấp

b    Bạn sẽ xử trí bệnh nhân này ban đầu như nào? (tên thuốc, liều và đường dùng)?

c    Đưa ra 4 chỉ định chụp XQ phổi ở bệnh nhân này trong cơn hen cấp?

d    Đặc điểm nào của bệnh nhân dùng để tính tốc độ lưu lượng đỉnh thở ra (PEFR)?

e    Bạn sẽ làm gì kế đó nếu bệnh nhân không đáp ứng với xử trí ban đầu?

Case 4

Bệnh nhân nữ 55 tuổi vào khám vì khó thở. XQ có tràn dịch màng phổi lượng lớn bên trái, bệnh nhân đang rất khó thở, nhiệt độ 37.8 °C, mạch 110 bpm, huyết áp 110/80 mmHg, sp02  88% ở không khí phòng và thở 26 breaths/min.

a    Đưa 3 xử trí ban đầu với bệnh nhân này giúp bệnh nhân thoải mái hơn.

b    Dấu hiệu lâm sàng nào bạn tìm khi khám ngực để phân biệt tràn dịch màng phổi với đông đặc? 

c    4 loại dịch có thể trong tràn dịch màng phổi

d    Bạn quyết định chọc hút dịch và thu được dịch màu đỏ và gửi đi xét nghiệm 

Kết quả xét nghiệm về

      Protein         29 g/L (serum protein 54 g/L)

      Glucose       3.2 mmol/L

      pH               7.3

      LDH             167 u/L (serum LDH 205 u/L)

      Amylase      97 u/dL

Đây là dịch thấm hay dịch tiết? vì sao?

e    đưa ra chẩn đoán phân biệt của bạn dựa vào ý (d   )

Case 5

Bệnh nhân nam 65 tuổi tiền sử nghiện thuốc được vợ đưa vào cấp cứu. ông ho đờm 3 đợt trong tuần qua, có máu, dù vẫn thở bình thường nhưng có vẻ tình trạng xấu đi trong vài ngày qua. XQ phổi bên dưới (Figure 4.2).

a    Mô tả 2 bất thường trên phim XQ (Figure 4.2) và chẩn đoán?

b    Đưa 3 triệu chứng và dấu hiệu khu trú bạn tìm khi khám để hỗ trợ chẩn đoán K phổi nguyên phát

c    Ngoài bệnh ác tính, 2 nguyên nhân thường gặp gây ho máu ở người trưởng thành

d    Nếu XQ bệnh nhân bình thường và ông không khó thở bạn sẽ điều trị bệnh nhân có ho máu lượng ít khi vào phòng cấp cứu như nào.     

Case 6

Bệnh nhân nam 29 tuổi vào cấp cứu vì khó chịu, ho đờm và sốt kèm vã mồ hôi đêm 3 tuần nay. trông bệnh nhân gày, ăn mặc rách dưới có vẻ vô gia cư. dấu hiệu sinh tông ổn dù sp02 94%. nghi ngờ lao nên bạn cho bệnh nhân thở qua mask và ở phòng cách ly

a    Kể 3 dấu hiệu trên CXR để bạn nghi ngờ lao (TB) ở bệnh nhân này?

b    Bạn sẽ làm gì thêm nếu nghi ngờ lao ở bệnh nhân này?   [1]

c    Mô tà 4 dấu hiệu ngoài phổi của nhiễm mycobacterium .   [4]

d    Kể 4 yếu tố nguy cơ mắc lao bạn sẽ hỏi bệnh nhân này

e    Kể 4 thuốc bạn dùng trong phác đồ “4 thuốc” điều trị lao và tác dụng phụ của mỗi thuốc để đưa ra lời khuyên cho bệnh nhân

Case 7

Bệnh nhân nữ 47 tuổi vào cấp cứu do khó thở cấp và đau ngực trái. mạch 112 bpm, huyết áp 115/75 mmHg, thở 22/min và sp02 94% . bà không hút thuốc, chỉ dùng thyroxine điều trị suy giáp. tiền sử khỏe mạnh, nhưng có dùng warfarin 1 đợt điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. khí máu của cô bên dưới trong không khí phòng:

pH           7.38

pCO2       2.6 kPa

pO2         10.4 kPa

HCO3–    23.4 mEq/L

BE           –1.7

a    Tính Alveolar-arterial (A-a) gradient dựa vào khí máu. dựa vào kết quả của bạn đánh giá tình trạng bệnh nhân này

b    Đưa 3 bất thường có thể có trên phim XQ liên quan tới tắc mạch phổi (PE).

c    Ngoài bệnh lý huyết khối tĩnh mạch, kể 4 yếu tố nguy cơ lớn với bệnh PE

d    Bạn sẽ hỏi những gì nếu nghi ngờ PE?         [1]

e    Bạn xử trí ca này như nào?                          [2]

Case 8

Bệnh nhân nữ 39 tuổi vào cấp cứu vì 4 ngày ho đờm xanh và đau ngực trái kiểu màng phổi. cô chỉ uống thuốc tránh thai. cô bị dị ứng penicillin. cô vẫn tỉnh táo, mạch 104 bpm, huyết áp 105/55 mmHg, thở 24/min, 37.7  °C. XQ phổi bên dưới (Figure 4.3).

a    Mô tả bất thường trên phim (Figure 4.3).                          [2]

b    Đưa ra 3 mầm bệnh có khả năng nhất gây viêm phổi mắc phải cộng đồng.                                                                                 [3]

c    Bệnh nhân vẫn tỉnh táo. xét nghiệm máu bên dưới:

WCC                 15.2 × 109/L

Neutrophils        14.6 × 109/L

N+                    129 mmol/L

K+                     4.7 mmol/L

Urea                  6.4 mmol/L

Creatinine                    78 μmol/L

CRP                  267 mg/L

Thang điểm CURB65 và nguy cơ tử vong trong 30 ngày theo số điểm bạn tính? [4]

d    Bạn cho bệnh nhân ra viện kê thêm erythromycin uống. tác dụng gì của erythromycin bạn sẽ cảnh báo bệnh nhân và khuyên điều gì đặc biệt với bệnh nhân cần phải uống  erythromycin? [3]

e    Bạn sẽ khuyến cáo gì cho bệnh nhân khi ra viện? [2]

Trả lời

Case 1

a    Thấy được bờ phổi trái và mất các điểm nhận dạng cho thấy có sự xuất hiện của khí giữa phổi trái và thành ngực (Figure 4.1). The British Thoracic Society (BTS) hướng dẫn về bệnh màng phổi 20104 chia kích thước tràn khí màng phổi thành lớn và nhỏ phụ thuộc vào kích thước vành khí lớn hay nhỏ hơn 2cm giữa bờ phổi và thành ngực. vành khí 2cm tương đương mất khoảng 50% dung tích phổi tương đương tkmp lớn

b    Giảm âm thở bên bị ảnh hưởng gặp trong tkmp lớn trong khi gõ vang, mất tung thanh và giảm giãn nở lồng ngực có thể có. c bệnh nhân không có bệnh phổi trước đó, nên đây là tkmp nguyên phát (PSP). đa số PSP lớn phả dùng kim(14−16G) tháo khí trong lần xử trí đầu tiên, sau đó chụp lại XQ trong giờ đầu để đánh giá lại. nếu chọc hut thất bại, dùng kim nhỏ (<14 Fr) dẫn lưu khó ra và nhập viện. nếu sau đó phổi nở lại bình thường, có thể cho bệnh nhân ra viện và khám chuyên khoa hô hấp trong 2-4 tuần.4 d bệnh nhân được ra viện sau xử trí tràn khí màng phổi sẽ khuyên nên

●    Vào viện ngay nếu có triệu chứng (khó thở hoặc đau màng phổi) tái phát

●    Tránh đi máy bay tới khi phổi nở đều như cũ

●    Tránh lặn dưới nước

●    Ngưng hút thuốc (là yếu tố nguy cơ tkmp tái phát).


Bạn cũng có thể truy cập website bằng tên miền https://capnhatykhoa.net

Bình luận của bạn